Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện đại, dầu mỏ và các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ giữ vị trí thiết yếu trong cơ cấu năng lượng toàn cầu, chiếm tỷ lệ sử dụng lên đến 40% trong tổng các nguồn năng lượng trên thế giới. Xăng dầu là loại hàng hóa đặc thù, giữ vai trò huyết mạch đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trước những thách thức lớn từ sự biến động giá cả trên thị trường thế giới, áp lực khan hiếm nguồn cung và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Bên cạnh đó, mặt hàng xăng dầu có tính chất vật lý đặc thù là dễ bay hơi, dễ cháy nổ, đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe trong khâu vận chuyển, lưu kho và kiểm soát hao hụt. Trong bối cảnh đó, việc ghi chép, theo dõi, xác định chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh tình hình hoạt động, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Xăng dầu số 3 Thanh Hương; từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương.
- Thứ ba: Nêu ra một số ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương (trụ sở tại Thôn Diên Trường, phường Thuận An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng hệ thống các cửa hàng trực thuộc).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận sử dụng số liệu phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Các số liệu, chứng từ, sổ sách minh họa thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung vào niên độ kế toán năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Điều 56: Khái niệm doanh thu, các khoản loại trừ không tính vào doanh thu (các khoản thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý.
- Điều 57: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 5 điều kiện bán hàng và 4 điều kiện cung cấp dịch vụ.
- Điều 58: Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức...).
- Điều 62: Kế toán giá vốn hàng bán và 4 phương pháp xác định trị giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO; Bình quân gia quyền gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập; Thực tế đích danh; Nhập sau - Xuất trước LIFO).
- Điều 63: Kế toán chi phí hoạt động tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư...).
- Điều 64: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Điều 65 và 66: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
- Điều 67 và 68: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - “Doanh thu và thu nhập khác”: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, xác định giá trị hợp lý và định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - “Thuế thu nhập doanh nghiệp”: Phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
- Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh:
- $KQKD\ trước\ thuế = KQ\ hoạt\ động\ kinh\ doanh + KQ\ hoạt\ động\ khác$
- $KQ\ hoạt\ động\ kinh\ doanh = Lợi\ nhuận\ gộp + Doanh\ thu\ tài\ chính - Chi\ phí\ tài\ chính - Chi\ phí\ quản\ lý\ kinh\ doanh$
- $Lợi\ nhuận\ gộp = Doanh\ thu\ thuần - Giá\ vốn\ hàng\ bán$
- $Doanh\ thu\ thuần = Tổng\ doanh\ thu - Các\ khoản\ giảm\ trừ\ doanh\ thu - Thuế\ gián\ thu\ nộp\ theo\ phương\ pháp\ trực\ tiếp$
- $KQ\ hoạt\ động\ khác = Thu\ nhập\ khác - Chi\ phí\ khác$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, Luật Kế toán, các thông tư, nghị định và chuẩn mực kế toán liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất trực tiếp số liệu, báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán từ phần mềm kế toán của doanh nghiệp để chọn lọc dữ liệu minh họa.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình ghi nhận thực tế và chu trình luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng bán lẻ và bộ phận kế toán công ty.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định biến động tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Tổng hợp các chỉ số tài chính, phân tích nguyên nhân biến động từ tổng thể đến chi tiết.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:
- Thông tin doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh mã số 3300328823.
- Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
- Chứng từ gốc và sổ kế toán năm 2022: Hóa đơn giá trị gia tăng số 1332, Hóa đơn GTGT số 1326 (xuất chung cho khách lẻ không nhận hóa đơn), Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có từ Ngân hàng Sacombank, Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2022, Phiếu chi lương tháng 9/2022, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911.
- Dữ liệu ghi nhận từ phần mềm kế toán Việt Đà và phần mềm kê khai thuế của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và cung cấp dịch vụ (4 điều kiện); làm rõ nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và phương pháp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
Về mặt hạch toán, chương này mô tả cơ chế vận hành của hệ thống tài khoản kế toán:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh qua TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh qua TK 515, theo dõi các khoản thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá và chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 để phản ánh các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được.
- Giá vốn hàng bán: Hạch toán qua TK 632; trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, LIFO).
- Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh qua TK 635 gồm chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ tỷ giá.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán qua TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán tương ứng qua TK 811 và TK 821.
- Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua TK 911. Cuối kỳ, toàn bộ số dư bên Có của các tài khoản doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711) và bên Nợ của các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) được kết chuyển sang TK 911, từ đó xác định kết quả lãi hoặc lỗ để kết chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Bên cạnh đó, chương 1 trình bày nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích các phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp: thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả, bù trừ công nợ, phương thức ghi sổ và phương thức nhờ thu (gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương
Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin tổng quan: Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Xăng dầu số 3 Thanh Hương thành lập ngày 06/04/2001, sau đó chuyển đổi hình thức và được cấp giấy phép kinh doanh số 3300328823 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Định; trụ sở tại TDP Diên Trường, phường Thuận An, thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (Mã ngành 4661 - xăng dầu, mỡ, dầu nhờn), kết hợp vận tải hàng hóa đường bộ (Mã ngành 4933) và cho thuê xe có động cơ (Mã ngành 7710). Mạng lưới phân phối của công ty gồm 4 cửa hàng bán lẻ xăng dầu đặt tại Thạch Căn (Phú Dương - Phú Vang), Thôn Phú Diên (Phú Vang), Phường Thuận An và Xã Vinh Thanh (Phú Vang).
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản trị gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và hệ thống các Cửa hàng xăng dầu trực thuộc. Về công tác kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ trên máy tính bằng phần mềm kế toán Việt Đà kết hợp phần mềm kê khai thuế.
Tác giả cung cấp số liệu phân tích nguồn lực lao động và bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các bảng thống kê:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
23 |
100,00 |
26 |
100,00 |
30 |
100,00 |
+13,04 |
+15,38 |
| Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
13 |
56,52 |
14 |
53,84 |
18 |
60,00 |
+7,69 |
+38,46 |
| - Lao động gián tiếp |
10 |
43,48 |
12 |
46,16 |
12 |
40,00 |
+20,00 |
0,00 |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
12 |
52,17 |
15 |
57,63 |
19 |
63,33 |
+25,00 |
+26,67 |
| - Nữ |
11 |
47,83 |
11 |
42,37 |
11 |
36,67 |
0,00 |
0,00 |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
4 |
17,39 |
4 |
15,38 |
4 |
13,33 |
0,00 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
13,04 |
4 |
15,38 |
5 |
16,67 |
+33,33 |
+25,00 |
| - Trung cấp |
2 |
8,69 |
2 |
7,69 |
2 |
6,67 |
0,00 |
0,00 |
| - Phổ thông |
14 |
60,87 |
16 |
61,55 |
19 |
63,33 |
+14,28 |
+18,75 |
Quy mô lao động tăng từ 23 người năm 2020 lên 30 người năm 2022 để đáp ứng yêu cầu mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (60% năm 2022). Do tính chất công việc bán lẻ xăng dầu đặc thù, trực đêm và vận hành cột bơm, tỷ lệ lao động nam chiếm 63,33% năm 2022 và lao động trình độ phổ thông chiếm 63,33%.
Về tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
| Khoản mục |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN & DÀI HẠN |
|
|
|
|
|
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
Có số liệu |
Tăng (+9.233 đồng) |
Giảm (-8.219 đồng) |
Tăng |
-42,30 |
| II. Đầu tư tài chính |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| III. Các khoản phải thu |
Có số liệu |
Tăng (+520.682 đồng) |
Tăng (+1.003 đồng) |
Tăng |
Tăng |
| IV. Hàng tồn kho |
803.460 đồng (7,46% TS) |
Tăng (+731.332 đồng) |
463.xxx đồng (Giảm -1.035 đồng) |
Tăng |
Giảm |
| V. Tài sản cố định |
848.xxx đồng |
Tăng (+218.818 đồng) |
Tăng (+92.593 đồng) |
Tăng |
Tăng |
| VI. Bất động sản đầu tư |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| VII. XDCB dở dang |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| VIII. Tài sản khác |
Có số liệu |
Giảm (-3.099 đồng) |
Giảm (-94.656 đồng) |
-1,49 |
-37,51 |
| TỔNG TÀI SẢN |
33.xxx đồng |
25.105 đồng |
17.791 đồng |
Giảm > 8 tỷ |
-30,06 |
| B. NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
| I. Nợ phải trả |
23.xxx đồng |
Giảm (-28,41%) |
11.515 đồng |
-28,41 |
Giảm gần 5,5 tỷ |
| II. Vốn chủ sở hữu |
10.xxx đồng |
Tăng (+20,43%) |
Giảm (-2.555 đồng) |
+20,43 |
-24,56 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
33.xxx đồng |
25.105 đồng |
17.791 đồng |
Giảm > 8 tỷ |
-30,06 |
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng thu hẹp liên tục: từ mức trên 33 tỷ đồng năm 2020 giảm hơn 8 tỷ đồng xuống còn 25.105 đồng năm 2021, và tiếp tục giảm 7.314 đồng (tương ứng giảm 30,06%) xuống còn 17.791 đồng trong năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công ty tích cực sử dụng các nguồn lực tiền mặt và thanh khoản để thanh toán dứt điểm các khoản nợ phải trả ngắn hạn, đưa nợ phải trả giảm mạnh từ 23.xxx đồng năm 2020 xuống còn 11.515 đồng năm 2022 (riêng năm 2022 giảm gần 5,5 tỷ đồng). Hàng tồn kho sau khi tăng trong năm 2021 (+731.332 đồng) đã giảm xuống 463.xxx đồng năm 2022, phản ánh tốc độ giải phóng tồn kho nhanh hơn.
- Thực tiễn nghiệp vụ kế toán tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Công ty sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng. Đối với khách hàng mua xăng dầu lẻ không lấy hóa đơn, kế toán lập bảng kê và xuất hóa đơn GTGT tổng hợp cuối ngày (như Hóa đơn số 1326). Các trường hợp bán hàng thu tiền ngay được lập Phiếu thu (như Phiếu thu đi kèm Hóa đơn GTGT số 1332). Nghiệp vụ được nhập vào phân hệ “Thu chi” trên phần mềm kế toán Việt Đà, ghi nhận Nợ TK 111/112 và Có TK 511, Có TK 3331.
- Doanh thu tài chính: Chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Sacombank, căn cứ vào Giấy báo Có để hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515 và theo dõi qua Sổ chi tiết TK 515.
- Kế toán giá vốn: Sử dụng TK 632 để kết chuyển giá vốn xăng dầu xuất bán căn cứ vào phiếu xuất kho và bảng tính giá xuất.
- Kế toán chi phí tài chính: Theo dõi qua TK 635, chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ vốn lưu động, căn cứ giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Căn cứ chứng từ gồm Bảng lương nhân viên tháng 9/2022, Phiếu chi tiền lương tháng 9/2022 và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, theo dõi qua Sổ chi tiết TK 642.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán Việt Đà thông qua quy trình kết chuyển: Nợ TK 511, TK 515 sang Có TK 911; Nợ TK 911 sang Có TK 632, TK 635, TK 642. Sau khi xác định chi phí thuế TNDN (TK 821), số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 để phản ánh lãi hoặc lỗ năm 2022.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp:
- Nhận xét chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và phòng kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nhập liệu và lên sổ sách tài chính. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế trong việc quản lý doanh thu bán lẻ khi lượng khách hàng cá nhân không lấy hóa đơn rất lớn, việc luân chuyển bảng kê từ các cửa hàng bán lẻ về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác theo dõi công nợ phải thu của các khách hàng mua buôn còn chậm; chi phí quản lý kinh doanh còn chiếm tỷ trọng đáng kể.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình ghi chép bảng kê bán lẻ tại từng cây xăng, bảo đảm đối chiếu khớp đúng giữa số đo cơ học trên vòi bơm với lượng hàng xuất kho và số tiền nộp về hàng ngày.
- Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ phải thu: Thiết lập định mức tín dụng thương mại cụ thể đối với khách hàng mua buôn xăng dầu, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm giảm áp lực chiếm dụng vốn.
- Nâng cấp và khai thác sâu các tính năng của phần mềm kế toán Việt Đà: Tích hợp đồng bộ dữ liệu xuất bán từ cột bơm điện tử vào phần mềm nhằm hạn chế nhập liệu thủ công và sai sót.
- Quản lý chặt chẽ hao hụt xăng dầu: Ban hành quy chế định mức hao hụt trong khâu vận chuyển và tồn trữ để hạch toán giá vốn chính xác, tránh thất thoát chi phí.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở phương pháp luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa sơ đồ hạch toán từ TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 sang TK 911 và TK 421.
- Khảo sát và phản ánh trung thực biến động quy mô nguồn nhân lực (từ 23 người năm 2020 lên 30 người năm 2022; lao động nam chiếm 63,33%; lao động phổ thông chiếm 63,33%) phù hợp với đặc tính vận hành mạng lưới 4 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc.
- Phân tích chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022: quy mô tài sản giảm từ trên 33 tỷ đồng (2020) xuống 25.105 đồng (2021) và 17.791 đồng (2022), đi kèm việc tất toán nợ phải trả từ 23.xxx đồng xuống còn 11.515 đồng trong năm 2022 (giảm gần 5,5 tỷ đồng so với năm 2021).
- Trích xuất và mô tả chi tiết chu trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán Việt Đà với các chứng từ thực tế của niên độ 2022 (Hóa đơn GTGT gom lẻ số 1326, Hóa đơn GTGT số 1332, Giấy báo Có Sacombank, Bảng thanh toán lương tháng 9/2022).
- Đóng góp so với các nghiên cứu lý thuyết chung: Khóa luận phản ánh rõ nét đặc thù của doanh nghiệp phân phối xăng dầu tại địa bàn Thừa Thiên Huế, nơi quản lý doanh thu gắn chặt với quản lý đo lường vòi bơm điện tử, xuất hóa đơn gộp cho khách lẻ và kiểm soát hao hụt bốc hơi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về dữ liệu: Số liệu minh chứng chi tiết cho các nghiệp vụ kế toán (hóa đơn, chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản) mới chỉ tập trung sâu vào niên độ năm 2022; chuỗi dữ liệu phân tích tài sản và nguồn vốn dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp phân phối xăng dầu khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn sau 2022) để đánh giá tính ổn định của dòng tiền và cấu trúc vốn sau khi giảm mạnh nợ phải trả.
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí, định mức hao hụt xăng dầu và phân tích điểm hòa vốn cho từng cửa hàng bán lẻ trực thuộc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh về quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán lẻ, cách thức xử lý hóa đơn giá trị gia tăng gom cho khách lẻ không lấy hóa đơn và phương pháp hạch toán kết chuyển trên phần mềm kế toán Việt Đà.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa tại Chương 1, các bảng phân tích biến động lao động, tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022 và các trích đoạn sổ chi tiết tài khoản (511, 515, 635, 642) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Việt Đà và phần mềm khai thuế.
2. Công ty xử lý chứng từ kế toán đối với doanh thu bán lẻ xăng dầu cho khách hàng không lấy hóa đơn như thế nào?
Đối với khách hàng mua xăng lẻ không nhận hóa đơn, nhân viên bán hàng lập bảng kê chi tiết; định kỳ kế toán lập chung một Hóa đơn giá trị gia tăng gom lẻ cuối ngày (điển hình như Hóa đơn GTGT số 1326 trong tài liệu) để làm căn cứ hạch toán doanh thu vào TK 511 và thuế GTGT đầu ra vào TK 3331.
3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động tăng từ 23 người (2020) lên 26 người (2021) và 30 người (2022). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 60% và lao động nam chiếm 63,33% vào năm 2022; lao động trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (63,33% năm 2022) do đặc thù công việc bán hàng xăng dầu, vận hành vòi bơm và trực đêm tại 4 cửa hàng.
4. Khoản mục nào trong cơ cấu nguồn vốn có biến động giảm mạnh nhất trong năm 2022?
Khoản mục nợ phải trả giảm mạnh nhất, từ mức 23.xxx đồng năm 2020 giảm 28,41% trong năm 2021 và tiếp tục giảm gần 5,5 tỷ đồng trong năm 2022, đưa tổng nợ phải trả về mức 11.515 đồng do công ty chủ động dùng tiền mặt thanh toán các khoản nghĩa vụ ngắn hạn.
5. Quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tiến hành qua các tài khoản nào?
Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 và doanh thu tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch giữa hai bên được kết chuyển sang TK 421 để xác định lãi hoặc lỗ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn ứng dụng tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu số 3 Thanh Hương niên độ 2020 – 2022. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thực tế về biến động nhân sự, biến động tài sản - nguồn vốn và mô tả rõ nét quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Việt Đà. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh xăng dầu, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền, công nợ và kiểm soát hao hụt tại doanh nghiệp.