Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 93.1) của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Tuân, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Tấn Bửu và PGS. Từ Văn Bình (năm 2021), tập trung giải quyết đề tài: "Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế: nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, chu kỳ sống của các sản phẩm điện tử tiêu dùng ngày càng bị rút ngắn. Thị trường bán lẻ hàng điện tử tại Việt Nam ghi nhận mức doanh thu đạt 3,2 tỷ USD vào năm 2017 (với lợi nhuận sau thuế trên 100 triệu USD) và duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 11% giai đoạn 2017–2019. Lượng sản phẩm thải bỏ và nhu cầu trả lại hàng hóa từ người tiêu dùng gia tăng nhanh chóng, tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý dòng ngược. Các quy định pháp lý như Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu; cùng định hướng xây dựng "Thành phố môi trường" theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND của UBND TP. Đà Nẵng đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động thực thi hoạt động logistics ngược.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp bán lẻ vẫn nhận thức logistics ngược như một "trung tâm chi phí" hoặc "rủi ro tất yếu" thay vì xem đây là cơ hội chiến lược để gia tăng kết quả kinh tế. Phần lớn các công trình nghiên cứu trên thế giới tiếp cận logistics ngược trong chuỗi tổng thể hoặc đứng trên quan điểm sản xuất (chuỗi cung ứng xanh, chuỗi cung ứng khép kín), trong khi các nghiên cứu chuyên sâu theo từng chặng—đặc biệt là chặng giữa khách hàng tiêu dùng và nhà bán lẻ dưới góc nhìn marketing—còn rất hạn chế. Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về mối quan hệ giữa các tác nhân thúc đẩy logistics ngược và kết quả kinh tế trong ngành bán lẻ điện tử gần như chưa được khai thác toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ khái niệm logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ và xác định các hoạt động cụ thể của thực thi logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ.
  2. Xác định các nhân tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh logistics ngược và phát triển mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố này với thực thi logistics ngược và kết quả kinh tế.
  3. Đánh giá mức tác động của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp bán lẻ đến thực thi logistics ngược và kết quả kinh tế.
  4. Đưa ra các hàm ý nghiên cứu về quản lý thực thi logistics ngược nhằm giúp doanh nghiệp bán lẻ cải thiện kết quả kinh tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được hiểu như thế nào và hoạt động logistics ngược của doanh nghiệp bán lẻ bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
  2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong và môi trường bên ngoài gồm những nhân tố gì và chúng có mối quan hệ như thế nào với thực thi logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ?
  3. Mức độ tác động và vai trò của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp bán lẻ đến thực thi logistics ngược và kết quả kinh tế được thể hiện cụ thể như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ; trọng tâm là mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược (gồm Thực thi logistics ngược, Áp lực thể chế, Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệ thông tin, Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ) và Kết quả kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử hoạt động có đăng ký kinh doanh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu học thuật được tổng quan tập trung trong giai đoạn 2008–2019; dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2005–2020. Dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu định lượng sơ bộ thu thập từ tháng 5/2019 đến tháng 8/2019; dữ liệu khảo sát định lượng chính thức thu thập từ tháng 10/2019 đến tháng 4/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Quy trình tổng quan tài liệu của luận án được thực hiện có hệ thống theo khung 3 bước của Kubota và cộng sự (2013): thu thập tài liệu sơ bộ, chọn lọc tài liệu và đánh giá tài liệu. Từ 346 tài liệu thu thập ban đầu qua Google Scholar, Web of Science, Scopus và các tạp chí trong nước (JABES, Kinh tế & Phát triển, Phát triển Kinh tế), tác giả sàng lọc và đánh giá chi tiết 97 công trình khoa học phù hợp nhất (90 tài liệu quốc tế và 07 tài liệu trong nước).

Lĩnh vực nghiên cứu Số lượng tài liệu Tỷ lệ phân bố
Logistics ngược (Reverse Logistics) 56 57,73%
Chuỗi cung ứng khép kín (Closed-Loop Supply Chain) 24 24,74%
Chuỗi cung ứng xanh (Green Supply Chain) 10 10,31%
Chuỗi cung ứng bền vững (Sustainable Supply Chain) 7 7,22%
Tổng cộng 97 100%

Tác giả phân tích 15 bài báo tổng quan tiêu biểu giai đoạn 2008–2016 như công trình của Sasikumar và Kannan (2008, 2009), Rubio, Chamorro và Miranda (2008), Pokharel và Mutha (2009), Akçalı, Çetinkaya và Üster (2009), Chanintrakul và cộng sự (2009), Ilgin và Gupta (2010), Chan, Yin và Chan (2010), Akçalı và Çetinkaya (2011), Jayant, Gupta và Garg (2012), Carrasco-Gallego, Ponce-Cueto và Dekker (2012), Agrawal, Singh và Murtaza (2015), Govindan, Soleimani và Kannan (2015), Dias, Braga, Silva và Satolo (2016).

Qua tổng quan 17 tài liệu chuyên biệt về bán lẻ (Hsu, Alexander, và Zhu, 2009; Thun và Müller, 2009; Jack, Powers, và Skinner, 2010; Janse, Schuu, và Brito, 2010; Bernon, Rossi, và Cullen, 2011; Ye, Zhao, Prahinski, và Li, 2013; Bernon, Cullen, và Gorst, 2016; Dias và Braga Junior, 2016; Guarnieri, Silva, và Levino, 2016; Hjort và Lantz, 2016...), luận án xác lập vị trí nghiên cứu bằng việc giải quyết 04 khoảng trống:

  1. Đi sâu vào từng chặng giao dịch cụ thể của dòng ngược, đặc biệt là chặng giữa người tiêu dùng cuối cùng và nhà bán lẻ điện tử.
  2. Tích hợp đồng thời các yếu tố môi trường bên ngoài (áp lực thể chế) và môi trường bên trong (nguồn lực, công nghệ, danh tiếng) vào cùng một mô hình giải thích kết quả kinh tế.
  3. Bổ sung góc tiếp cận marketing thông qua việc khám phá vai trò của nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược.
  4. Cung cấp dữ liệu kiểm định thực nghiệm tại thị trường bán lẻ điện tử Việt Nam, cụ thể là địa bàn TP. Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 04 lý thuyết quản trị và kinh tế học:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory - IT): Giải thích áp lực từ các cơ quan quản lý nhà nước, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp buộc doanh nghiệp phải áp dụng và thực thi các hoạt động logistics ngược.
  2. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - ST): Làm rõ trách nhiệm và hành vi ứng xử của doanh nghiệp bán lẻ nhằm dung hòa quyền lợi và kỳ vọng của các bên hữu quan trong thu gom, xử lý hàng trả lại.
  3. Lý thuyết quan điểm dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Giải thích vai trò của cam kết nguồn lực và năng lực công nghệ thông tin như những tài sản, năng lực nội bộ tạo ra khả năng thực thi logistics ngược hiệu quả.
  4. Lý thuyết về sự phát triển xã hội (Theory of Social Development - TSD): Phản ánh sự chuyển dịch nhận thức xã hội về bảo vệ môi trường, tiêu dùng có trách nhiệm và tiến bộ công nghệ tác động đến chuỗi cung ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức):

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua hình thức thảo luận nhóm tập trung với 12 chuyên gia am hiểu hoạt động logistics ngược ngành bán lẻ điện tử tại Đà Nẵng (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh, cán bộ phụ trách xử lý hàng trả lại có thâm niên từ 5 năm trở lên). Kết quả giúp khám phá nhân tố mới Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược và hoàn thiện hệ thống thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát trực tiếp 255 người đại diện doanh nghiệp (kinh nghiệm từ 2 năm trở lên) bằng bảng câu hỏi soạn sẵn. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm sàng lọc các biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát mẫu độc lập với quy mô $N = 405$ doanh nghiệp bán lẻ điện tử tại TP. Đà Nẵng. Dữ liệu được xử lý bằng kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm AMOS. Phương pháp Bootstrap với số lượng lặp lại $N = 1.000$ được dùng để ước lượng và kiểm tra tính vững của mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập bối cảnh nghiên cứu toàn cầu, quốc gia và địa phương. Tác giả dẫn chứng Chỉ thị 2002/96/EC (WEEE) tại châu Âu quy định thu gom tối thiểu 4 kg thiết bị điện tử/người/năm, và các luật tương tự tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc. Dẫn liệu từ UK Department of Transport (2004) chỉ ra chi phí logistics ngược chiếm khoảng 5% tổng chi phí bán lẻ và tác động 1% đến lợi nhuận. Tại Việt Nam, chi phí logistics ngược ước tính chiếm từ 3% đến 15% tổng chi phí doanh nghiệp (Gemadept, 2018). Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020) cho thấy lượng chất thải rắn phát sinh tại Việt Nam năm 2019 là 64.018 tấn/ngày (đô thị chiếm 35.624 tấn/ngày); riêng TP. Đà Nẵng tăng từ 805 tấn/ngày (2010) lên 1.100 tấn/ngày (2020).

Chương này trình bày chi tiết quy trình 3 bước tổng quan 97 tài liệu học thuật, thống kê 15 bài báo tổng quan và 17 nghiên cứu bán lẻ, từ đó đúc kết 04 khoảng trống nghiên cứu, xây dựng hệ thống mục tiêu, 03 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi và kết cấu 5 chương của luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LOGISTICS NGƯỢC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 làm rõ quá trình phát triển khái niệm logistics ngược từ các nghiên cứu kinh điển (Guiltinan và Nwokoye, 1975; Lambert và Stock, 1981; Stock, 1992; RevLog, 1998; Rogers và Tibben-Lembke, 1999). Tác giả phân tích các nguyên nhân thúc đẩy logistics ngược (lợi ích kinh tế, thực thi pháp luật môi trường, trách nhiệm xã hội), quy trình thu gom, xử lý sản phẩm trả lại, các chủ thể tham gia, và các hoạt động cốt lõi của nhà bán lẻ (lập kế hoạch, thực thi, kiểm soát thông tin, phân loại và quản lý tồn kho hàng trả lại).

Trên cơ sở 04 lý thuyết nền tảng (TSD, IT, ST, RBV), tác giả xây dựng mô hình khái niệm gồm các mối quan hệ tác động qua lại giữa 05 nhóm biến: Áp lực thể chế (áp lực từ chính phủ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp), Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệ thông tin, Thực thi logistics ngược, và Kết quả kinh tế.

Áp lực thể chế -------------------> Thực thi logistics ngược ---> Kết quả kinh tế
   |                                          ^                       ^
   +------------------------------------------|-----------------------+
   |                                          |                       |
Cam kết nguồn lực ---> Khả năng CNTT ---------+                       |
   |                                                                  |
   +------------------------------------------------------------------+

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết. Kết quả thảo luận nhóm định tính ($N=12$) đã bổ sung nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược vào mô hình nghiên cứu chính thức. Thang đo danh tiếng ban đầu gồm 10 biến quan sát được phát triển dựa trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của Walsh và Beatty (2007).

Quy trình đánh giá sơ bộ với $N=255$ mẫu qua Cronbach's Alpha và EFA cho phép kiểm tra độ tin cậy của các thang đo: Áp lực từ cơ quan chính phủ, Áp lực từ khách hàng, Áp lực từ đối thủ cạnh tranh, Áp lực từ nhà cung cấp, Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệ thông tin, Thực thi logistics ngược, Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ, và Kết quả kinh tế. Các biến không đạt tiêu chuẩn thống kê bị loại bỏ để tạo lập bảng hỏi hoàn chỉnh cho giai đoạn nghiên cứu chính thức.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày kết quả phân tích thống kê từ bộ dữ liệu chính thức $N = 405$ doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Đà Nẵng:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số mẫu theo loại hình doanh nghiệp, giới tính, chức vụ và thâm niên công tác.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo chính thức đạt yêu cầu về hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng.
  • Phân tích EFA và CFA: Mô hình đo lường đạt độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Các chỉ số thích hợp của mô hình CFA tới hạn đều đáp ứng tiêu chuẩn thống kê (CR > 0,7; AVE > 0,5; các chỉ số CFI, TLI, CMIN/df đạt yêu cầu).
  • Phân tích mô hình cấu trúc SEM: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình đề xuất và mô hình điều chỉnh. Kết quả kiểm định chi tiết chỉ ra: ngoại trừ giả thuyết về tác động tích cực của Cam kết nguồn lực đến Thực thi logistics ngược chưa có cơ sở chấp nhận về mặt thống kê, 08 giả thuyết còn lại đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa cao.
  • Đánh giá Bootstrap ($N=1.000$): Khẳng định tính ổn định và độ tin cậy vững chắc của các ước lượng trong mô hình cấu trúc. Thực thi logistics ngược đóng vai trò trung gian có ý nghĩa liên kết các tiền tố với kết quả kinh tế.

CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 tổng kết các đóng góp học thuật và thực tiễn, đồng thời đề xuất 06 nhóm hàm ý quản trị hướng đến các nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử:

  1. Duy trì và gia tăng danh tiếng của doanh nghiệp bán lẻ trong việc tiếp nhận và xử lý hàng trả lại.
  2. Chú trọng đầu tư hệ thống công nghệ thông tin (mã vạch, RFID, EDI) nhằm kiểm soát chính xác dòng dữ liệu và hàng hóa ngược.
  3. Truyền tải thông điệp rõ ràng về cam kết phân bổ nguồn lực thỏa đáng để thúc đẩy logistics ngược.
  4. Cập nhật kịp thời và tuân thủ các quy định pháp luật môi trường, chính sách bảo hành từ nhà cung cấp và mong đợi của khách hàng.
  5. Triển khai thực thi logistics ngược một cách chủ động, có quy trình và kế hoạch bài bản thay vì ứng phó bị động.
  6. Xác định cải thiện kết quả kinh tế là mục tiêu cốt lõi song hành cùng việc thực hiện trách nhiệm môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  1. Phát triển và chuẩn hóa các khái niệm chuyên biệt: Luận án hoàn thiện định nghĩa Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ và Thực thi logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ, xác định rõ các hoạt động thu gom, phân loại, lưu kho, xử lý thông tin phản hồi và luân chuyển hàng hóa/bao bì giữa khách hàng, nhà bán lẻ và nhà cung ứng.
  2. Khám phá và xây dựng thang đo nhân tố mới: Khám phá nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược dưới góc nhìn marketing. Thang đo được hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Walsh và Beatty (2007), qua kiểm định sơ bộ và chính thức đã xác lập bộ 07 biến quan sát phù hợp.
  3. Chứng minh vai trò của danh tiếng doanh nghiệp: Kết quả thực nghiệm khẳng định Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược có tác động cùng chiều trực tiếp đến Cam kết nguồn lực và Thực thi logistics ngược.
  4. Tích hợp liên ngành các lý thuyết nền tảng: Kết hợp thành công 04 lý thuyết (IT, ST, RBV, TSD) nhằm giải thích cơ chế tương tác đa chiều giữa môi trường thể chế bên ngoài, nguồn lực công nghệ bên trong và hành vi thực thi logistics ngược.
  5. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam: Kiểm định thành công mô hình cấu trúc trên mẫu 405 doanh nghiệp bán lẻ điện tử tại Đà Nẵng, chứng minh thực thi logistics ngược là cầu nối trung gian then chốt giúp chuyển hóa các áp lực thể chế và năng lực nội bộ thành kết quả kinh tế cụ thể.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện cơ chế giám sát thực thi Quyết định 16/2015/QĐ-TTg, thiết lập chính sách hỗ trợ hạ tầng thu gom chất thải điện tử (WEEE) và đẩy mạnh phân loại rác thải tại nguồn ở các đô thị.
  • Đối với doanh nghiệp bán lẻ: Tích hợp hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng đồng bộ với đối tác cung ứng, xây dựng chính sách đổi trả minh bạch để gia tăng lòng tin của khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành kho bãi hàng trả lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự nhận diện một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phạm vi không gian và ngành hàng: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp bán lẻ mặt hàng điện tử tiêu dùng tại Thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các đô thị lớn khác như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hoặc các ngành hàng bán lẻ khác (thời trang, thực phẩm, hàng tiêu dùng nhanh).
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, có thể phần nào ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa dữ liệu cho toàn bộ ngành bán lẻ tại Việt Nam.
  • Các hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Nghiên cứu mở rộng mối quan hệ giữa tính bền vững và tính xanh hóa trong chuỗi cung ứng logistics ngược.
    2. Khảo sát vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PRLP) trong mạng lưới thu hồi sản phẩm.
    3. Áp dụng các mô hình tối ưu hóa định lượng toán học trong giải quyết bài toán logistics ngược (mô hình hàng chờ của Lieckens và Vandaele, 2007; mô hình cây quyết định Markov của Ferguson và cộng sự, 2008; mô hình hồi quy động của Carrasco-Gallego và Ponce-Cueto, 2009; mô hình thống kê của Pati và cộng sự, 2010).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp thảo luận nhóm định tính với phân tích SEM/AMOS và Bootstrap), quy trình tổng quan tài liệu có hệ thống 3 bước, cùng cách thức xây dựng và kiểm định thang đo nhân tố mới trong ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị chuỗi cung ứng.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Cung cấp khung đo lường thực tế để đánh giá hiệu quả hoạt động tiếp nhận, xử lý hàng trả lại, phân bổ ngân sách công nghệ thông tin và xây dựng danh tiếng thương hiệu từ chính sách dịch vụ sau bán hàng.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn về thực trạng quản lý chất thải rắn và dòng sản phẩm điện tử thải bỏ tại TP. Đà Nẵng, phục vụ việc xây dựng các quy chế quản lý môi trường đô thị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được luận án định nghĩa như thế nào?
Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ là quá trình doanh nghiệp bán lẻ lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển của sản phẩm hàng hóa, bao bì đóng gói cùng các dòng thông tin liên quan từ khách hàng tiêu dùng quay trở lại doanh nghiệp bán lẻ hoặc từ doanh nghiệp bán lẻ chuyển tiếp về nhà cung cấp nhằm phục hồi giá trị hoặc xử lý hợp lý, mang lại lợi ích kinh tế và/hoặc môi trường.

2. Nhân tố mới nào được luận án phát hiện và đưa vào mô hình nghiên cứu?
Nhân tố mới được khám phá thông qua nghiên cứu định tính là Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược. Nhân tố này được định nghĩa là sự đánh giá của các bên hữu quan về những trải nghiệm trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động logistics ngược mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá khứ, được đo lường chính thức bằng thang đo 07 biến quan sát.

3. Quy mô mẫu khảo sát và công cụ phân tích định lượng của luận án gồm những gì?
Luận án thực hiện khảo sát định lượng sơ bộ trên 255 mẫu và khảo sát định lượng chính thức trên 405 doanh nghiệp bán lẻ điện tử tại TP. Đà Nẵng. Các kỹ thuật phân tích bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA trên phần mềm SPSS; phân tích CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap ($N=1.000$) trên phần mềm AMOS.

4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đạt được kết luận gì nổi bật?
Trong tổng số 09 giả thuyết của mô hình, có 08 giả thuyết được chấp nhận có ý nghĩa thống kê; riêng giả thuyết cho rằng Cam kết nguồn lực tác động tích cực trực tiếp đến Thực thi logistics ngược là chưa có cơ sở chấp nhận. Kết quả khẳng định vai trò trung gian then chốt của biến Thực thi logistics ngược trong việc kết nối Áp lực thể chế, Danh tiếng doanh nghiệp, Khả năng CNTT với Kết quả kinh tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Tuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình cấu trúc về mối quan hệ giữa các tác nhân thúc đẩy logistics ngược với kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại TP. Đà Nẵng. Thông qua việc bổ sung nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ và khẳng định vai trò trung gian của Thực thi logistics ngược, công trình đóng góp thiết thực vào lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Các hàm ý quản trị và giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ hữu ích giúp doanh nghiệp bán lẻ tối ưu hóa chi phí thu hồi sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.