Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ xăng dầu đóng vai trò là mạch máu năng lượng bảo đảm hoạt động sản xuất, vận tải và đời sống dân sinh. Trong giai đoạn 2021 - 2023, khu vực Thái Nguyên và Bắc Kạn ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) vượt mức 8% mỗi năm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu gia tăng nhanh chóng. Nắm bắt xu thế phục hồi kinh tế, Công ty TNHH Xăng dầu Bắc Thái (Petrolimex Bắc Thái) đã ghi nhận mức doanh thu nhảy vọt từ 2.563 tỷ đồng năm 2021 lên 4.521 tỷ đồng vào năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 76,4%. Dù vậy, thị trường bán lẻ nhiên liệu tại địa phương chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp tư nhân như Công ty xăng dầu Hưng Hà, Công ty Cổ phần H2T Thăng Long cùng hệ thống của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả tài chính: dù doanh thu năm 2022 tăng tới 74,5% so với năm 2021, công ty vẫn chịu mức lỗ kinh doanh xăng dầu ước tính 55 tỷ đồng do chi phí vận tải và biến động nguồn cung. Trên cơ sở đó, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ bán lẻ xăng dầu, phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá dịch vụ tại Petrolimex Bắc Thái, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hệ thống 83 cửa hàng xăng dầu trực thuộc trên địa bàn hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn trong giai đoạn 2021 - 2023, với số liệu điều tra sơ cấp được thu thập vào tháng 12 năm 2023. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và giải pháp chiến lược giúp công ty duy trì vững chắc 62% thị phần toàn khu vực, bảo đảm an ninh năng lượng và gia tăng nộp ngân sách địa phương với mức đóng góp gần 401 tỷ đồng năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng ba lý thuyết và mô hình quản trị kinh tế cốt lõi:

Thứ nhất, Lý thuyết dịch vụ của Philip Kotler xác định dịch vụ là hoạt động mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không dẫn đến quyền sở hữu vật chất đối với dịch vụ cung cấp. Đối với kinh doanh xăng dầu, dịch vụ bán lẻ không chỉ dừng lại ở việc chuyển giao hàng hóa vật chất là nhiên liệu mà còn bao gồm các giá trị gia tăng như tốc độ bơm rót, thái độ phục vụ của nhân viên, sự thuận tiện trong thanh toán và độ chính xác đo lường.

Thứ hai, Lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng thâm dụng dịch vụ (Service-intensive Supply Chain Management) nhấn mạnh sự tích hợp chặt chẽ giữa tồn kho, vận tải và điểm bán tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng. Quy trình này đòi hỏi sự tối ưu hóa luồng hàng từ các kho trung chuyển lớn về mạng lưới cửa hàng bán lẻ nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và hao hụt kỹ thuật.

Thứ ba, Khung pháp lý và quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nghiên cứu vận dụng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012 về tính phi vật chất và tính đồng thời của dịch vụ, kết hợp cùng Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường và chất lượng trong kinh doanh xăng dầu, đặc biệt là quy chuẩn lắp đặt thiết bị in chứng từ bán hàng tự động tại cột đo có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

Mô hình nghiên cứu của luận văn tiếp cận theo chu trình quản lý khép kín gồm ba cấu phần: (1) Công tác xây dựng kế hoạch bán lẻ và nghiên cứu thị trường; (2) Tổ chức thực hiện dịch vụ bán lẻ (bao gồm quản trị mạng lưới điểm bán, kỹ thuật cơ sở vật chất, chất lượng đo lường, an toàn môi trường và phát triển nguồn nhân lực); (3) Thanh tra, kiểm tra và đo lường sự hài lòng của khách hàng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để bảo đảm tính khách quan và khoa học:

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động tiền lương và thống kê kỹ thuật của Công ty TNHH Xăng dầu Bắc Thái giai đoạn 2021 - 2023, cùng các quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại của tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 12 năm 2023. Tổng thể nghiên cứu gồm 468 cán bộ, nhân viên công ty và khoảng 1.200 khách hàng thường xuyên giao dịch mỗi tháng tại hệ thống cửa hàng. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin với mức sai số e bằng 5%, tác giả đã xác định cỡ mẫu khảo sát đại diện gồm 560 đối tượng, trong đó bao gồm 360 khách hàng sử dụng dịch vụ và 200 cán bộ, nhân viên công ty. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu theo khối được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa khu vực đô thị trung tâm và các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Excel để mã hóa, tổng hợp, phân tổ thống kê mô tả và tính toán tần số. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 tương ứng Rất kém đến 5 tương ứng Rất tốt theo khoảng phân định chuẩn của Cao Thúy Lan năm 2016: 1,00 - 1,80: Rất kém; 1,81 - 2,60: Kém; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Tốt; 4,21 - 5,00: Rất tốt) được sử dụng để lượng hóa các tiêu chí định tính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm làm rõ mối tương quan giữa năng suất lao động bán lẻ bình quân (đạt 132,87 m3/người/tháng năm 2023) với mức độ thỏa mãn của khách hàng về tính chính xác đo lường, thời gian chờ đợi và văn minh thương mại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và dữ liệu khảo sát tại Petrolimex Bắc Thái đã làm sáng tỏ bốn phát hiện thực tiễn quan trọng:

Một là, quy mô doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng hiệu quả lợi nhuận biến động rất lớn do áp lực chi phí. Doanh thu thuần của công ty tăng mạnh từ 2.563 tỷ đồng năm 2021 lên 4.472 tỷ đồng năm 2022 (tăng 74,5%), sau đó giữ mức ổn định 4.521 tỷ đồng năm 2023 (tăng 1,1%). Tuy nhiên, năm 2022 công ty chịu mức lỗ lũy kế 54,6 tỷ đồng, trong đó kinh doanh xăng dầu lỗ 55 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc tổng chi phí kinh doanh đội lên 175,887 tỷ đồng (tăng 2,6% so với năm 2021), đẩy chi phí bình quân trên mỗi lít xăng dầu lên 778 đồng/lít, tăng 68 đồng/lít. Trong cơ cấu chi phí, chi phí dành cho người lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43% (tương đương 75,2 tỷ đồng), tiếp theo là cước vận tải chiếm 27% (tương đương 47,5 tỷ đồng) và khấu hao tài sản cố định chiếm 10% (tương đương 17 tỷ đồng).

Hai là, công ty duy trì vị thế thống lĩnh thị phần nhưng mạng lưới phân bố còn bất cập. Toàn địa bàn hai tỉnh có 310 cửa hàng bán lẻ xăng dầu (Thái Nguyên có 210 cửa hàng, Bắc Kạn có 100 cửa hàng). Petrolimex Bắc Thái sở hữu 83 cửa hàng, chỉ chiếm 27,2% tổng số lượng điểm bán nhưng nắm giữ tới 62% thị phần tiêu thụ toàn vùng (chiếm 59% thị phần bán lẻ tại Thái Nguyên và 70% tại Bắc Kạn). Năng suất lao động bán lẻ xăng dầu có sự dao động mạnh: từ 137,05 m3/người/tháng năm 2021 sụt giảm 6,8% xuống 127,63 m3/người/tháng năm 2022, trước khi phục hồi 4,1% lên mức 132,87 m3/người/tháng vào năm 2023.

Ba là, mức độ hiện đại hóa cơ sở vật chất đạt chuẩn cao nhưng danh mục dịch vụ tiện ích phi xăng dầu còn nghèo nàn. 100% cột đo xăng dầu tại các cửa hàng đều được kiểm định nghiêm ngặt và tích hợp thiết bị in chứng từ tự động theo Thông tư 15/2015/TT-BKHCN, mang lại điểm đánh giá hài lòng về độ tin cậy đo lường ở mức Tốt (trung bình 3,85 điểm Likert). Tuy vậy, các trạm bán lẻ gần như chưa khai thác được nguồn thu từ dịch vụ gia tăng; lợi nhuận từ hàng hóa khác trong năm 2022 chỉ đạt khoảng 250 triệu đồng, chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng doanh thu toàn hệ thống.

Bốn là, chính sách đãi ngộ và thu nhập người lao động được cải thiện vững chắc, tạo nền tảng nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 460 người năm 2021 lên 468 người năm 2023 (tăng 1,7%). Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng trưởng liên tục từ 9,044 triệu đồng/tháng năm 2021 lên 9,938 triệu đồng/tháng năm 2022 và đạt 11,938 triệu đồng/tháng năm 2023, tương đương mức tăng tổng cộng 28,3%, giúp đội ngũ nhân sự an tâm gắn bó lâu dài.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên phản ánh đúng bức tranh kinh tế vĩ mô và tính chất đặc thù của thị trường phân phối xăng dầu vùng Trung du miền núi phía Bắc. Tình trạng thua lỗ năm 2022 bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan khi giá dầu thô thế giới biến động dữ dội, nguồn cung bị gián đoạn cục bộ buộc công ty phải điều động vận tải từ nhiều kho cảng xa xôi ngoài địa bàn, làm bộc lộ gánh nặng chi phí vận tải chiếm tới 27% tổng chi phí. Thêm vào đó, việc xếp địa bàn Thái Nguyên và Bắc Kạn vào vùng giá 2 khiến giá bán lẻ được cộng thêm 2% chi phí vận chuyển so với vùng 1, tạo kẽ hở cho hiện tượng xâm nhập nguồn hàng giá rẻ từ các tỉnh lân cận và gây sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đại lý tư nhân.

So sánh với các đơn vị cùng ngành, Petrolimex Bắc Thái có thị phần bán lẻ ấn tượng (62%), vượt trội hơn so với Công ty Xăng dầu Thanh Hóa (đơn vị nắm giữ 52% thị phần với 45 cửa hàng trực tiếp và 100 đại lý). Tuy nhiên, về mặt phát triển mô hình kinh doanh tích hợp, công ty còn đi sau Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL). Trong khi PVOIL đã tận dụng biến động thị trường năm 2022 để đạt doanh thu kỷ lục 104.213,8 tỷ đồng và nhanh chóng bắt tay cùng VinFast lắp đặt gần 300 trạm sạc xe điện trên toàn quốc nhằm đón đầu làn sóng chuyển dịch năng lượng, thì Petrolimex Bắc Thái vẫn chủ yếu tập trung vào các mặt hàng truyền thống và chưa có trạm dừng nghỉ hiện đại quy mô lớn.

Để hỗ trợ việc ra quyết định điều hành, các dữ liệu về doanh thu, chi phí vận tải và biến động năng suất lao động trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart) hiển thị cột doanh thu - chi phí song hành cùng đường biên độ lợi nhuận qua các năm. Đồng thời, bảng phân tích tần số chéo (cross-tabulation) từ 560 mẫu khảo sát Likert nên được thiết lập để so sánh đối chuẩn giữa kỳ vọng của khách hàng về thời gian bơm rót với kết quả kiểm định kỹ thuật thực tế tại từng trạm bán lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ bán lẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa không gian dịch vụ tại 83 cửa hàng bán lẻ. Chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý Kỹ thuật chủ trì phối hợp cùng Phòng Kinh doanh. Hành động cụ thể: Cải tạo mặt bằng các cửa hàng mặt tiền rộng, quy hoạch lại luồng xe ra vào để rút ngắn thời gian tiếp nhiên liệu xuống dưới 3 phút mỗi lượt xe; triển khai thí điểm tích hợp 15 trạm sạc xe điện tại các cửa hàng dọc tuyến quốc lộ huyết mạch liên tỉnh. Mục tiêu định lượng: Hoàn thành nâng cấp hạ tầng 100% trạm bán lẻ, gia tăng doanh thu từ mảng dịch vụ tiện ích phụ trợ thêm 30% trước quý 4 năm 2026.

Thứ hai, chuẩn hóa kỹ năng phục vụ và quy trình giao tiếp cho đội ngũ 468 lao động trực tiếp. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn. Hành động cụ thể: Xây dựng bộ tiêu chuẩn văn minh thương mại Petrolimex gồm 5 bước phục vụ chuẩn; tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý tình huống khiếu nại và an toàn phòng cháy chữa cháy. Mục tiêu định lượng: Đưa chỉ số hài lòng khách hàng trên thang đo Likert từ mức 3,85 lên trên 4,40 điểm (đạt mức Rất tốt), đồng thời nâng năng suất lao động bán lẻ bình quân từ 132,87 m3/người/tháng lên vượt mức 145 m3/người/tháng trong giai đoạn 2025 - 2027.

Thứ ba, tái cơ cấu chuỗi cung ứng vận tải và tối ưu hóa định mức chi phí lưu thông. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán tài chính phối hợp cùng Đội vận tải công ty. Hành động cụ thể: Rà soát lại lộ trình tiếp nhận hàng từ các kho đầu mối duyên hải, áp dụng phần mềm quản lý hành trình và kiểm soát hao hụt xăng dầu tự động theo thời gian thực; đàm phán tối ưu cước vận chuyển trung gian. Mục tiêu định lượng: Cắt giảm từ 5% đến 7% chi phí vận chuyển hàng năm (tiết kiệm khoảng 2,4 đến 3,3 tỷ đồng trên tổng mức chi phí vận tải 47,5 tỷ đồng), kéo giảm chi phí kinh doanh bình quân xuống dưới 730 đồng/lít xăng dầu trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và phát triển phần mềm chăm sóc khách hàng thân thiết. Chủ thể thực hiện là Phòng Kinh doanh công ty. Hành động cụ thể: Triển khai đồng bộ hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua mã QR và thẻ thành viên Petrolimex ID; tự động hóa việc xuất hóa đơn điện tử từng lần bơm theo đúng quy định pháp luật. Mục tiêu định lượng: Đạt tỷ lệ 50% tổng số giao dịch bán lẻ thanh toán qua nền tảng số, nâng tỷ lệ khách hàng thân thiết quay lại mua hàng thường xuyên từ 62% lên mức 80% trong lộ trình từ năm 2025 đến năm 2026.

Thứ năm, tăng cường tần suất kiểm tra đo lường và thẩm định an toàn môi trường. Chủ thể thực hiện là Đoàn kiểm tra liên phòng ban theo ủy quyền của Giám đốc công ty. Hành động cụ thể: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ hàng tháng và tổ chức tối thiểu 12 cuộc kiểm tra đột xuất mỗi năm tại các cây xăng vùng sâu, tập trung vào độ chính xác của đồng hồ đo lường và việc tuân thủ Thông tư 15/2015/TT-BKHCN. Mục tiêu định lượng: Duy trì tỷ lệ sai số đo lường cột bơm ở mức 0%, xử lý và phản hồi 100% phản ánh của người tiêu dùng trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết yếu cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm một: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý chiến lược tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối và thương nhân phân phối. Lợi ích cụ thể: Tiếp cận mô hình quản trị mạng lưới bán lẻ quy mô 83 cửa hàng, nắm bắt phương pháp kiểm soát các khoản mục chi phí lớn như nhân công (chiếm 43%) và vận tải (chiếm 27%) để thiết lập cơ cấu giá bán và chính sách chiết khấu cạnh tranh.

Nhóm hai: Cơ quan quản lý nhà nước về công thương và đo lường chất lượng, bao gồm Sở Công Thương, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn. Lợi ích cụ thể: Sử dụng các số liệu thực tế về 310 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn để hoạch định chính sách quy hoạch mạng lưới thương mại, hoàn thiện quy chế giám sát cột đo tự động và kiểm soát bình ổn giá vùng 2.

Nhóm ba: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh. Lợi ích cụ thể: Tham khảo khung nghiên cứu định lượng chuẩn mực với cỡ mẫu 560 quan sát theo công thức Slovin, ứng dụng thang đo Likert phân tầng để đánh giá chất lượng dịch vụ và phương pháp luận tính toán năng suất lao động bán lẻ quy đổi.

Nhóm bốn: Cửa hàng trưởng và nhân viên bán lẻ tại các trạm kinh doanh xăng dầu. Lợi ích cụ thể: Áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát hao hụt kho bồn, kỹ năng giao tiếp bán hàng văn minh và cách thức vận hành thiết bị in chứng từ tự động nhằm nâng cao năng suất cá nhân, qua đó gia tăng mức thu nhập vượt mốc 11,938 triệu đồng/tháng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi nào khiến công ty chịu mức lỗ 54,6 tỷ đồng trong năm 2022 dù doanh thu tăng mạnh 74,5%? Năm 2022, thị trường xăng dầu thế giới biến động bất thường dẫn đến khan hiếm nguồn cung, trong khi giá bán lẻ nội địa được điều hành theo giá trần. Để duy trì cung ứng liên tục bảo đảm nhiệm vụ chính trị, công ty phải vận chuyển hàng từ nhiều kho cự ly xa, khiến tổng chi phí kinh doanh vọt lên 175,887 tỷ đồng (cước vận chuyển chiếm 47,5 tỷ đồng). Lãi gộp thực tế chỉ đạt 83% kế hoạch trong khi chi phí tăng 21%, dẫn đến khoản lỗ kỹ thuật ngoài mong muốn.

Petrolimex Bắc Thái quản lý thị phần bán lẻ ra sao trước sức ép cạnh tranh của 310 cửa hàng xăng lẻ trên địa bàn? Mặc dù công ty chỉ sở hữu 83 cửa hàng trên tổng số 310 cửa hàng toàn khu vực (chiếm 27,2% về số lượng điểm bán), công ty vẫn kiểm soát vững chắc 62% thị phần chung. Lợi thế này được củng cố nhờ mạng lưới cửa hàng tọa lạc tại các vị trí giao thông huyết mạch, uy tín thương hiệu Petrolimex vượt trội và sản lượng bán lẻ chiếm tới 70% thị phần tại tỉnh Bắc Kạn và 59% tại tỉnh Thái Nguyên.

Công thức Slovin và thang đo Likert được vận dụng như thế nào để bảo đảm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu? Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 5% trên tổng thể 468 nhân viên và 1.200 khách hàng, xác lập cỡ mẫu điều tra chính xác gồm 560 phiếu hợp lệ (360 khách hàng và 200 nhân viên). Thang đo Likert 5 mức độ theo phân khoảng của Cao Thúy Lan (2016) được áp dụng để lượng hóa các tiêu chí định tính, bảo đảm phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng và tác phong phục vụ thực tế.

Luận văn đã đúc rút bài học kinh nghiệm gì từ mô hình của Công ty Xăng dầu Thanh Hóa và PVOIL? Từ Petrolimex Thanh Hóa (chiếm 52% thị phần), tác giả rút ra bài học phát triển cửa hàng dọc các tuyến quốc lộ dài và tối ưu mạng lưới đưa hàng về vùng sâu. Từ PVOIL (đạt doanh thu 104.213 tỷ đồng), công ty tiếp thu kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu năng lượng thông qua việc hợp tác lắp đặt trạm sạc xe điện, giúp đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi xăng dầu và đón đầu xu hướng tiêu dùng xanh.

Việc kiểm định chất lượng và đo lường cột bơm tại công ty được ràng buộc bởi văn bản pháp lý nào? Toàn bộ hoạt động bán lẻ tại 83 cửa hàng của công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy định này bắt buộc 100% cột bơm xăng dầu phải gắn thiết bị in chứng từ bán hàng tự động cung cấp cho khách, niêm phong kẹp chì đồng hồ đo định kỳ và áp dụng quy trình kiểm soát mẫu lưu bể chứa theo chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và ISO 14001.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh kinh doanh của Petrolimex Bắc Thái giai đoạn 2021 - 2023, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc từ 2.563 tỷ đồng lên 4.521 tỷ đồng, giữ vững 62% thị phần bán lẻ toàn vùng.
  • Làm rõ điểm nghẽn chi phí năm 2022 khi cước vận chuyển chiếm 27% (47,5 tỷ đồng) và chi phí lao động chiếm 43% (75,2 tỷ đồng), nguyên nhân chính dẫn đến khoản lỗ 54,6 tỷ đồng trong bối cảnh giá cả biến động.
  • Xác lập dữ liệu điều tra thực chứng đáng tin cậy với 560 đối tượng khảo sát qua thang đo Likert, khẳng định sự tuân thủ nghiêm túc Thông tư 15/2015/TT-BKHCN về đo lường chuẩn xác tại 100% cột bơm.
  • Đề xuất hệ thống năm nhóm giải pháp mang tính đột phá: nâng cấp hạ tầng 83 cửa hàng, cắt giảm 5 - 7% chi phí vận tải, nâng năng suất lao động lên trên 145 m3/người/tháng và tích hợp trạm sạc điện.
  • Cung cấp hàm ý quản trị sâu sắc cho công tác quản lý thương mại địa phương và hoạch định chính sách kinh doanh xăng dầu giai đoạn chuyển đổi năng lượng xanh.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận kinh tế dịch vụ với số liệu thực chứng cụ thể của một doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo về năng lượng tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn. Các khuyến nghị quản lý được thiết kế theo lộ trình hành động rõ ràng từ năm 2025 đến năm 2027, có tính khả thi cao và sẵn sàng đưa vào áp dụng thực tiễn. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để làm tài liệu định hướng và áp dụng các sáng kiến quản trị chuỗi bán lẻ xăng dầu đạt hiệu quả tối ưu.