Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 bước vào giai đoạn phục hồi nhưng diễn biến không đồng đều, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó, các yếu tố bất ổn địa chính trị, đặc biệt là xung đột Nga – Ukraine, tiếp tục tạo ra sức ép lớn lên thị trường kinh tế toàn cầu và nội địa. Đối với lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn do giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường chưa thực sự ổn định.

Trong điều kiện đó, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải phản ánh trung thực, chính xác và kịp thời tình hình tài chính. Trong đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, phục vụ trực tiếp cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển. Tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế, nếu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không được tổ chức khoa học và kịp thời thì sẽ tác động trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin quản trị và việc ra quyết định. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Nguyễn Khánh Linh đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và mô tả thực trạng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế; đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của thực trạng.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công tác kế toán tại công ty được tốt hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại Km9, phường Kim Trà, Thành phố Huế, Việt Nam.
    • Về thời gian: Trọng tâm nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm 2024; số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.
    • Về nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về các quy trình, tài khoản, chứng từ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Quy định định nghĩa doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng các điều khoản điều chỉnh trực tiếp các phần hành kế toán, bao gồm:
    • Điều 78: Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu;
    • Điều 79: Nguyên tắc, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ);
    • Điều 80: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính);
    • Điều 81: Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu);
    • Điều 82: Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí;
    • Điều 89: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ;
    • Điều 90: Tài khoản 635 (Chi phí tài chính);
    • Điều 91: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng);
    • Điều 92: Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • Điều 93: Tài khoản 711 (Thu nhập khác);
    • Điều 94: Tài khoản 811 (Chi phí khác);
    • Điều 95: Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp);
    • Điều 96: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo lý thuyết kế toán:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm bốn phương pháp:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình ghi chép sổ sách tại phòng kế toán; phỏng vấn kế toán viên và nhân sự quản lý để làm rõ nghiệp vụ thực tế phát sinh.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận và thu thập báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế, hệ thống chứng từ gốc và các sổ chi tiết kế toán giai đoạn 2022-2024.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các luật, nghị định, thông tư của Nhà nước, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học có liên quan để thiết lập cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: Sử dụng kỹ thuật thống kê, so sánh biến động tuyệt đối và tương đối (chênh lệch số tiền và tỷ lệ phần trăm) qua các năm đối với các chỉ tiêu tài chính, phân loại số liệu theo trình tự thời gian và logic kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu gốc tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế:

  • Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024;
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, bảng kê lãi gửi ngân hàng;
  • Sổ kế toán chi tiết: Tài khoản 11217, Tài khoản 131, Tài khoản 154, Tài khoản 511, Tài khoản 515, Tài khoản 632, Tài khoản 641, Tài khoản 642, Tài khoản 811, Tài khoản 821, Tài khoản 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Tác giả trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), nguyên tắc bù trừ và phân bổ doanh thu đối với các trường hợp khuyến mại, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý.

Chương này cũng thiết lập danh mục tài khoản kế toán và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày kết cấu và nội dung tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), tài khoản 515, tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), và tài khoản 711.
  • Kế toán chi phí: Làm rõ kết cấu, nguyên tắc đối ứng của tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; tài khoản 635; tài khoản 641 (với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418); tài khoản 642 (với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428); tài khoản 811; tài khoản 821 (phân định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích tài khoản 911 với quy trình kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu (511, 515, 711) và các tài khoản chi phí (632, 635, 641, 642, 811, 821), từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: giới thiệu tổng quan về công ty và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ thực tế.

Trong phần tổng quan, nghiên cứu mô tả cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm tổ chức công tác kế toán, đặc thù sản phẩm (gạch tuynen) và thị trường tiêu thụ của công ty. Tác giả lập các bảng tổng hợp phân tích tình hình tài chính và nhân lực qua 3 năm (2022-2024):

  • Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2022-2024;
  • Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm 2022-2024;
  • Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2022-2024;
  • Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm.

Trong phần phản ánh thực trạng công tác kế toán, tác giả trình bày chi tiết quy trình ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ và số liệu trích lục thực tế tại doanh nghiệp:

Phần hành kế toán Chứng từ thực tế trích dẫn trong văn bản Sổ chi tiết và tài khoản đối ứng thực tế
Doanh thu bán hàng và CCDV Hóa đơn GTGT số 00000055, Hóa đơn GTGT số 00000075 Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 131
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho số 00000055, Phiếu xuất kho số 00000075 Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 154
Doanh thu hoạt động tài chính Bảng kê tiền lãi gửi ngân hàng có kỳ hạn Sổ chi tiết TK 11217, Sổ chi tiết TK 515
Chi phí bán hàng Bảng kê thanh toán tiền điện thoại phòng kinh doanh tháng 10/2024, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi thanh toán tiền điện thoại Sổ chi tiết TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn GTGT mua mực in, Giấy đề nghị thanh toán mua mực in, Phiếu chi mua mực in Sổ chi tiết TK 642
Chi phí khác Hồ sơ xử lý công nợ nhỏ lẻ của nhà máy gạch Sổ chi tiết TK 811
Thuế TNDN và Xác định KQKD Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911

Thông qua các biểu mẫu trích xuất, tác giả minh họa quy trình từ khi phát sinh nghiệp vụ bán gạch, xuất kho thành phẩm, trích lập chi phí định kỳ của phòng ban, cho đến hạch toán kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 3 tiến hành đánh giá tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của đơn vị. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tế tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế, tác giả chỉ ra các mặt đạt được (ưu điểm) cùng các mặt tồn tại (nhược điểm) trong quy trình tổ chức chứng từ, ghi chép sổ sách và theo dõi công nợ, chi phí. Từ các hạn chế được nhận diện, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và quy trình xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, làm rõ các điều kiện ghi nhận và sơ đồ hạch toán kế toán.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế thông qua các bảng số liệu cụ thể: Bảng 2.1 (lao động), Bảng 2.2 (tài sản), Bảng 2.3 (nguồn vốn) và Bảng 2.4 (kết quả hoạt động kinh doanh) qua 3 năm từ 2022 đến 2024.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán thông qua 22 biểu mẫu, hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi và trích sổ kế toán chi tiết phát sinh thực tế trong năm 2024 (từ Hóa đơn GTGT số 00000055, 00000075 đến các trích sổ TK 511, 632, 641, 642, 811, 821, 911).

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty gạch tuynen, hướng tới việc chuẩn hóa việc lập, luân chuyển chứng từ và nâng cao tính chính xác trong việc tính toán kết quả kinh doanh.

Về đóng góp của đề tài:

  • Đề tài phản ánh trung thực quy trình kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế, giúp doanh nghiệp nhận diện rõ những điểm mạnh và hạn chế trong công tác kế toán thực tế.
  • Khóa luận đóng vai trò là công trình tổng kết thực tiễn, giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu về không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế (Km9, phường Kim Trà, Thành phố Huế), do đó các đặc thù kế toán gắn liền với mô hình và tổ chức riêng của đơn vị này.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung vào năm 2024, và chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích được giới hạn trong 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chu kỳ kinh doanh tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các giải pháp hoàn thiện.
  • Khảo sát, so sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng khác trên địa bàn để rút ra mô hình quản lý kế toán tối ưu cho toàn ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc vận dụng hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một đơn vị sản xuất cụ thể.
  • Kế toán viên và nhân sự quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất gạch và vật liệu xây dựng: Tham khảo cách thức tổ chức chứng từ gốc, phương pháp xử lý giá vốn hàng bán (TK 632 qua TK 154) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu:
    • Hệ thống 12 sơ đồ hạch toán chuẩn cho toàn bộ các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chương 1.
    • Danh mục biểu mẫu trích xuất từ thực tế chứng từ tại Chương 2 (Bảng kê thanh toán tiền điện thoại phòng kinh doanh, hóa đơn mực in, xử lý công nợ nhỏ lẻ, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ chi tiết các tài khoản).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, cùng các quy định chi tiết tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (từ Điều 78 đến Điều 96).

Dữ liệu tài chính tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế được tác giả thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tài chính tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Riêng các nghiệp vụ, chứng từ và sổ kế toán chi tiết được khảo sát tập trung vào năm 2024.

Nghiệp vụ chi phí bán hàng (TK 641) tại doanh nghiệp được minh họa bằng các chứng từ thực tế nào?
Nghiệp vụ chi phí bán hàng được tác giả minh họa qua Biểu mẫu 2.19 (Bảng kê thanh toán tiền điện thoại phòng kinh doanh tháng 10/2024), Biểu mẫu 2.20 (Giấy đề nghị thanh toán tiền điện thoại phòng kinh doanh), Biểu mẫu 2.21 (Phiếu chi thanh toán tiền điện thoại phòng kinh doanh) và trích Sổ chi tiết Tài khoản 641 (Biểu mẫu 2.22).

Nghiệp vụ chi phí khác (TK 811) tại đơn vị phát sinh từ nghiệp vụ thực tế nào được trích dẫn trong văn bản?
Nghiệp vụ chi phí khác tại công ty được minh họa cụ thể qua Biểu mẫu 2.27 về "Xử lý công nợ nhỏ lẻ của nhà máy gạch" và được ghi nhận trên trích Sổ chi tiết Tài khoản 811 (Biểu mẫu 2.28).

Công tác xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được hạch toán thông qua tài khoản và chứng từ tổng hợp nào?
Công tác xác định kết quả kinh doanh được thực hiện qua Tài khoản 911, căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Biểu mẫu 2.29), trích Sổ chi tiết Tài khoản 821 (Biểu mẫu 2.30) và trích Sổ chi tiết Tài khoản 911 (Biểu mẫu 2.31).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Số 1 Thừa Thiên Huế năm 2024. Đề tài kết hợp giữa khung pháp lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 với hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết thực tế của doanh nghiệp sản xuất gạch tuynen. Trên cơ sở phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022-2024 và quy trình hạch toán tại đơn vị, tác giả đã đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.