Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, chính sách thuế đóng vai trò trọng yếu trong việc huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô và thúc đẩy các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đối với doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế không chỉ đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ pháp luật mà còn minh bạch hóa tình hình tài chính và phòng ngừa rủi ro pháp lý. Trong các sắc thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) giữ vị trí chủ đạo với cơ chế đánh trên giá trị tăng thêm, hạn chế tính trạng đánh thuế trùng lặp, khuyến khích sử dụng hóa đơn hợp pháp và tạo nguồn thu định kỳ đều đặn cho ngân sách. Ngược lại, thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) là sắc thuế gián thu đặc thù, chỉ áp dụng đối với một số nhóm sản phẩm có khả năng gây suy thoái môi trường khi sử dụng, tiêu biểu là các mặt hàng xăng dầu. Tại doanh nghiệp phân phối xăng dầu, thuế BVMT gắn liền trực tiếp với từng đơn vị sản phẩm tiêu thụ, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong khâu kiểm soát số lượng vật lý và bóc tách cấu phần nhiên liệu.

Xuất phát từ vai trò của hai sắc thuế này đối với hoạt động phân phối nhiên liệu, tác giả Trần Thị Lan Anh (sinh viên khóa 2021, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH Một thành viên", dưới sự hướng dẫn của Th.S Cao Thị Nhân Anh vào tháng 5 năm 2025.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tiến hành nghiên cứu tình hình và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn; làm rõ phương thức tổ chức, quy trình hạch toán và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế tại đơn vị; từ đó nhận diện các khó khăn, vướng mắc thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế, nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật và hỗ trợ phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế BVMT áp dụng trong doanh nghiệp.
    2. Trình bày thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV.
    3. Phân tích, đánh giá việc tổ chức hạch toán, lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế BVMT tại đơn vị; chỉ ra các hạn chế đang tồn tại trong quá trình thực hiện.
    4. Đưa ra nhận xét khách quan và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT, đảm bảo tính chuẩn xác và phù hợp với quy định hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn (địa chỉ: 15 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực tập và quan sát thực tế: Từ ngày 16/09/2024 đến ngày 14/12/2024.
    • Thời gian thu thập dữ liệu hạch toán và kê khai: Dữ liệu Tờ khai thuế GTGT và Tờ khai thuế BVMT kỳ tính thuế Tháng 6/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 93/2017/TT-BTC); Nghị quyết số 110/2023/QH15 và Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT; Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử.
  • Về thuế BVMT: Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12; Nghị định số 67/2011/NĐ-CP; Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế BVMT; Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thuế BVMT đối với xăng, dầu, mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
  • Về chế độ kế toán và quản lý thuế: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn và hồ sơ khai thuế.

Tác giả vận dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán phụ trách phần hành thuế và người hướng dẫn thực tập nhằm làm rõ các quy định luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và quy trình lập tờ khai.
  2. Phương pháp quan sát: Theo dõi thực tế quy trình làm việc của kế toán viên tại chi nhánh và cửa hàng, đặc biệt là quy trình nhập liệu nghiệp vụ bán lẻ trên phần mềm và cơ chế kiểm soát hóa đơn điện tử từng lần bơm.
  3. Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các tài liệu sơ cấp và thứ cấp gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn điện tử bán ra), bảng kê mua vào/bán ra, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, 3338, tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) và tờ khai thuế BVMT Tháng 6/2024.
  4. Phương pháp phân tích, đánh giá: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và chỉ tiêu trên tờ khai thuế điện tử để đánh giá mức độ chính xác và tính tuân thủ pháp luật.
  5. Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa toàn bộ số liệu và kết quả khảo sát thực tế, đối chiếu với khung pháp lý để rút ra các ưu điểm, hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp.

Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống quản trị chuyên ngành bán lẻ EGAS và hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp SAP vận hành tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV

Chương 1 cung cấp thông tin toàn diện về đơn vị thực tập. Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV (Petrolimex Sài Gòn), có trụ sở tại số 15 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0300555450-001; Người đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hải; Vốn kinh doanh ghi nhận là 498.000 đồng (bằng chữ: Bốn trăm chín mươi, tám tỷ tám trăm triệu đồng).

Về lịch sử hình thành, đơn vị tiếp quản hoạt động của ba hãng xăng dầu SHELL, ESSO và CALTEX sau ngày 30/4/1975 theo Quyết định số 222VTV/QĐ. Đến ngày 04/11/1976, công ty đổi tên thành Công ty Xăng dầu Khu vực II theo Quyết định số 827/VT-QĐ. Chi nhánh tiền thân là Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu, thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 352/XD-QĐ và chính thức đổi tên thành Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn vào ngày 20/03/2023 theo Quyết định số 122/PLX-QĐ-HĐQT của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Mạng lưới kinh doanh của chi nhánh hiện quản lý 84 cửa hàng bán lẻ và hơn 100 đại lý phân phối trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các mặt hàng kinh doanh bao gồm xăng khoáng RON 95-IV, xăng sinh học E5 RON 92, Điêzen (DO), dầu hỏa (KO), dầu mazut (FO), dầu nhờn, mỡ máy và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Kinh doanh, PGĐ Hành chính, PGĐ Kỹ thuật) và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung chặt chẽ, đứng đầu là Kế toán trưởng, hỗ trợ bởi 3 Phó phòng phụ trách các mảng riêng biệt:

  • Phó phòng 1: Quản lý kế toán kho hàng, đối chiếu vận chuyển và phần mềm quản lý tài chính.
  • Phó phòng 2: Quản lý thu chi tiền mặt, tạm ứng, ký cược, ký quỹ và an toàn tiền tệ.
  • Phó phòng 3: Quản lý tổng hợp công nợ phải thu, phải trả và trích lập dự phòng.

Các phần hành chuyên môn gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán hàng hóa, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán công nợ (phân chia theo dõi công nợ bán hàng toàn chi nhánh, đại lý, và cửa hàng), Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ và nhân viên kế toán tại các cửa hàng xăng dầu.

Về chế độ kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VND), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng cho cả thuế GTGT và thuế BVMT. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Hạ tầng phần mềm kế toán tại đơn vị vận hành song song hai nền tảng:

  • Phần mềm EGAS: Quản lý số hóa bán lẻ tại từng cửa hàng, tích hợp đo bồn tự động, quản lý hao hụt tồn trữ và tự động xuất hóa đơn điện tử cho từng lần bơm.
  • Phần mềm SAP: Vận hành tại văn phòng chi nhánh, tiếp nhận số liệu tổng hợp từ EGAS qua các phân hệ SAP FI (kế toán tài chính), SAP CO (quản lý chi phí) và SAP Cash Management (quản lý dòng tiền), hỗ trợ lập sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính.
Tiêu chí Phần mềm EGAS Phần mềm SAP
Phạm vi áp dụng 84 Cửa hàng bán lẻ trực thuộc Văn phòng Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn
Chức năng chính Quản lý giao dịch bán hàng tại cột bơm, tồn kho bồn bể, hao hụt, xuất hóa đơn điện tử tức thời Hạch toán sổ sách tổng hợp, theo dõi chi phí, quản trị dòng tiền, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế
Phân hệ nghiệp vụ Quản lý bán hàng, quản lý nhập - xuất - tồn cửa hàng, điều khiển cột bơm SAP FI (Tài chính), SAP CO (Chi phí), SAP Cash Management (Dòng tiền)
Dữ liệu đầu ra Hóa đơn bán lẻ, bảng kê giao ca, báo cáo nhập xuất tồn cửa hàng Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 133, TK 333, Tờ khai thuế

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các nguyên tắc hạch toán kế toán áp dụng cho hai sắc thuế:

  • Thuế GTGT: Định nghĩa theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 là thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Văn bản phân tích đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (như phần mềm máy tính theo khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và các mức thuế suất (5%, 10%). Tác giả phân tích cụ thể chính sách giảm thuế xuống 8% theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 và Nghị quyết số 43/2022/QH15, trong đó lưu ý xăng dầu và sản phẩm dầu mỏ tinh chế thuộc nhóm hàng hóa không được giảm thuế, vẫn giữ mức thuế suất 10%. Về nguyên tắc khấu trừ đầu vào theo Điều 14 và Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, điều kiện bắt buộc là có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Tài khoản sử dụng gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra). Quy trình xuất hóa đơn điện tử thực hiện nghiêm ngặt theo Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
  • Thuế BVMT: Khái niệm theo Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12 là thuế gián thu thu vào sản phẩm gây tác động xấu đến môi trường. Căn cứ Thông tư 152/2011/TT-BTC, đối tượng chịu thuế bao gồm xăng, nhiên liệu bay, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn có nguồn gốc hóa thạch (không bao gồm chế phẩm sinh học như etanol). Đối với nhiên liệu hỗn hợp như xăng E5, số lượng tính thuế chỉ xác định dựa trên lượng xăng gốc hóa thạch có trong hỗn hợp theo tỷ lệ quy định. Mức thuế áp dụng là mức thuế tuyệt đối trên đơn vị thể tích/khối lượng theo Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 có hiệu lực trong năm 2024. Công thức tính thuế: $$\text{Thuế BVMT phải nộp} = \text{Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế} \times \text{Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị}$$

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn

Chương 3 trình bày các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại đơn vị trong kỳ kế toán Tháng 6/2024:

  • Đặc điểm kinh doanh và phát sinh thuế: Chi nhánh nhận xăng dầu điều chuyển nội bộ từ Công ty Xăng dầu Khu vực II để phân phối ra thị trường qua hệ thống cửa hàng và đại lý. Hầu hết các sản phẩm xuất bán đều chịu thuế GTGT 10% và thuế BVMT theo định mức tuyệt đối.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Đơn vị áp dụng lập hóa đơn điện tử cho từng lần bán hàng tại cột bơm qua hệ thống EGAS, tự động truyền nhận dữ liệu về hệ thống máy chủ chi nhánh. Kế toán sử dụng Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (ghi Nợ TK 1331, 1332) và Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra Tháng 6/2024 (ghi Có TK 33311). Quy trình kê khai thực hiện qua phần mềm HTKK (Tờ khai 01/GTGT), kết xuất file XML và nộp qua cổng Thuế điện tử (thuedientu) có ký số USB Token trước thời hạn ngày 20/7/2024 theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Thực trạng kế toán thuế BVMT: Căn cứ vào số lượng xăng dầu xuất kho bán ra trong tháng 6/2024 ghi nhận trên phần mềm SAP, kế toán lập Bảng tính thuế BVMT Tháng 6/2024. Đối với xăng khoáng (RON 95-IV), dầu diezel, dầu hỏa, thuế được tính bằng 100% sản lượng nhân mức thuế tuyệt đối. Riêng đối với xăng sinh học E5 RON 92, kế toán thực hiện tách lọc tỷ lệ etanol và tính thuế trên phần xăng khoáng gốc hóa thạch theo tỷ lệ kỹ thuật quy chuẩn. Định kỳ tháng, kế toán lập tờ khai thuế BVMT nộp cho cơ quan thuế đồng thời với tờ khai thuế GTGT.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm: Đơn vị tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa sâu, vận hành hiệu quả quy trình kế toán máy vi tính kết hợp giữa EGAS và SAP. Việc xuất hóa đơn điện tử từng lần bơm được triển khai toàn diện, đảm bảo minh bạch doanh thu và nghĩa vụ thuế. Kê khai và nộp thuế đúng thời hạn, hạn chế tối đa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Hạn chế:
    • Về đội ngũ nhân viên: Khối lượng giao dịch phát sinh hàng ngày tại 84 cửa hàng là rất lớn, nhân viên tại cửa hàng chủ yếu kiêm nhiệm bán hàng và thu tiền nên kỹ năng xử lý sai sót hóa đơn điện tử còn hạn chế.
    • Về công tác quản trị: Áp lực đối chiếu công nợ và kiểm soát lượng hàng hao hụt định mức giữa bồn bể thực tế và phần mềm còn phức tạp, đòi hỏi thời gian đối soát kéo dài.
    • Về công tác kế toán thuế: Quá trình đồng bộ dữ liệu giao dịch từ phần mềm EGAS tại cửa hàng sang hệ thống SAP văn phòng chi nhánh đôi khi gặp độ trễ kỹ thuật đường truyền, gây khó khăn cục bộ cho việc khóa sổ kế toán chi tiết TK 133 và TK 33311 vào cuối tháng.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất chi nhánh cần đẩy mạnh đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ lập hóa đơn và xử lý sai lệch chứng từ cho nhân viên cửa hàng xăng dầu; nâng cấp hạ tầng kết nối tự động giữa EGAS và SAP; tối ưu hóa quy trình kiểm kê định kỳ bồn bể nhằm bóc tách chính xác hao hụt phục vụ tính thuế BVMT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc quy mô lớn trong lĩnh vực phân phối nhiên liệu. Kết quả phân tích khẳng định sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách thuế và hạ tầng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Chỉ tiêu so sánh Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Bảo vệ môi trường (BVMT)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của HHDV Thuế gián thu, tính trên sản phẩm gây tác động xấu đến môi trường
Văn bản pháp luật nền tảng Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; TT 219/2013/TT-BTC; NQ 110/2023/QH15 Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12; TT 152/2011/TT-BTC; NQ 42/2023/UBTVQH15
Thuế suất / Mức thu áp dụng 10% (mặt hàng xăng dầu không thuộc diện giảm xuống 8% theo NQ 110/2023/QH15) Mức thuế tuyệt đối bằng tiền đồng trên đơn vị lít/kg theo quy định tại NQ 42/2023/UBTVQH15
Căn cứ xác định thuế Giá tính thuế chưa có thuế GTGT và thuế suất 10% Số lượng lít/kg xăng dầu khoáng xuất bán thực tế
Quy định đối với xăng E5 Tính trên toàn bộ giá bán chưa thuế của hỗn hợp E5 Chỉ tính trên tỷ lệ xăng gốc hóa thạch có trong hỗn hợp E5 (trừ phần etanol)
Tài khoản kế toán sử dụng TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (TK 33311) TK 3338 (chi tiết thuế BVMT)
Phương thức kê khai Theo tháng, mẫu Tờ khai 01/GTGT trên HTKK qua cổng thuedientu Theo tháng, tờ khai thuế BVMT trên HTKK qua cổng thuedientu

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ và cập nhật các văn bản pháp lý mới nhất áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2024 đối với ngành xăng dầu, tiêu biểu là Nghị quyết 110/2023/QH15 (thuế GTGT) và Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 (thuế BVMT).
  • Phản ánh chi tiết mô hình kế toán tích hợp hai lớp phần mềm (EGAS tại cửa hàng và SAP tại chi nhánh), làm rõ cách thức xử lý dữ liệu từ cột bơm đến sổ sách tài chính tổng hợp.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế gắn liền với hoạt động hạch toán tại các cửa hàng xăng dầu và văn phòng chi nhánh, giúp hạn chế rủi ro sai lệch số liệu thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã phản ánh được thực trạng kế toán tại đơn vị, khóa luận vẫn có những hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu hạch toán, bảng kê chứng từ và tờ khai thuế chỉ tập trung phân tích sâu trong kỳ tính thuế Tháng 6/2024, chưa phản ánh được biến động số liệu qua nhiều chu kỳ kinh doanh hoặc so sánh nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Giới hạn không gian và phạm vi hạch toán: Đề tài chỉ nghiên cứu tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – một đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện phân phối bán lẻ, chưa bao quát toàn diện hoạt động nhập khẩu, kinh doanh bán buôn và các nghiệp vụ thuế chuyên sâu tại Công ty mẹ (Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm để đánh giá tác động của việc điều chỉnh mức thuế BVMT qua các thời kỳ; hoặc nghiên cứu sâu hơn về mô hình kế toán quản trị chi phí thuế kết hợp tự động hóa đối soát hóa đơn điện tử trên toàn hệ thống Tổng công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và đặc thù cao như xăng dầu.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Cung cấp quy trình tham khảo về việc phân tách căn cứ tính thuế BVMT đối với xăng sinh học E5, quy trình xuất hóa đơn điện tử cho từng lần bán hàng và cách thức tổ chức sổ sách đối chiếu giữa phần mềm bán lẻ cửa hàng và phần mềm ERP.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành trong bộ máy kế toán tài vụ (Chương 1) và quy trình hạch toán, tính toán thuế BVMT đối với nhiên liệu hỗn hợp (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn hiện đang áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng hệ thống phần mềm kế toán gì?
Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng. Về hạ tầng phần mềm, chi nhánh kết hợp sử dụng phần mềm EGAS tại 84 cửa hàng bán lẻ (để quản lý bán hàng tại cột bơm, tồn kho bồn bể và xuất hóa đơn điện tử tức thời) và phần mềm SAP ERP tại văn phòng chi nhánh (sử dụng các phân hệ SAP FI, SAP CO và SAP Cash Management để tổng hợp sổ sách và lập báo cáo tài chính).

Mặt hàng xăng dầu tại chi nhánh có được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 trong nửa đầu năm 2024 không?
Không. Căn cứ quy định tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 được dẫn chiếu bởi Nghị quyết số 110/2023/QH15, chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% loại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ như dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm khai khoáng. Do đó, các mặt hàng xăng dầu tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn vẫn áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Số lượng tính thuế BVMT đối với xăng sinh học E5 RON 92 được đơn vị xác định theo nguyên tắc nào?
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC, đối với nhiên liệu hỗn hợp có chứa xăng dầu gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học, số lượng tính thuế BVMT chỉ tính trên số lượng xăng dầu gốc hóa thạch có trong hỗn hợp bán ra, không tính trên phần nhiên liệu sinh học (etanol). Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được phê duyệt để xác định tỷ lệ phần trăm xăng khoáng và thông báo cho cơ quan thuế khi kê khai nộp thuế.

Thời gian thực tập và nguồn dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận là khi nào?
Thời gian thực tập thực tế của tác giả tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn diễn ra từ ngày 16/09/2024 đến ngày 14/12/2024. Nguồn số liệu chứng từ, sổ sách kế toán, Bảng kê HHDV mua vào, Bảng kê HHDV bán ra và Tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế BVMT được thu thập trọng tâm tại kỳ tính thuế Tháng 6/2024.

Bộ máy quản lý kế toán tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn phân chia trách nhiệm của các Phó phòng kế toán như thế nào?
Bộ máy gồm Kế toán trưởng trực tiếp điều hành chung, dưới quyền có 3 Phó phòng phụ trách các mảng độc lập: Phó phòng 1 chỉ đạo kế toán kho hàng, đối chiếu vận chuyển và phần mềm quản trị; Phó phòng 2 chỉ đạo quản lý thu chi tiền mặt, công nợ tạm ứng, tiền ký quỹ, ký cược và an toàn tiền mặt; Phó phòng 3 trực tiếp chỉ đạo, giám sát công nợ phải thu, phải trả và trích lập dự phòng nợ khó đòi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa một cách đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến hai sắc thuế GTGT và BVMT trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế thực tế tại Chi nhánh Xăng dầu Sài Gòn – Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV thông qua việc vận hành đồng bộ hai hệ thống phần mềm EGAS và SAP trong kỳ thuế Tháng 6/2024. Các nhận xét về hạn chế kỹ thuật, áp lực nhân sự tại cửa hàng bán lẻ và những kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, tạo nên một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ đối với chuyên ngành kế toán thuế doanh nghiệp.