Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở rộng và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn trong cơ chế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chi phí và gia tăng doanh số. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh quy mô hoạt động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời kết quả lãi lỗ, từ đó xây dựng các chiến lược điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, tác giả Nguyễn Thị Thuận đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh xăng dầu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các tồn đọng trong thực tế hạch toán. Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại trong ngành xăng dầu.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại xăng dầu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh thương mại xăng dầu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh xăng dầu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt, địa chỉ tại Đội 2 Thượng Giang, thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu tài chính tổng hợp trong ba năm từ năm 2020 đến năm 2022, kết hợp nghiên cứu chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quý 1 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình xử lý chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và thủ tục xác định kết quả kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11): Cung cấp các khái niệm về hoạt động thương mại (khoản 1 Điều 3), mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hàng hóa cũng như sáu nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại.
  • Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu: Định nghĩa về sản phẩm xăng dầu, các hình thức kinh doanh xăng dầu, cơ sở kinh doanh và cơ chế quản lý giá bán lẻ, giá xăng dầu thế giới.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Định nghĩa chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ pháp lý cốt lõi áp dụng tại doanh nghiệp, bao gồm Điều 56 (khái niệm doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng với 5 điều kiện đồng thời, ghi nhận cung ứng dịch vụ với 4 điều kiện), Điều 59 (nguyên tắc ghi nhận chi phí) và Điều 68 (nguyên tắc và nội dung xác định kết quả kinh doanh).

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp luật, quyết định, thông tư của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam để làm nền tảng xây dựng phần lý luận.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu thao tác luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán của công ty, trao đổi và phỏng vấn nhân viên kế toán cùng ban giám đốc về quy trình nghiệp vụ và các thay đổi trong kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật kế toán để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và diễn biến doanh thu, chi phí của công ty qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại đơn vị nhằm tìm ra các điểm tương đồng, khác biệt, từ đó nhận diện ưu điểm và hạn chế.
  • Hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020–2022, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp là các chứng từ kế toán gốc phát sinh quý 1 năm 2023 (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, bảng kê hóa đơn tiền điện) và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Việt Đà đang vận hành tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại ngành xăng dầu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kinh doanh thương mại và công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại xăng dầu theo quy định của Thông tư số 133/2016/TT-BTC:

  • Hoạt động thương mại và đặc thù kinh doanh xăng dầu: Tác giả trình bày các khái niệm luật định theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước về giá và mạng lưới phân phối, chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá dầu thế giới và tỷ lệ lạm phát nền kinh tế.
  • Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân tích bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 tiêu chuẩn) và doanh thu dịch vụ (4 tiêu chuẩn). Quy định hệ thống tài khoản phản ánh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); Doanh thu hoạt động tài chính sử dụng Tài khoản 515; Thu nhập khác sử dụng Tài khoản 711. Đặc biệt, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (Tài khoản 521) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Lý luận về chi phí: Khái quát định nghĩa theo VAS 01 và Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí nhân công); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); và phân loại theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Về mặt tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương 1 làm rõ kết cấu Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh – bao gồm hai tài khoản cấp 2 là Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng và Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa nguyên tắc và công thức tính toán chỉ tiêu kết quả kinh doanh bằng tổng hợp của ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Phân tích kết cấu Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần bên Có và kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí phát sinh bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ đưa vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại xăng dầu tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn ghi nhận kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan về đơn vị: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt được cấp giấy phép hoạt động ngày 23/12/2002 (Mã số thuế: 3100294038), do ông Nguyễn Quang Phước làm người đại diện theo pháp luật. Khi mới thành lập, ngành nghề chính của công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Đến năm 2005, doanh nghiệp chuyển đổi toàn bộ ngành nghề kinh doanh chính sang bán buôn xăng dầu (chiếm tỷ trọng 100% doanh thu theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp), dù vẫn giữ nguyên tên đăng ký ban đầu.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy tính Việt Đà. Quy trình ghi sổ kế toán được điện toán hóa, các dữ liệu chứng từ đầu vào được nhập liệu qua các phân hệ chuyên trách, phần mềm tự động ghi vào sổ cái và các sổ kế toán chi tiết liên quan.
  • Thực trạng kế toán doanh thu: Công ty theo dõi doanh thu bán xăng dầu thông qua các chứng từ như hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho. Minh họa cụ thể qua nghiệp vụ xuất bán xăng dầu ngày 25/03/2023, nhân viên kế toán thực hiện nhập liệu vào phân hệ "Hóa đơn bán và phiếu xuất kho" trên phần mềm Việt Đà, định khoản ghi nhận doanh thu vào bên Có Tài khoản 511 (chi tiết 5111) và phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu ra vào Tài khoản 3331.
  • Thực trạng kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán: Kế toán thực hiện phản ánh trị giá xuất kho của xăng dầu bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 632 và ghi Có Tài khoản 156 căn cứ trên phiếu xuất kho.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Doanh nghiệp tập hợp các chi phí phát sinh như tiền điện phục vụ kinh doanh (theo Bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện), tiền lương nhân viên, chi phí văn phòng và các khoản chi bằng tiền mặt. Trình bày quy trình xử lý chứng từ phiếu chi tiền mặt ngày 14/03/2023 qua phân hệ chi tiền mặt, hạch toán ghi Nợ Tài khoản 642 (phân tách theo Tài khoản 6421 và 6422) và Có Tài khoản 111.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp trong kỳ, định khoản Nợ Tài khoản 821 / Có Tài khoản 3334, và phản ánh bút toán nộp thuế vào ngân sách nhà nước Nợ Tài khoản 3334 / Có Tài khoản 111, 112.
  • Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (quý 1 năm 2023), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên phần mềm: Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần từ bên Nợ Tài khoản 511 sang bên Có Tài khoản 911; kết chuyển giá vốn hàng bán từ bên Có Tài khoản 632 sang bên Nợ Tài khoản 911; kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp từ bên Có Tài khoản 642 (6421, 6422) sang bên Nợ Tài khoản 911; kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ Tài khoản 821 sang Tài khoản 911. Số chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ Tài khoản 911 được kết chuyển sang Tài khoản 421 để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ trong kỳ của đơn vị.

Chương 3: Đánh giá ưu điểm nhược điểm và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh thương mại xăng dầu tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt

Dựa trên thực tế khảo sát tại phòng kế toán, chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp giảm tải công tác ghi chép thủ công, hỗ trợ trích xuất báo cáo và lưu trữ dữ liệu nhanh chóng; chứng từ bán hàng và phiếu xuất kho được lập tương đối đầy đủ theo trình tự quy định.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và quản lý chi phí hao hụt xăng dầu – một đặc thù lớn của mặt hàng bay hơi – chưa được phản ánh chặt chẽ và tách bạch định mức rõ ràng trong hạch toán giá vốn; quy trình luân chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa bộ phận bán hàng tại các điểm kinh doanh với phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung nhất định, chưa phát huy hết chức năng quản trị chi tiết của các tài khoản cấp 2.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ ứng dụng:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và hạch toán hao hụt xăng dầu trong khâu bảo quản và vận chuyển nhằm tính đúng, tính đủ vào giá vốn hàng bán hợp lý.
    • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ xuất kho bán hàng đến khâu ghi sổ kế toán.
    • Tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên phần mềm kế toán Việt Đà, phân định rành mạch chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) để kiểm soát chi phí từng bộ phận hiệu quả hơn.
    • Tăng cường đối chiếu công nợ khách hàng mua buôn định kỳ nhằm hạn chế nợ đọng kéo dài, bảo toàn nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh một cách trung thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt trong giai đoạn chuyển giao và thích ứng kinh doanh mặt hàng xăng dầu. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ mô hình kế toán của công ty theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tiêu chí kế toán Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt Căn cứ pháp lý / Kỹ thuật
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình thức kế toán Kế toán máy vi tính Phần mềm kế toán Việt Đà
Kế toán doanh thu Sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5111 - Bán hàng hóa xăng dầu); giảm trừ ghi trực tiếp bên Nợ TK 511 Điều 56, 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Kế toán giá vốn Sử dụng TK 632, xuất kho ghi nhận tương ứng với số lượng xăng dầu bán ra trong kỳ Thông tư 133/2016/TT-BTC
Kế toán chi phí hoạt động Sử dụng TK 642 (phân tách TK 6421 - CP bán hàng và TK 6422 - CP quản lý doanh nghiệp) Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí qua TK 911; kết chuyển số chênh lệch về TK 421 Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chứng từ kế toán tiêu biểu Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho ngày 25/03/2023, Phiếu chi ngày 14/03/2023, Bảng kê hóa đơn tiền điện Hồ sơ chứng từ gốc của công ty

Về mặt đóng góp ứng dụng, tác giả đã không chỉ dừng lại ở việc mô tả quy trình ghi chép sổ sách mà còn nêu bật được đặc thù chuyển đổi hoạt động của một doanh nghiệp từ xây lắp sang thương mại xăng dầu 100%. Các kiến nghị hoàn thiện được đưa ra bám sát vào những thiếu sót trong luân chuyển chứng từ, quản lý hao hụt nhiên liệu và khai thác tính năng của phần mềm Việt Đà, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn trực tiếp cho ban điều hành và bộ phận kế toán của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do tác giả tự nhận định và phạm vi nghiên cứu thực tế quy định:

  • Do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện các tình huống kế toán phức tạp như hạch toán chênh lệch tỷ giá trong trường hợp nhập khẩu xăng dầu ủy thác, hoặc các nghiệp vụ xử lý biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho xăng dầu theo chu kỳ giá thế giới.
  • Về phạm vi dữ liệu, các minh chứng hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở quý 1 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính mùa vụ của việc tiêu thụ xăng dầu.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định là: Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát hao hụt xăng dầu theo định mức nhà nước quy định; mở rộng phân tích tài chính dài hạn hơn để đánh giá mối tương quan giữa biến động giá xăng dầu thế giới với biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp; và thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quy trình kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại các điểm bán lẻ và bán buôn trực thuộc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu hoặc bán buôn hàng hóa, cần tài liệu tham khảo về cách thiết lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm nghề quan tâm đến quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà trong môi trường kinh doanh thực tế tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình minh họa thực tế các bút toán nhập liệu doanh thu xuất kho ngày 25/03/2023 và chi phí ngày 14/03/2023 gắn với giao diện và phân hệ xử lý của phần mềm kế toán máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt hoạt động trong lĩnh vực gì và có sự thay đổi ngành nghề nào trong lịch sử hoạt động? Công ty được thành lập ngày 23/12/2002 với ngành nghề ban đầu là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Tuy nhiên, từ năm 2005, công ty đã chuyển đổi hoàn toàn ngành nghề kinh doanh chính sang bán buôn xăng dầu (trừ ô tô, mô tô, xe máy và động cơ khác) với tỷ lệ doanh thu xăng dầu chiếm 100% (theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN), dù tên gọi đăng ký của doanh nghiệp vẫn giữ nguyên từ lúc thành lập.

2. Chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán được doanh nghiệp áp dụng trong khóa luận là gì? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà để xử lý các phân hệ hóa đơn, xuất kho, chi tiền và kết chuyển sổ sách.

3. Theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng riêng biệt Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà sử dụng chung Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng và Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích trong khóa luận được tác giả giới hạn trong những mốc thời gian nào? Dữ liệu phân tích thực trạng trong khóa luận bao gồm các chỉ tiêu tài chính tổng hợp trong ba năm từ năm 2020 đến năm 2022, cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ hạch toán chi tiết phát sinh trong quý 1 năm 2023.

5. Những yếu tố vĩ mô và vi mô nào được tác giả phân tích là ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xăng dầu của đơn vị? Tác giả phân tích năm yếu tố chính tác động đến hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm: Biến động giá dầu thô thế giới và giá bán lẻ trong nước; tỷ lệ lạm phát kinh tế tác động đến chi phí đầu vào; chính sách quản lý và điều hành giá của Nhà nước (Nghị định 83); tiềm lực nguồn lực tài chính của doanh nghiệp; và hiệu quả tổ chức mạng lưới phân phối tiếp cận khách hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thuận đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng tổng hợp Thịnh Đạt theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi quy trình hạch toán rõ ràng từ khâu lập chứng từ gốc, nhập liệu phân hệ trên phần mềm kế toán Việt Đà đến khâu tổng hợp sổ cái và kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ. Dù còn hạn chế về phạm vi khảo sát nghiệp vụ tập trung trong quý 1 năm 2023, nghiên cứu vẫn đưa ra được những đánh giá khách quan về công tác quản lý hao hụt và luân chuyển chứng từ xăng dầu, đóng góp các giải pháp mang tính ứng dụng cao cho thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại địa phương.