Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng thu tiền điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn đang đặt ra áp lực lớn đối với tiến trình chuyển đổi số của ngành điện Việt Nam. Tại địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, trong tổng số 68.296 khách hàng do Điện lực Xuân Lộc quản lý, nhóm khách hàng hộ gia đình chiếm tỷ lệ áp đảo với 91,64% (tương đương 52.284 khách hàng), trong khi nhóm cơ quan và doanh nghiệp chỉ chiếm 8,36%. Đáng chú ý, hơn 90% hộ gia đình nông thôn tại địa bàn chưa có tài khoản ngân hàng và duy trì thói quen thanh toán bằng tiền mặt truyền thống, dẫn đến việc khoảng 83% sản lượng thu tiền điện vẫn phải dựa vào mạng lưới thu ngân viên đến từng nhà.
Phương thức thu tiền mặt thủ công phát sinh nhiều rủi ro về an toàn bảo quản tiền mặt, nguy cơ nhầm lẫn và làm gia tăng đáng kể chi phí trong khâu bán lẻ điện năng. Đứng trước yêu cầu của Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và mục tiêu chuyển đổi dịch vụ trực tuyến mức độ 4, Điện lực Đồng Nai đặt mục tiêu đến cuối năm 2020 phải đạt tỷ lệ 45% thanh toán không dùng tiền mặt và xóa bỏ 100% hình thức thu tiền điện tại nhà.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Nhật Hạnh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2019. Đề tài tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt của khách hàng hộ gia đình tại các xã thuộc huyện Xuân Lộc. Kết quả nghiên cứu mang lại hàm ý quản trị thiết thực, cung cấp cơ sở dữ liệu giúp ngành điện nâng cao tỷ lệ giao dịch trực tuyến và tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới phân phối điện năng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các mô hình hành vi kinh điển: Thuyết hành vi hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), cùng mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995). Khung lý thuyết này giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa nhận thức cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định và quyết định sử dụng công nghệ mới.
Tác giả phát triển mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố độc lập với 32 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Hoạt động chi trả thực hiện qua trích chuyển tài khoản, ngân hàng điện tử hoặc ví điện tử.
- Tổ chức thanh toán trung gian: Đơn vị kết nối giữa ngành điện và người dùng như ViettelPay, Payoo, MoMo.
- Dịch vụ trực tuyến cấp độ 4: Quy trình xử lý toàn bộ thủ tục trên môi trường mạng, xác thực qua mã OTP hoặc chữ ký số mà không sử dụng văn bản giấy.
- Tính hữu ích và tính linh hoạt cảm nhận: Khả năng giao dịch 24/7, loại bỏ thời gian chờ đợi thu ngân viên và hạn chế tối đa nguy cơ tiền giả.
Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành vào tháng 9/2019 thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm với các cán bộ quản lý, chuyên viên kinh doanh của Điện lực Xuân Lộc nhằm điều chỉnh và bổ sung 3 phát biểu thang đo cho phù hợp với nhận thức của người dân nông thôn.
Nghiên cứu định lượng chính thức áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ tổng thể khách hàng sinh hoạt. Căn cứ theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2010), với 32 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 160 mẫu (tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát). Tác giả đã phát ra 647 phiếu khảo sát trực tiếp trong tháng 10/2019 thông qua 2 kênh:
- 247 phiếu phát qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp điện mới.
- 400 phiếu do đội kiểm tra sử dụng điện thu thập trực tiếp tại hộ gia đình.
Dữ liệu thu về được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Phương pháp thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn) và phân tích tần số được lựa chọn vì tính trực quan, phù hợp để đánh giá mức độ đồng thuận của người dân trên thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị phân tầng là 0.80 điểm (từ 1.00: Rất không đồng ý đến 5.00: Rất đồng ý).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu từ mẫu khảo sát 647 khách hàng hộ gia đình tại huyện Xuân Lộc ghi nhận nhiều đặc điểm hành vi nổi bật. Về cơ sở hạ tầng thiết bị, tỷ lệ người dân nông thôn sở hữu điện thoại thông minh đạt khoảng 68%, tương đồng với xu hướng tiếp thị di động chung tại Việt Nam (nơi có 51 triệu điện thoại thông minh đang lưu hành và 72% lưu lượng truy cập internet đến từ thiết bị di động). Đây là tiền đề thuận lợi để triển khai ứng dụng ngân hàng số và ví điện tử.
Tuy nhiên, mức độ thâm nhập thực tế của dịch vụ thanh toán không tiền mặt giữa các khu vực có sự chênh lệch sâu sắc:
- Tại đô thị trung tâm như Thị trấn Gia Ray, tỷ lệ khách hàng thanh toán qua ngân hàng và tổ chức trung gian đạt 56,61%.
- Tại các xã thuần nông vùng sâu, tỷ lệ này chỉ dao động dưới mức 15%, khiến tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt bình quân toàn huyện dừng ở mức 17% tính đến tháng 10/2019.
| Khu vực địa bàn |
Tỷ lệ thanh toán KSDTM (%) |
Tỷ lệ thu tiền mặt tại nhà (%) |
| Thị trấn Gia Ray (Đô thị) |
56,61% |
43,39% |
| Các xã nông thôn vùng sâu |
< 15,00% |
> 85,00% |
| Toàn huyện Xuân Lộc (Bình quân) |
17,00% |
83,00% |
Về mặt nhận thức, kết quả thống kê giá trị trung bình chỉ ra rằng nhân tố Nhận thức về sự hữu ích (tiết kiệm thời gian, không phụ thuộc thu ngân viên) và Tính linh hoạt (thanh toán mọi lúc mọi nơi 24/7) nhận được đánh giá rất tích cực từ khách hàng với điểm số trung bình vượt mức 3,80/5,00. Ngược lại, nhân tố Chi phí là rào cản tâm lý lớn nhất khi người dân quan ngại về phí duy trì tài khoản hàng tháng (khoảng 10.000 đồng/tháng của dịch vụ ngân hàng) và cước dữ liệu mạng 3G/4G, dẫn đến sự e ngại khi tiếp cận tài khoản thanh toán định danh.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến việc 83% hộ gia đình vẫn duy trì thói quen trả tiền mặt xuất phát từ rào cản tiếp cận dịch vụ tài chính truyền thống. Hơn 90% người dân nông thôn chưa từng mở tài khoản ngân hàng do mạng lưới phòng giao dịch ngân hàng thương mại phân bổ thưa thớt, khoảng cách di chuyển từ các xã vùng sâu đến cây ATM trung tâm thị trấn khá xa. Khi đối chiếu với nghiên cứu về dịch vụ Fintech của Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018), nhận thức an toàn và bảo mật là biến số then chốt quyết định niềm tin của người tiêu dùng đối với các giao dịch tài chính số.
Tỷ lệ thâm nhập thanh toán không dùng tiền mặt (Tháng 10/2019):
Thị trấn Gia Ray: ████████████████████████████ 56,61%
Toàn huyện: ████████ 17,00%
Xã nông thôn: ██████ 12,50%
Mục tiêu cuối 2020: █████████████████████ 45,00%
Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ sẵn sàng chuyển đổi giữa các nhóm thu nhập và bảng ma trận đánh giá giá trị trung bình Mean của 7 nhân tố. Kết quả phản ánh rõ nét rằng nhóm khách hàng có thu nhập ổn định và trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên có mức độ cởi mở cao gấp 2,5 lần đối với các hình thức trích nợ tự động hoặc thanh toán qua ứng dụng ViettelPay so với nhóm lao động tự do có thu nhập không thường xuyên. Điều này khẳng định chiến lược chuyển đổi số của ngành điện cần tập trung vào việc đơn giản hóa thao tác ứng dụng và mở rộng hệ sinh thái điểm nạp tiền mặt tại chỗ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn thanh toán không dùng tiền mặt của hộ gia đình:
- Tối ưu hóa trải nghiệm ứng dụng và truyền thông tính hữu ích: Điện lực Xuân Lộc chủ trì phối hợp với các tổ chức trung gian thiết kế giao diện thanh toán tinh gọn, loại bỏ các bước xác thực rườm rà. Triển khai chiến dịch truyền thông trực quan thông qua video ngắn và tờ rơi hướng dẫn từng bước đến 52.284 khách hàng hộ gia đình, đặt mục tiêu nâng mức độ nhận biết tiện ích lên trên 85% trong quý 1/2020.
- Mở rộng mạng lưới thanh toán trung gian đa kênh: Ký kết hợp tác mở rộng với ViettelPay, Payoo, Momo và hệ sinh thái cửa hàng tiện lợi, đại lý bưu điện tại 100% các xã. Giải pháp này giúp các hộ dân chưa có tài khoản ngân hàng có thể thanh toán tiền điện qua mã khách hàng tại các điểm giao dịch gần nhà mà không phải trả thêm bất kỳ khoản phí phụ thu nào, hoàn thành trước tháng 6/2020.
- Chính sách ưu đãi và giảm thiểu rào cản chi phí: Phối hợp cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn áp dụng chính sách miễn phí mở thẻ ATM, miễn phí thường niên trong 12 tháng đầu cho khách hàng đăng ký dịch vụ trích nợ tự động tiền điện. Đặt mục tiêu gia tăng 30% lượng tài khoản liên kết thanh toán tự động trong 6 tháng cuối năm 2020.
- Tăng cường an toàn, bảo mật và dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ tra soát giao dịch 24/7, cam kết xử lý sự cố gạch nợ sai sót trong vòng 24 giờ làm việc. Điện lực Đồng Nai và Điện lực Xuân Lộc cần đồng bộ hóa hệ thống CMIS với ngân hàng để phản hồi trạng thái thanh toán qua tin nhắn tức thì, giúp người dân hoàn toàn an tâm khi chuyển đổi từ tiền mặt sang thanh toán số.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban lãnh đạo và cán bộ kinh doanh ngành điện: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế giúp Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) và Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai xây dựng kế hoạch xóa thu tiền điện tại nhà theo lộ trình cụ thể cho từng địa bàn cấp huyện.
- Các tổ chức thanh toán trung gian và doanh nghiệp Fintech: Nắm bắt chính xác hành vi và tâm lý e ngại chi phí của hơn 68% khách hàng sử dụng smartphone tại nông thôn, từ đó điều chỉnh tính năng ứng dụng ví điện tử và mở rộng mạng lưới đại lý thu hộ.
- Các ngân hàng thương mại: Nhận diện tiềm năng phát triển sản phẩm thẻ và tài khoản thanh toán liên kết cho nhóm khách hàng nông thôn chưa có tài khoản ngân hàng thông qua kênh thanh toán hóa đơn thiết yếu hàng tháng.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 647 mẫu, cùng cách ứng dụng mô hình tích hợp C-TAM-TPB vào lĩnh vực dịch vụ công ích.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Điện lực Xuân Lộc phải cấp thiết xóa bỏ hình thức thu tiền điện tại nhà?
Phương thức thu tiền mặt truyền thống chiếm tới 83% sản lượng thu, đòi hỏi nhân viên phải vận chuyển và kiểm đếm lượng tiền mặt rất lớn, tiềm ẩn nguy cơ mất mát và nhầm lẫn. Việc chuyển đổi giúp đơn vị giảm chi phí quản lý khâu bán lẻ và thực hiện đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ.
2. Mô hình nghiên cứu của luận văn gồm những nhân tố cốt lõi nào?
Mô hình kế thừa nền tảng từ TRA, TPB và TAM, bao gồm 7 nhân tố độc lập: Nhận thức sự hữu ích, Tính dễ sử dụng, Chi phí, Hình ảnh tổ chức trung gian, An toàn bảo mật, Đa dạng hình thức thanh toán và Tính linh hoạt, được đo lường qua 32 biến quan sát.
3. Đâu là rào cản lớn nhất khiến người dân nông thôn chưa thanh toán tiền điện trực tuyến?
Rào cản lớn nhất là hơn 90% hộ gia đình nông thôn chưa có tài khoản ngân hàng và tâm lý lo ngại phát sinh chi phí duy trì tài khoản khoảng 10.000 đồng/tháng, kết hợp với thói quen tiêu dùng tiền mặt lâu đời.
4. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và xử lý với quy mô mẫu ra sao?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 647 khách hàng hộ gia đình tại huyện Xuân Lộc trong tháng 10/2019 qua 2 kênh tiếp xúc khách hàng. Toàn bộ số liệu được phân tích thống kê mô tả thang đo khoảng 5 điểm trên phần mềm SPSS 20.
5. Các tổ chức trung gian như ViettelPay đóng vai trò gì trong giải pháp của đề tài?
Tổ chức trung gian đóng vai trò cầu nối chiến lược, tận dụng mạng lưới điểm giao dịch viễn thông rộng khắp tại các xã để cung cấp dịch vụ ví điện tử và điểm thu hộ, giúp người dân không cần mở tài khoản ngân hàng vẫn thanh toán tiền điện thuận tiện.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu tiền điện tại huyện Xuân Lộc với 83% sản lượng phụ thuộc vào tiền mặt và hơn 90% hộ dân nông thôn chưa có tài khoản ngân hàng.
- Xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố tác động đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt với bộ thang đo 32 biến quan sát đạt độ tin cậy cao.
- Khảo sát thực chứng trên 647 khách hàng đã chỉ ra Nhận thức hữu ích và Tính linh hoạt là động lực thúc đẩy lớn nhất, trong khi Chi phí là rào cản chính.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ giữa Điện lực Xuân Lộc, ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian thanh toán như ViettelPay.
- Đóng góp lộ trình chuyển đổi thực tiễn giúp Điện lực Đồng Nai hoàn thành mục tiêu đạt 45% tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt và xóa 100% thu tiền tại nhà trong giai đoạn 2020 - 2021.
Quý độc giả, cán bộ quản lý ngành điện và các chuyên gia tài chính có thể ứng dụng khung phân tích của đề tài để triển khai thực nghiệm chuyển đổi số dịch vụ thanh toán tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.