Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Công ty Bến Tre sang thị trường EU đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản bến, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG EU VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU

1.1. Vai trò của xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế

1.2. Giới thiệu chung về thị trường EU

1.3. Những cơ hội và thách thức cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU

1.3.1. Cơ hội

1.3.2. Thách thức

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Giới thiệu chung về Công ty

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1. Nhiệm vụ của Công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.2. Tình hình nhân sự
2.1.3.3. Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp
2.1.3.3.1. Chính sách đào tạo
2.1.3.3.2. Về chính sách tiền lương, thưởng

2.1.4. Cơ sở vật chất – kỹ thuật

2.1.4.1. Về cơ sở vật chất
2.1.4.2. Trình độ công nghệ

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

2.2.1. Tình hình về doanh thu - lợi nhuận kim ngạch xuất khẩu

2.2.2. Tình hình về sản lượng xuất khẩu

2.2.3. Tình hình về cơ cấu thị trường xuất khẩu

2.2.4. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

2.3. Tình hình xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU trong thời gian qua

2.3.1. Về sản lượng – kim ngạch

2.3.2. Về cơ cấu sản phẩm

2.3.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ở các nước thành viên EU

2.3.4. Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ nhân viên Công ty

2.4. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường EU

2.4.1. Nguồn nguyên liệu đầu vào

2.4.1.1. Công tác nuôi trồng
2.4.1.2. Tình hình thu mua nguyên liệu

2.4.2. Công tác sản xuất – chế biến – quản lý

2.4.2.1. Điều kiện sản xuất – chế biến – quản lý
2.4.2.2. Công tác điều hành sản xuất

2.4.3. Nguồn nhân lực của Công ty

2.4.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động xuất khẩu tại thị trường EU

2.4.4.1. Về điểm mạnh
2.4.4.2. Về điểm yếu
2.4.4.3. Về thách thức

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE SANG THỊ TRƯỜNG EU ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm và mục tiêu định hướng phát triển thủy sản của Công ty đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm phát triển

3.1.2. Mục tiêu định hướng phát triển thủy sản của Công ty

3.1.2.1. Mục tiêu chung của Công ty
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Đề xuất một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU

3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre sang thị trường EU đến năm 2020

3.3.1. Giải pháp bảo đảm cung ứng nguyên liệu đầu vào

3.3.1.1. Nguyên liệu nghêu

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động sản xuất và chế biến sản phẩm của Công ty

3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.3.4. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing

3.3.5.1. Hoàn thiện tổ chức nghiên cứu thị trường
3.3.5.2. Hoàn thiện các hoạt động Marketing

3.3.6. Một số kiến nghị

3.3.6.1. Về phía Nhà nước và Hiệp hội Chế biến Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
3.3.6.2. Về phía Công ty

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản sang EU 2020

Xuất khẩu thủy sản sang EU đã trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với thị trường rộng lớn và nhu cầu cao, EU là một trong những đối tác chiến lược của ngành thủy sản Việt Nam. Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang EU đạt khoảng 1,18 tỷ USD, chiếm 23,47% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Tuy nhiên, ngành này cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như tiêu chuẩn chất lượng khắt khe và cạnh tranh từ các nước khác.

1.1. Thị trường EU và tiềm năng xuất khẩu thủy sản

Thị trường EU với 27 quốc gia thành viên là một trong những thị trường lớn nhất thế giới về tiêu thụ thủy sản. Nhu cầu về sản phẩm thủy sản tại EU đang gia tăng, đặc biệt là các sản phẩm như cá, tôm và mực. Việt Nam có cơ hội lớn để mở rộng thị phần tại thị trường này nhờ vào chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện.

1.2. Các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng khi xuất khẩu

Để xuất khẩu thủy sản sang EU, các doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Điều này bao gồm việc kiểm soát dư lượng kháng sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Việc đáp ứng các yêu cầu này không chỉ giúp duy trì thị trường mà còn nâng cao uy tín của sản phẩm Việt Nam.

II. Những thách thức trong xuất khẩu thủy sản sang EU 2020

Mặc dù có nhiều cơ hội, ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các hàng rào kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm và cạnh tranh từ các nước khác là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu. Đặc biệt, việc thực hiện quy định chống đánh bắt thủy sản trái phép (IUU) đã tạo ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp.

2.1. Hàng rào kỹ thuật và quy định an toàn thực phẩm

Các quy định về an toàn thực phẩm tại EU ngày càng trở nên khắt khe. Doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn này. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến việc sản phẩm bị từ chối hoặc bị phạt nặng.

2.2. Cạnh tranh từ các nước khác

Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất xuất khẩu thủy sản sang EU. Các nước như Thái Lan, Ấn Độ và Ecuador cũng đang gia tăng xuất khẩu. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang EU 2020

Để tăng cường xuất khẩu thủy sản sang EU, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Từ việc cải thiện chất lượng sản phẩm đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh, các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị phần tại thị trường khó tính này.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Đầu tư vào công nghệ sản xuất và chế biến là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng từ khâu nuôi trồng đến chế biến, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn EU.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing và xúc tiến thương mại

Doanh nghiệp cần chủ động tham gia các hội chợ thương mại, triển lãm và các hoạt động quảng bá sản phẩm tại EU. Việc xây dựng thương hiệu và nâng cao nhận thức về sản phẩm thủy sản Việt Nam sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp cải thiện chất lượng và marketing đã mang lại kết quả tích cực cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Các doanh nghiệp đã có thể tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trường tại EU.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp xuất khẩu thành công

Nhiều doanh nghiệp như Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre đã đạt được thành công lớn trong việc xuất khẩu sang EU. Kim ngạch xuất khẩu của công ty này đã tăng trưởng ổn định nhờ vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và chiến lược marketing hiệu quả.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các doanh nghiệp cần học hỏi từ những thành công và thất bại của nhau. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác trong ngành sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh chung của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường EU.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu thủy sản sang EU

Xuất khẩu thủy sản sang EU có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động thích ứng với các thay đổi của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong những năm tới

Dự báo rằng nhu cầu về thủy sản tại EU sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Việt Nam cần tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần và nâng cao giá trị xuất khẩu.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới, bao gồm các quy định về môi trường và an toàn thực phẩm. Việc chủ động thích ứng sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường EU.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản bến tre sang thị trường eu đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: EU là một thị trường nhập khẩu thủy sản lớn và đầy tiềm năng, để tiếp cận được thị trường này, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam cần phải đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu của thị trường EU. Để tồn tại và phát triển được thì bản thân mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược và định hướng hoạt động cho riêng mình, đồng thời tìm ra được những giải pháp cụ thể để tiếp cận thị trường và tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty mình. Xuất phát từ những yêu cầu và tiềm năng của thị trường EU mà Công Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre đã đáp ứng được các yêu cầu của thị trường và xuất khẩu được các mặt hàng thủy sản của Công ty đến nhiều nước khác nhau thuộc khối EU. Để biết thêm chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre, chương tiếp theo sau đây sẽ giới thiệu chi tiết hơn về tình hình hoạt động chính của Công ty trong thời gian qua.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE SANG THỊ TRƢỜNG EU TRONG THỜI GIAN QUA 2. Giới thiệu chung về Công ty Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu Việt Nam. Công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre theo quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 01/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần - Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE.

- Tên giao dịch bằng tiếng anh: BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY. - Tên giao dịch viết tắt: AQUATEX BENTRE. - Thương hiệu công ty: - Logo công ty: - Trụ sở chính: Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre.75) 3860 346 - Email: aquatex@hcm.vn - Website: www.com - Vốn điều lệ tính đến thời điểm 31/12/ 2010: 136,0 tỷ đồng - Lĩnh vực kinh doanh: nuôi trồng thủy sản, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản, nhập khẩu vật tư hàng hóa. - Sản phẩm chính: Nghêu đông lạnh, cá tra fillet đông lạnh.

- Các chứng nhận chất lượng Công ty đã được cấp: HACCP, ISO 9001:2008, EU Code DL 22, GlobalGAP và BRC. - Thị trường xuất khẩu chính: EU, Nhật, Mỹ … TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 - Doanh thu hàng năm đạt bình quân: 25 triệu USD. Lịch sử hình thành và phát triển của Cty 2. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là Sở thủy sản.

Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu sắp xếp tổ chức, nên Công ty lần lượt có các tên sau:  Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22.  Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre).  Từ năm 1992 đến 2003: Đổi tên thành Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX BENTRE), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ năm 1993. Quá trình phát triển của Công ty Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được thể hiện qua các giai đoạn sau :  Từ năm 1995, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu trực tiếp vào EU: code DL 22.

 Năm 1999: Là hội viên của hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam – VASEP.  Từ tháng 5/2002, Công ty được tổ chức DNV – Nauy cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008.  Ngày 01/12/2003, thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre theo quyết định của UBND tỉnh Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre.  Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần.

 Ngày 04/10/2005, để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong đầu tư phát triển SXKD, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có (chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở công văn số 1419/UBND-CN của UBND tỉnh Bến Tre.  Thực hiện nghị quyết ĐHCĐ thường niên ngày 17/03/2006 và Nghị quyết ĐHCĐ bất thường ngày 22/05/2006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 800.000 cổ phiếu để TIEU nâng vốnLUAN điều lệ từMOI download 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng.com 20  Ngày 6/12/2006 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được UBCKNN cấp giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY.  Năm 2006, Công ty được trao giải thường “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử (E-TradeNews) phối hợp cùng Uỷ ban quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha và Italia bình chọn.  Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ bất thường số 55/NQ.ABT ngày 28/02/2007 được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu Công ty đã thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 33 tỷ đồng lên 63 tỷ đồng.

 Năm 2008: Công ty đã nâng vốn điều lệ lên 81 tỷ đồng bằng hình thức chào bán cổ phiếu ra chúng số 213/UBCK-GCN ngày 09/11/2007 của UBCKNN.  Năm 2010 : Vốn điều lệ Công ty đã tăng lên 136,0 tỷ đồng.  Cũng trong năm 2008: Công ty được cấp chứng nhận HALAL để xuất hàng vào thị trường các nước Hồi giáo, được DNV tái chứng nhận phù hơp tiêu chuẩn ISO 9001:2008, được SGS đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC hạng A.  Từ khi cổ phiếu của Công ty chính thức niêm yết trên sàn giao dịch HOSE - TPHCM, giá cổ phiếu của Công ty được duy trì ở mức cao so với các Công ty thủy sản trong cùng ngành.

 Từ khi chuyển sang Công ty cổ phần đến nay, Công ty có tốc độ tăng trưởng khá cao, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu chiếm trên 70% doanh thu toàn Công ty. Là doanh nhiệp đứng đầu cả nước về xuất khẩu nghêu, đứng thứ 31 trong số các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ba sa, đứng thứ 47 trong số các doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất Việt Nam. Chức năng nhiệm vụ của Công ty 2. Chức năng Chức năng hoạt động của Công ty gồm có hai chức năng chính :  Tổ chức sản xuất : Các mặt hàng sản xuất chế biến chính của Công ty hiện nay là:  Nghêu, cá tra Fillet đông lạnh để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21  Chức năng kinh doanh: Sản xuất chế biến và xuất khẩu thủy sản đông lạnh, nhập khẩu vật tư hàng hoá, nuôi trồng thủy sản. Nhiệm vụ của Công ty  Tổ chức xây dựng và thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, bảo tồn và phát triển vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển chung của Công ty.  Thực hiện đúng các chế độ chính sách cho người lao động, các qui định theo pháp luật và các văn bản hướng dẫn có giá trị hiện hành.  Thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động theo đúng tinh thần thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa Giám đốc Công ty và đại diện người lao động đảm bảo đúng luật lao động.

 Chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng về mọi hoạt động của Công ty trong phạm vi thực thi pháp luật, pháp lệnh. và những qui định khác của Nhà nước. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 2. Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty được thể hiện qua hình 2.1 dưới đây: Trụ sở Công ty Phân xưởng chế biến Ngư trường Văn phòng đại thủy sản nuôi cá diện tại TP.

HCM Trại cá Phú Túc A Trại cá Phú Túc B Trại cá Phú Túc Trại cá Tiên Thủy Trại cá Cồn Bần Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (Nguồn: Bản cáo bạch Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre) 2. Bộ máy quản lý: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua hình 2.2: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 22 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT Phòng Phòng Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Nhân sự Tài chính – Kế toán Văn phòng đại diện tại Phân xƣởng Các ngƣ trƣờng nuôi cá TP. HCM Sản xuất Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (Nguồn: Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre) 2. Tình hình nhân sự 2.

Lực lƣợng lao động Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty đến thời điểm 31/12/2010 là 1. Số lượng và phân loại lao động chi tiết được thống kê trong bảng 2. Số lượng và phân loại lao động của Công ty (tính đến ngày 31/12/2010). STT Phân loại lao động Số ngƣời Tỷ trọng (%) I Phân theo giới tính 1 Lao động nam 395 36,00 2 Lao động nữ 713 64,00 Tổng cộng 1.108 100,00 II Phân theo trình độ 1 Đại học, cao đẳng 92 8,00 2 Trung học chuyên nghiệp 63 6,00 3 Công nhân kỹ thuật và trình độ khác 953 86,00 Tổng cộng: 1.108 100,00 (Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp: 2. Chính sách đào tạo: Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực luôn được Công ty chú trọng. Để nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên công ty thường xuyên tổ chức các lớp học bao gồm : Tổ chức tại Công ty và gởi đi đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; Nội dung đào tạo: Kỹ thuật chế biến thủy sản, tài chính kế toán, quản trị kinh doanh, quản lý chất lượng và anh văn; Đối tượng đào tạo: cán bộ quản lý, KCS, nhân viên phòng ban, công nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ