Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trở thành yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, việc tổ chức tốt công tác kế toán, trọng tâm là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nắm bắt chuẩn xác tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, từ đó hoạch định các chiến lược quản lý và định hướng phát triển phù hợp. Thông tin được cung cấp từ phần hành kế toán này không chỉ phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp mà còn là căn cứ trực tiếp để nhà quản trị đưa ra quyết định về giá bán, kiểm soát định mức chi phí, phân bổ tối ưu nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, số liệu doanh thu, chi phí còn bảo đảm tính trung thực, minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính, tạo dựng niềm tin đối với cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và đối tác thương mại.

Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu – một ngành nghề mang tính đặc thù kỹ thuật và thương mại cao, thường xuyên chịu tác động trực tiếp từ các biến động giá trên thị trường năng lượng quốc tế và cơ chế điều hành giá của Nhà nước – công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh lại càng có ý nghĩa cấp thiết. Việc ghi nhận và phản ánh kịp thời, chính xác các chỉ tiêu tài chính giúp đơn vị đo lường hiệu quả kinh doanh qua từng giai đoạn, phòng ngừa rủi ro tài chính và củng cố năng lực điều hành.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Petrolimex Huế (đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động gần 50 năm, giữ vai trò chủ lực trong việc bình ổn và bảo đảm nguồn cung ứng xăng dầu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Petrolimex Huế" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, khắc phục những hạn chế tồn tại để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, đặc biệt đối với ngành kinh doanh xăng dầu.
    2. Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế.
    3. Đánh giá những ưu điểm đã đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh doanh xăng dầu của đơn vị.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế (địa chỉ trụ sở: số 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, quận Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; các số liệu, tài liệu, hồ sơ chứng từ minh họa chi tiết cho công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đi sâu vào quy trình kế toán doanh thu (bán hàng, hoạt động tài chính, thu nhập khác), kế toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" làm cơ sở xác định khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" quy định về khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán nghiên cứu: Bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Tài liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính; giáo trình từ các học phần chuyên ngành (Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Phân tích báo cáo tài chính) và các công trình khóa luận tham khảo của các khóa trước nhằm tạo nền tảng lý luận.
    • Tài liệu thực tế: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024, các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu kế toán, giấy đề nghị chuyển tiền, bảng lương, tờ khai quyết toán thuế) và hệ thống sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) phát sinh trong năm 2024 tại Phòng Kế toán tài chính của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Thực hiện quan sát trực tiếp trong quá trình thực tập kéo dài hơn 3 tháng tại doanh nghiệp để ghi nhận cách thức làm việc của các kế toán viên, quy trình luân chuyển, xử lý, lưu trữ chứng từ và các thao tác tác nghiệp, nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi: Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán để tìm hiểu chi tiết các bước hạch toán, cách giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù và các vướng mắc trong thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tiến hành xử lý, phân tích các số liệu thu thập được từ sổ sách, chứng từ kế toán và tổng hợp lại theo logic nghiên cứu nhằm làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, tình hình lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2022, 2023, 2024) để xác định xu hướng biến động và nguyên nhân tác động.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày các dữ liệu thực tế dưới dạng các bảng số liệu, danh mục biểu mẫu chứng từ và sơ đồ tài khoản nhằm phản ánh trực quan thực trạng hạch toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định của Chế độ kế toán hiện hành:

  1. Lý luận về kế toán doanh thu: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14). Trình bày tiêu chuẩn và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện, cũng như doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện. Phân định ranh giới giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Đồng thời, trình bày kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
  2. Lý luận về kế toán chi phí: Định nghĩa chi phí theo VAS 01 và Thông tư 200. Trình bày nguyên tắc ghi nhận và hạch toán các loại chi phí phát sinh: giá vốn hàng bán (TK 632 - bao gồm việc xử lý hao hụt, mất mát, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho), chi phí tài chính (TK 635 - chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2 phản ánh chi phí nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, bao gồm thuế TNDN hiện hành TK 8211 và thuế TNDN hoãn lại TK 8212).
  3. Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Trình bày bản chất tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) không có số dư cuối kỳ, dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ để kết chuyển lãi hoặc lỗ. Thiết lập công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  4. Nhiệm vụ, vai trò và ý nghĩa: Khẳng định vai trò của kế toán trong việc kiểm soát dòng tiền, cung cấp số liệu cho ban điều hành ra quyết định giá bán, quản trị chi phí; đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước và đảm bảo tính minh bạch thông tin tài chính vĩ mô.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế công tác hạch toán kế toán tại đơn vị:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên (thành lập 27/02/1976), đến năm 1994 được chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam theo Quyết định số 403/TM-TCCB ngày 19/04/1994 của Bộ Thương mại. Hiện doanh nghiệp quản lý kho cảng xăng dầu Thuận An có sức chứa 7.000 m³, mạng lưới 35 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 7 cửa hàng chuyên doanh Gas - dầu mỡ nhờn trên toàn tỉnh, đáp ứng khoảng 55% nhu cầu xăng dầu trên địa bàn. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh bán buôn xăng dầu, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); làm đại lý bảo hiểm và đại lý phân phối sơn Petrolimex.
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Khoa Phong Điền, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh), các phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kinh doanh vật tư) và mạng lưới cửa hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp trực tuyến và chức năng, phân công nhiệm vụ cụ thể gồm: Kế toán trưởng (Nguyễn Hữu Thanh), Phó phòng Kế toán tài chính (Đỗ Thị Thúy Hằng phụ trách kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ hàng hóa xăng dầu (Đinh Thị Hoàng Oanh), Kế toán công nợ hàng hóa khác (Nguyễn Đăng Thông), Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB (Trịnh Nguyễn Trung Anh), Kế toán thanh toán (Trần Ngọc Mai Anh) và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kim Chuyên).
  3. Tình hình lao động giai đoạn 2022 – 2024: Quy mô nhân sự của công ty duy trì ổn định qua các năm theo số liệu tổng hợp dưới đây:
Năm Số lượng lao động (người) Biến động so với năm trước (người) Tỷ lệ biến động (%)
2022 226 - -
2023 224 -2 -0,88%
2024 230 +6 +2,68%

(Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế)

  1. Hình thức kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP – ERP do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đầu tư và triển khai thống nhất. Tại 35 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, đơn vị sử dụng phần mềm bán hàng chuyên ngành EGAS kết nối trực tiếp để xuất hóa đơn giá trị gia tăng điện tử và quản lý công nợ bán lẻ. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng đồng tiền Việt Nam (VND), tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC với đầy đủ 4 biểu mẫu quy định: B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN.
  2. Thực tiễn hạch toán các phần hành năm 2024:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận qua phương thức bán buôn xuất kho Thuận An và bán lẻ qua hệ thống cửa hàng xăng dầu; sử dụng các chứng từ thực tế như Hóa đơn GTGT số 6, Hóa đơn GTGT số 5067, sổ chi tiết công nợ khách hàng (Công ty An Phú), sổ chứng từ kế toán TK 511.
    • Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711): Sử dụng Hóa đơn GTGT số 1503, Phiếu kế toán số 6000030, sổ chứng từ kế toán TK 521, TK 515, TK 711 (ghi nhận lãi tiền gửi, thu nhập thanh lý tài sản).
    • Kế toán chi phí: Hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 qua Phiếu kế toán số 40000016; chi phí bán hàng trên TK 641 qua Phiếu kế toán số 70000161 và bảng lương nhân viên; chi phí khác trên TK 811 qua Hóa đơn bán hàng số 0000049 và Giấy đề nghị chuyển tiền; chi phí thuế TNDN trên TK 821 căn cứ Tờ khai quyết toán thuế năm 2024.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp đầy đủ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh để xác định lãi, lỗ trong năm 2024 thông qua Sổ chứng từ kế toán TK 911.

Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng từng phần hành; việc vận hành hệ thống phần mềm quản trị SAP – ERP đồng bộ với phần mềm bán lẻ EGAS giúp tự động hóa quá trình xuất hóa đơn và luân chuyển dữ liệu kế toán; việc lập và nộp báo cáo tài chính bảo đảm đúng quy định pháp luật và quy chế của Tập đoàn.
  2. Chỉ ra nhược điểm: Còn tồn tại những hạn chế trong quy trình kiểm soát hao hụt xăng dầu tại khâu vận chuyển và tồn trữ; công tác đối chiếu, thu hồi nợ đọng bán buôn đôi lúc chưa kịp thời; việc phân bổ một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng đơn vị cửa hàng phụ thuộc vào chu kỳ kết chuyển cuối kỳ nên chưa phản ánh ngay lập tức kết quả kinh doanh theo thời gian thực của từng điểm bán.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ hao hụt định mức trong kinh doanh xăng dầu.
    • Tăng cường các biện pháp quản lý, phân loại hạn mức công nợ khách hàng và rút ngắn thời gian đối chiếu công nợ bán buôn.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng phân tích chi phí trên phần mềm SAP – ERP nhằm tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh.
    • Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và quy định kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức và hoạt động của một doanh nghiệp đầu mối xăng dầu với sức chứa kho Thuận An đạt 7.000 m³, mạng lưới 35 cửa hàng xăng dầu, 7 cửa hàng Gas - dầu nhờn, chiếm lĩnh 55% thị phần tại địa bàn thành phố Huế. Số liệu nhân sự được lượng hóa chi tiết qua giai đoạn 2022 – 2024 từ 226 người (năm 2022), giảm 2 người xuống 224 người (năm 2023, tương ứng giảm 0,88%), và tăng thêm 6 người lên 230 người (năm 2024). Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán được minh chứng cụ thể bằng các số hiệu chứng từ có thật trong năm 2024 (Hóa đơn GTGT số 6, 5067, 1503; Phiếu kế toán số 6000030, 40000016, 70000161; Tờ khai quyết toán thuế năm 2024; Sổ chứng từ các tài khoản 511, 515, 521, 632, 641, 711, 811, 821, 911).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ khách hàng, nâng cao tính chính xác trong ghi nhận chi phí hao hụt đặc thù của mặt hàng xăng dầu, và khai thác tối đa tính năng liên kết dữ liệu giữa hệ thống bán lẻ EGAS và hệ thống ERP trung tâm.
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình đã gắn kết chặt chẽ hệ thống lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp kinh doanh năng lượng đặc thù. Việc phân tích chuyên sâu mô hình kết hợp giữa phần mềm SAP – ERP và phần mềm chuyên dụng EGAS trong việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ ghi sổ mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp thương mại quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài hơn 3 tháng cùng với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp. Ngoài ra, phạm vi số liệu minh họa chi tiết về chứng từ kế toán và sổ sách mới chỉ tập trung xử lý trong phạm vi năm tài chính 2024 tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí trong các năm tiếp theo gắn liền với lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo từng lần bán lẻ xăng dầu, cũng như cập nhật các thay đổi trong chính sách điều hành giá và thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 của khóa luận, nơi cung cấp chi tiết:

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp trực tuyến - chức năng với bản mô tả công việc cụ thể của 7 vị trí kế toán.
  • Quy trình xử lý chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán trên hệ thống phần mềm SAP – ERP kết hợp phần mềm xuất hóa đơn bán lẻ EGAS tại các cửa hàng xăng dầu.
  • Hệ thống minh họa tài khoản, biểu mẫu và sổ kế toán thực tế (TK 511, 521, 515, 632, 641, 711, 811, 821, 911) phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của ngành hàng kinh doanh xăng dầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và phạm vi thời gian nghiên cứu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Petrolimex Huế (trụ sở tại 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, quận Thuận Hóa, TP. Huế). Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động là giai đoạn 3 năm 2022 – 2024; số liệu hồ sơ chứng từ minh họa cho công tác hạch toán kế toán được thu thập trong năm 2024.

2. Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Hệ thống công nghệ thông tin sử dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP – ERP do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đầu tư triển khai thống nhất, kết hợp phần mềm EGAS tại các cửa hàng xăng dầu nhằm hỗ trợ xuất hóa đơn GTGT điện tử và theo dõi công nợ bán lẻ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình kết hợp giữa trực tuyến và chức năng, gồm các nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Hữu Thanh), Phó phòng Kế toán tài chính (Đỗ Thị Thúy Hằng), Kế toán công nợ hàng hóa xăng dầu (Đinh Thị Hoàng Oanh), Kế toán công nợ hàng hóa khác (Nguyễn Đăng Thông), Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB (Trịnh Nguyễn Trung Anh), Kế toán thanh toán (Trần Ngọc Mai Anh) và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kim Chuyên).

4. Tình hình biến động số lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024 diễn ra như thế nào?
Theo Báo cáo thường niên của công ty, quy mô lao động năm 2022 là 226 người; năm 2023 giảm 2 người xuống còn 224 người (tương ứng giảm 0,88%); sang năm 2024 tăng thêm 6 người lên mức 230 người (tương ứng tăng 2,68% so với năm 2023).

5. Khung pháp lý và hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính mà công ty đang áp dụng gồm những gì?
Công ty lập báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ VND, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống báo cáo gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Tống Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Petrolimex Huế trong năm 2024. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm SAP – ERP kết hợp phần mềm EGAS, tác giả đã làm rõ nét đặc thù kế toán của một doanh nghiệp thương mại xăng dầu quy mô lớn chiếm 55% thị phần địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát vào những mặt hạn chế còn tồn tại của đơn vị về kiểm soát hao hụt và quản lý công nợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán trong ngành xăng dầu. Công trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.