Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu thụ hàng hóa – một khâu mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp thương mại nói chung và doanh nghiệp phân phối xăng dầu nói riêng. Theo lý luận kinh tế thương mại, tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư, tối ưu hóa vòng quay dòng tiền và duy trì chu kỳ tái sản xuất mở rộng. Đối với mặt hàng xăng dầu, đây là loại tài nguyên khoáng sản chiến lược, giữ vị trí huyết mạch trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của quốc gia, đồng thời chịu sự quản lý, điều tiết chặt chẽ về giá cả từ phía Nhà nước.

Trong giai đoạn nghiên cứu, bối cảnh kinh tế toàn cầu và thị trường trong nước xuất hiện nhiều biến động bất thường, đặc biệt là tác động cộng hưởng từ đại dịch Covid-19, khủng hoảng kinh tế, xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine cùng các mâu thuẫn tranh chấp tài nguyên năng lượng. Những yếu tố này đẩy giá xăng dầu thế giới lên mức kỷ lục, khiến các doanh nghiệp phụ thuộc nguồn nhập khẩu gặp nhiều khó khăn trong cân đối chi phí, quản trị giá vốn và bảo đảm nguồn cung bình ổn thị trường.

Tại tỉnh Nghệ An, Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh là đơn vị phân phối xăng dầu và sản phẩm hóa dầu với hệ thống 48 cửa hàng xăng dầu và 72 điểm bán lẻ. Do quy mô kinh doanh ở mức trung bình nhỏ, nguồn lực kỹ thuật còn hạn chế, vị trí mặt bằng một số cửa hàng chưa thuận lợi, cùng với việc các chính sách tiêu thụ chưa linh hoạt theo từng tiểu vùng thị trường, doanh nghiệp đối mặt với nhiều rào cản trong việc duy trì biên lợi nhuận và mở rộng thị phần. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nhằm nhận diện các điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu chung, khóa luận xác định 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ hàng hóa và phương pháp phân tích tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ hàng hóa cho công ty trong những năm tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh, tập trung vào mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An và khu vực phụ cận tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính, lao động và kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kinh tế học chính trị, quản trị marketing thương mại và kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Các khái niệm nền tảng: Hàng hóa được tiếp cận theo Từ điển Việt Nam, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019) và Luật Giá năm 2013. Thị trường và tiêu thụ hàng hóa được tổng hợp qua quan điểm của Nguyễn Xuân Bách (2017), Đặng Nguyên Anh (2014) và Ngô Thái Hưng (2012). Tác giả làm rõ bản chất tiêu thụ theo 4 góc độ: phạm trù kinh tế, hành vi chuyển dịch sở hữu, chức năng kinh doanh và quá trình quản trị xuyên suốt. Đồng thời, lý luận về 3 mục tiêu cốt lõi của tiêu thụ (lợi nhuận, định vị doanh nghiệp, bảo toàn vốn) được trích dẫn theo Trịnh An Huy (2023).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế: Tác giả áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 để xác định tổng doanh thu, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ (chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Công thức tính khối lượng tiêu thụ qua kiểm kê: $q_{TT} = q_{đk} + q_{mv} - q_{ck}$. Công thức tính doanh thu thuần: $DT = \sum (p_i - gt_i) q_i$.
  • Lý thuyết luân chuyển và dự trữ: Thống kê khâu mua vào căn cứ theo Đặng Văn Lương (2016); khâu bán ra căn cứ theo chu chuyển hàng - tiền ($H - T$); và phương pháp cân đối hàng tồn trữ theo Nguyễn Thị Việt Châu (2014) thông qua phương trình cân đối: $D_0 + N = X + D_1$ (với $D_0$ là dự trữ đầu kỳ, $N$ là lượng nhập, $X$ là lượng xuất, $D_1$ là tồn kho cuối kỳ).
  • Đặc thù ngành hàng xăng dầu: Lý thuyết về tính chất lý hóa, các dòng nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và thị trường xăng dầu được tổng hợp theo tài liệu của Nguyễn Duy Khánh (2018).

Về phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý:

  • Nguồn thu thập dữ liệu: Sử dụng hoàn toàn dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ các phòng ban nội bộ của công ty (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh) bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, báo cáo tình hình sử dụng lao động, sơ đồ bộ máy quản lý; kết hợp với tài liệu chuyên ngành và cổng thông tin chính thức của Tập đoàn Xăng dầu Petrolimex.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán và lập bảng biểu. Các phương pháp thống kê kinh tế ứng dụng gồm:
    • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia số liệu theo mặt hàng, kênh phân phối, cơ cấu lao động.
    • Phương pháp đồ thị: Trực quan hóa quy mô doanh thu, xu hướng tài chính.
    • Phương pháp dãy số thời gian: Tính toán mức độ bình quân theo thời kỳ và thời điểm, xác định lượng tăng/giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn ($k_i = y_i / y_{i-1}$) và tốc độ phát triển định gốc ($K = y_n / y_1$).
    • Phương pháp chỉ số: Phân tích tách biệt ảnh hưởng của hai nhân tố giá bán ($p$) và lượng bán ($q$) đến tổng doanh thu thông qua hệ thống phương trình: $I_{pq} = I_p \times I_q$.
    • Phương pháp phân tích tính thời vụ: Đo lường biến động chu kỳ tiêu thụ dầu sáng trong năm.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả giữa kế hoạch và thực hiện, giữa các năm liên tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ hàng hoá và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa

Chương này đóng vai trò xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Các khái niệm kinh tế về hàng hóa, thị trường, bản chất và ý nghĩa chiến lược của khâu tiêu thụ trong chu kỳ tuần hoàn vốn doanh nghiệp thương mại.
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả bán hàng: số lượng hiện vật, giá trị doanh thu danh nghĩa, doanh thu thuần, các phương pháp tính giá bình quân (bình quân cộng giản đơn, bình quân cộng gia quyền, bình quân điều hòa gia quyền).
  • Nội dung thống kê lưu chuyển hàng hóa thương mại: kỹ thuật theo dõi hàng mua vào, xác định thời điểm ghi nhận bán ra, và phương pháp cân đối hàng hóa dự trữ nhằm phòng ngừa rủi ro đứt gãy nguồn cung.
  • Đặc tính kinh tế - kỹ thuật của ngành hàng xăng dầu: phân loại các dòng nhiên liệu (RON 95, E5 RON 92, dầu DO, dầu hỏa, Mazut, gas hóa lỏng), đặc tính kinh doanh có điều kiện về phòng cháy chữa cháy, hệ thống bồn bể kỹ thuật và sự quản lý điều hành giá của Nhà nước.
  • Thiết lập quy trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa, tự nhiên) và vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, cường độ cạnh tranh, giá bán, chất lượng, cách thức tổ chức bán hàng, tiếp thị).

Chương 2: Phân tích thực trạng tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh

Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng hoạt động và năng lực kinh doanh của công ty qua dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 06/06/2014 theo Giấy phép kinh doanh số 2901723495 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; trụ sở tại Số 5-D1, Đại lộ V.I Lê Nin, xã Nghi Phú, TP. Vinh; do ông Trần Ngọc Ba làm Giám đốc và bà Nguyễn Thị Oanh làm Kế toán trưởng. Mạng lưới gồm 48 cửa hàng xăng dầu với 72 điểm bán lẻ trên địa bàn Nghệ An, mở rộng thị trường sang Hà Tĩnh.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Quản lý kỹ thuật) cùng các đơn vị tác nghiệp (Đội xe và xưởng sửa chữa, Kho xăng dầu Nghi Quang, các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cửa hàng bán lẻ xăng dầu - gas).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022: Quy mô nhân sự dao động từ 65 đến 70 người, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ trọng nòng cốt.

Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động của Công ty Long Thịnh (2020 - 2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 70 65 70 -7,14% +7,69%
- Lao động nữ (người) 35 28 39 -20,00% +39,29%
- Tỷ trọng lao động nữ (%) 50,0% 43,0% 55,7% - -
Trình độ chuyên môn
- Trung cấp / Nghề (người) 17 18 15 +5,88% -16,66%
- Tỷ trọng Trung cấp / Nghề (%) 24,3% 27,7% 21,4% - -
- Phổ thông (người) 10 11 9 +5,88% -18,18%
- Tỷ trọng Phổ thông (%) 14,26% 16,9% 12,6% - -
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022: Tác giả chỉ ra sự tương phản rõ rệt giữa tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần của đơn vị.

Bảng 2: Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Long Thịnh (2020 - 2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần Giai đoạn gốc Tăng trưởng > 27 tỷ đồng Tăng mạnh +89,37%
Giá vốn hàng bán - Tăng mạnh Tăng cao +43,68% +98,74%
Lợi nhuận trước thuế - Giảm sút Tiếp tục giảm -22,79% -22,83%
Lợi nhuận sau thuế - 525,3 triệu đồng ~ 427 triệu đồng - -18,72%
  • Đánh giá thực trạng: Doanh thu thuần năm 2022 đạt hơn 27 tỷ đồng, tăng gấp đôi năm 2021 và gấp 3 lần năm 2020. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2022 tăng đột biến 98,74% do giá dầu thế giới leo thang, chi phí vận chuyển, điện nước và chi phí đầu vào tăng vọt. Bên cạnh đó, việc khó khăn trong thu hồi nợ khách hàng và áp lực hoàn trả vốn vay ngân hàng đã làm xáo trộn cấu trúc vốn, kéo lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm xuống còn khoảng 427 triệu đồng (-18,72% so với 2021).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh

Trên cơ sở phân tích thực trạng và bối cảnh ngành xăng dầu, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp định hướng:

  • Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý: Chủ động bám sát các biến động chính trị và giá năng lượng thế giới để dự báo thị trường, lập kế hoạch mua và bán linh hoạt nhằm tối ưu hóa chi phí.
  • Tăng cường công tác quản lý, mở rộng và giám sát mạng lưới phân phối: Rà soát hiệu quả bán hàng của 72 điểm bán lẻ, mở rộng thêm các trạm cấp phát tại vị trí thuận lợi giao thông, hoàn thiện hệ thống đại lý nhượng quyền và kiểm soát chất lượng dịch vụ phục vụ.
  • Cải tiến và hoàn thiện công tác kho dự trữ hàng hoá: Đầu tư duy tu hệ thống bồn chứa tại Kho xăng dầu Nghi Quang, ứng dụng quy trình quản lý tồn kho theo định mức an toàn, giảm thiểu hao hụt lý hóa trong tiếp nhận và xuất kho.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí: Siết chặt chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để hạn chế ứ đọng vốn lưu động, cắt giảm chi phí trung gian trong quá trình giao nhận hàng hóa.
  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng suất lao động: Sắp xếp lại quy trình phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Quản lý kỹ thuật, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ và kỹ năng bán hàng cho nhân viên tại các cửa hàng xăng dầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả thống kê phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh:

  • Khắc họa bức tranh tài chính đa chiều giai đoạn 2020 - 2022: Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 đạt mức tăng trưởng 89,37% so với năm 2021 (vượt 27 tỷ đồng), hiệu quả kinh doanh thuần túy lại sụt giảm khi giá vốn hàng bán tăng 98,74%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 18,72% (chỉ đạt xấp xỉ 427 triệu đồng).
  • Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động duy trì quy mô 70 người (năm 2022), tỷ lệ lao động nữ chiếm 55,7%, nhóm nhân sự có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ trọng chủ lực nhưng đối mặt với thách thức phải thích ứng nhanh với các thiết bị đo lường và bán hàng hiện đại.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi tác động tiêu cực đến hoạt động tiêu thụ: Sự trồi sụt của giá xăng dầu quốc tế, tính chất định mức giá của Nhà nước triệt tiêu khả năng cạnh tranh bằng giá, chi phí đầu vào gia tăng, tình trạng nợ đọng thương mại kéo dài làm xáo trộn vòng quay vốn kinh doanh.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đề xuất được 5 định hướng giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Long Thịnh, tập trung vào quản trị dự trữ tại Kho xăng dầu Nghi Quang, kiểm soát công nợ, tối ưu hóa mạng lưới 48 cửa hàng xăng dầu và chuẩn hóa bộ máy bán lẻ trên địa bàn Nghệ An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2020 - 2022), do đó chưa bao quát hết diễn biến điều chỉnh chính sách thị trường xăng dầu trong các năm tài chính kế tiếp.
  • Đề tài khai thác chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của công ty, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn hoặc khảo sát định lượng trực tiếp mức độ hài lòng của khách hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn.
  • Phạm vi địa bàn tập trung trọng điểm tại tỉnh Nghệ An và một phần Hà Tĩnh, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho các đơn vị kinh doanh xăng dầu trung bình nhỏ tại khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2022, bổ sung phương pháp điều tra định lượng mức độ trung thành của khách hàng, cũng như mô hình hóa tác động của các chu kỳ điều hành giá xăng dầu liên bộ Công Thương - Tài chính đến biên lợi nhuận của thương nhân phân phối.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tư liệu thực tế hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp phân tích hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong một doanh nghiệp thương mại có điều kiện; đặc biệt là cách vận dụng các phương pháp thống kê kinh tế (phân tổ, chỉ số giá - lượng, dãy số thời gian, cân đối kho hàng).
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi doanh thu tăng trưởng "nóng" nhưng biên lợi nhuận bị bào mòn bởi giá vốn và chi phí tài chính, từ đó giúp doanh nghiệp rút ra bài học trong quản trị công nợ và dự trữ bồn bể.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Khung hệ thống chỉ tiêu thống kê luân chuyển và dự trữ hàng hóa ở Chương 1.
    • Bộ dữ liệu phân tích lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 ở Chương 2.
    • Các giải pháp quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ và kho xăng dầu ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, có quy mô mạng lưới ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh, thành lập ngày 06/06/2014 theo Giấy phép kinh doanh số 2901723495, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, có trụ sở chính tại TP. Vinh, tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp vận hành hệ thống phân phối gồm 48 cửa hàng xăng dầu và 72 điểm bán lẻ trên địa bàn Nghệ An, đồng thời sở hữu Kho xăng dầu Nghi Quang.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Long Thịnh giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào?
Năm 2022, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt hơn 27 tỷ đồng, tăng 89,37% so với năm 2021 và gấp 3 lần năm 2020. Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán tăng tới 98,74% cùng các chi phí đầu vào leo thang, lợi nhuận sau thuế năm 2022 chỉ đạt khoảng 427 triệu đồng, giảm 18,72% so với năm 2021.

3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến lợi nhuận của công ty suy giảm dù doanh thu tăng mạnh?
Nguyên nhân chủ yếu do giá xăng dầu thế giới biến động kỷ lục dưới tác động của dịch Covid-19 và xung đột Nga - Ukraine đẩy giá vốn nhập hàng tăng vọt; mặt hàng xăng dầu chịu sự điều tiết giá của Nhà nước nên công ty không thể tự ý nâng giá bán để bù đắp chi phí; ngoài ra còn do khó khăn trong việc thu hồi công nợ từ khách hàng và chi phí quản lý kinh doanh gia tăng.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết kế theo mô hình nào?
Bộ máy của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Quản lý kỹ thuật; cùng các đơn vị trực thuộc gồm Đội xe vận tải và xưởng sửa chữa, Kho xăng dầu Nghi Quang, các cửa hàng kinh doanh tổng hợp và hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas.

5. Khóa luận sử dụng những phương pháp thống kê cụ thể nào để phân tích dữ liệu tiêu thụ?
Tác giả đã ứng dụng các phương pháp: phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp đồ thị, phương pháp dãy số thời gian (tính mức độ bình quân, lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc), phương pháp phân tích tính thời vụ của dầu sáng, phương pháp phân tích chỉ số tách biệt ảnh hưởng giữa giá bán và lượng bán ($I_{pq} = I_p \times I_q$), và phương pháp cân đối hàng tồn trữ $D_0 + N = X + D_1$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Long Thịnh trong giai đoạn đầy biến động 2020 - 2022. Bằng việc kết hợp các chỉ tiêu tài chính và công cụ thống kê kinh tế, công trình đã làm sáng tỏ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu vượt bậc và đà suy giảm của lợi nhuận do ảnh hưởng của giá vốn hàng bán xăng dầu. Các nhóm giải pháp đề xuất về quản trị chiến lược, mạng lưới phân phối, bồn kho dự trữ và thu hồi vốn lưu động mang tính khả thi cao, đóng góp giá trị thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.