Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu trung tâm chi phối sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là tối ưu hóa lợi nhuận. Quy mô doanh thu dù đạt mức cao nhưng nếu không tạo ra thặng dư lợi nhuận hoặc lợi nhuận ở mức thấp thì hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại giá trị bền vững. Tác giả luận văn ví lợi nhuận như “trái tim” duy trì nhịp đập kinh tế cho doanh nghiệp. Để bảo toàn và gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách mở rộng tiêu thụ và cơ chế kiểm soát chi phí chặt chẽ. Trong chuỗi mắt xích đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò nòng cốt nhằm cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác cho hai nhóm đối tượng: phục vụ các nhà quản trị nội bộ kiểm soát rủi ro tài chính và cung cấp tài liệu khách quan (báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tờ khai quyết toán thuế) cho đối tác, nhà đầu tư bên ngoài.

Thực tế tại Việt Nam cho thấy công tác kế toán phần hành này ở các doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những điểm bất cập chưa được giải quyết triệt để. Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (Petrolimex Thừa Thiên Huế) là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, có bề dày hoạt động hơn bốn thập kỷ trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, duy trì mức lợi nhuận ổn định và chiếm thị phần lớn tại địa phương. Nhận thức được vai trò trọng yếu của hệ thống kế toán đối với hiệu quả hoạt động của công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế; từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, nghiên cứu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba, đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty dựa trên hệ thống cơ sở lý luận; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023. Các ví dụ minh họa chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán được trích xuất trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực hạch toán được vận dụng tương ứng với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế:

  • Khái niệm và phân loại doanh thu: Căn cứ Điều 78 và Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần góp thêm của cổ đông, ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Phân loại gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (Điều 80, TK 515), và thu nhập khác (Điều 93, TK 711).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ đồng thời 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Căn cứ Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
  • Chi phí và phân loại chi phí: Căn cứ Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ. Các khoản mục chi phí được hệ thống hóa gồm: giá vốn hàng bán (Điều 89, TK 632), chi phí bán hàng (Điều 91, TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92, TK 642), chi phí hoạt động tài chính (Điều 90, TK 635), chi phí khác (Điều 94, TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 95, TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh qua TK 911, tổng hợp từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm phương pháp:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các nghị định, Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; giáo trình Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1 và 2; các đề tài nghiên cứu khoa học cùng chuyên ngành.
    • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với các chuyên viên tại Phòng Kế toán tài chính nhằm nắm bắt trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý chênh lệch thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thường nhật và công tác chốt sổ, lập báo cáo cuối tháng của nhân viên kế toán.
  2. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và tính toán dữ liệu tài chính, nhân sự.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá tỷ lệ tăng, giảm tương đối và tuyệt đối giữa các năm 2021–2023 về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí; so sánh đối chiếu giữa chuẩn mực lý thuyết và thực tiễn vận dụng tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích cơ cấu và biến động các yếu tố tác động đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và trình bày lại quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán và cơ chế ghi sổ trên phần mềm.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021–2023, các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu kế toán, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, tờ khai quyết toán thuế) phát sinh năm 2023 tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời xác lập chức năng, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán phần hành đối với quản trị nội bộ doanh nghiệp cũng như đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Về phương pháp hạch toán, chương 1 chi tiết hóa các tài khoản kế toán cấp 1 và cấp 2, chứng từ sử dụng và sơ đồ luân chuyển tài khoản:

Khoản mục kế toán Tài khoản chủ đạo Tài khoản cấp 2 quy định Chứng từ kế toán căn cứ
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Đơn đặt hàng, HĐKT, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng trả lại), TK 5213 (Giảm giá) Bảng tính CKTM, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Không chia cấp 2 bắt buộc Phiếu thu, Giấy báo Có, Thông báo chia cổ tức, lãi vay
Thu nhập khác TK 711 Không chia cấp 2 bắt buộc Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Biên bản vi phạm hợp đồng
Giá vốn hàng bán TK 632 Theo đối tượng hàng hóa xuất Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn hàng hóa
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Theo từng nội dung chi phí tài chính Giấy báo Nợ, Phiếu chi, Bảng tính lãi vay, chứng từ lỗ tỷ giá
Chi phí bán hàng TK 641 Chi tiết theo nội dung chi phí Bảng thanh toán lương bán hàng, Phiếu chi vận chuyển, bao bì
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428 (8 tài khoản) Bảng lương quản lý, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác TK 811 Theo từng nội dung phát sinh Quyết định xử phạt, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (Hiện hành), TK 8212 (Hoãn lại) Tờ khai tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Biên lai nộp thuế
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Kết chuyển cuối kỳ từ TK đầu 5, 7, 6, 8 Sổ cái, sổ chi tiết doanh thu, chi phí, Tờ khai quyết toán thuế TNDN

Chương này trình bày đầy đủ 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, xác lập nguyên tắc kết chuyển doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và kết chuyển chi phí, giá vốn sang bên Nợ TK 911, từ đó xác định kết quả lãi hoặc lỗ để kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (trụ sở tại 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế). Công ty tiền thân là Công ty Vật tư tổng hợp Bình Trị Thiên (thành lập ngày 27/02/1976), đến ngày 15/04/1994 chính thức trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam). Hiện tại, doanh nghiệp quản lý mạng lưới gồm 35 cửa hàng xăng dầu và 8 cửa hàng Gas – dầu mỡ nhờn, chiếm 55% thị phần bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 19 cấp ngày 08/01/2024.

Về mô hình tổ chức, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty đều được vận hành theo cơ cấu trực tuyến – chức năng:

  • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc kỹ thuật.
  • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kinh doanh vật tư, hệ thống các cửa hàng xăng dầu và cửa hàng chuyên doanh.
  • Phân công bộ máy kế toán:
    • Kế toán trưởng (ông Nguyễn Hữu Thanh): Điều hành chung, kiểm soát tài chính, hợp đồng kinh tế và tham mưu cho Giám đốc.
    • Phó phòng Kế toán tài chính (bà Đỗ Thị Thúy Hằng): Phụ trách kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.
    • Kế toán công nợ hàng hóa xăng dầu (bà Đinh Thị Hoàng Oanh): Theo dõi nhập - xuất - tồn, công nợ xăng dầu, thẻ xăng dầu, tài khoản ngân hàng PG Bank.
    • Kế toán công nợ hàng hóa khác (ông Nguyễn Đăng Thông): Quản lý công nợ, định mức và hàng hóa thuộc mảng Gas, Hóa dầu, Sơn, Bảo hiểm.
    • Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB (ông Trịnh Nguyễn Trung Anh): Theo dõi dự toán, trích khấu hao, quyết toán công trình xây dựng và sửa chữa.
    • Kế toán thanh toán (bà Trần Ngọc Mai Anh): Theo dõi thu chi tiền mặt, tạm ứng và phân bổ chi phí lưu thông.
    • Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Kim Chuyên): Quản lý tiền mặt, kiểm quỹ và thực hiện thu chi theo chứng từ phê duyệt.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND); ngoại tệ chuyển đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc (hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn); tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng kê khai thường xuyên.
  • Tài sản cố định: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ.
  • Ứng dụng công nghệ: Hình thức kế toán trên máy tính theo mô hình “Chứng từ ghi sổ”. Doanh nghiệp vận hành phần mềm quản trị nguồn nhân lực và kế toán SAP – ERP tại khối văn phòng công ty và triển khai phần mềm bán hàng EGAS tại các cửa hàng bán lẻ trực thuộc để xuất hóa đơn điện tử và kiểm soát công nợ.

Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế trong năm 2023 được tác giả minh chứng chi tiết qua hệ thống biểu mẫu và chứng từ thực tế:

  • Sổ chứng từ TK 511 và TK 632: Theo dõi quy trình bán buôn (bán sỉ) và bán lẻ xăng dầu, các phương thức thanh toán chuyển khoản, tiền mặt và xuất kho theo giá bình quân liên hoàn.
  • Ghi nhận doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Thể hiện qua Sổ chứng từ TK 515, TK 635, Phiếu kế toán số 7001004, Phiếu thu số 2902 đối với các khoản lãi tiền gửi và chiết khấu thanh toán.
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Thể hiện qua Sổ chứng từ TK 641, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu kế toán số 70000184 và các chứng từ phân bổ lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Ghi nhận trên TK 711, TK 811 và Phiếu kế toán số 40000025.
  • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua Tờ khai quyết toán thuế năm 2023, Sổ chứng từ TK 821, Sổ chứng từ TK 911 và quy trình kết chuyển số dư xác định lãi lỗ cuối năm.

Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 3 dành cho việc phân tích, đối chiếu thực trạng với lý luận chuyên môn để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty có hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng hiệu quả phần mềm SAP – ERP kết hợp phần mềm EGAS giúp tự động hóa quá trình xuất hóa đơn, quản lý tồn kho và tổng hợp dữ liệu. Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, bố trí công việc rõ ràng theo quan hệ trực tuyến - chức năng.
  • Tồn tại, hạn chế: Quá trình theo dõi và đối chiếu công nợ bán lẻ, quản lý hao hụt hàng hóa trong định mức và quy trình luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng ngoại thành về văn phòng trung tâm còn độ trễ nhất định.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa các module hạch toán trên phần mềm kế toán, tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng và hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí lưu thông.
  • Thu hoạch thực tập: Tác giả tổng kết các kết quả tích cực đạt được sau hơn 3 tháng thực tập, đồng thời trình bày những thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận dữ liệu thực tế tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh khách quan bức tranh tài chính và công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Về số liệu thực nghiệm: Khóa luận hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021–2023 thông qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản, nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh). Dữ liệu phản ánh hoạt động của một doanh nghiệp chiếm 55% thị phần bán lẻ xăng dầu địa phương với mạng lưới 35 cửa hàng xăng dầu và 8 cửa hàng chuyên doanh.
  • Về công tác chuyên môn: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình ghi nhận nghiệp vụ dựa trên hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2023 tại công ty, bao gồm các Phiếu kế toán số 7001004, 40000025, 70000184; Phiếu thu số 2902; Giấy đề nghị thanh toán; Tờ khai quyết toán thuế năm 2023; cùng các Sổ chứng từ tài khoản 511, 515, 711, 632, 641, 811, 821 và 911.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp khả thi xuất phát từ thực tế vận hành phần mềm SAP – ERP và phần mềm bán lẻ EGAS, tập trung vào việc rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ bán hàng và hoàn thiện hạch toán chi phí phân bổ.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa các quy định chung của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình kinh doanh đặc thù của ngành xăng dầu – lĩnh vực có tính chất luân chuyển hàng hóa liên tục, mạng lưới bán lẻ trải rộng và chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước về giá và định mức hao hụt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát đối chiếu với các công ty xăng dầu thành viên khác trong cùng hệ thống Petrolimex.
  • Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2021–2023) và minh họa chứng từ hạch toán trong năm 2023. Ngoài ra, như tác giả đã tự nhận định trong lời cảm ơn, do giới hạn về kiến thức và kỹ năng thực tế của sinh viên thực tập nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hao hụt xăng dầu, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và định giá bán lẻ trong bối cảnh thị trường năng lượng có nhiều biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế, từ phương pháp thu thập dữ liệu, hệ thống hóa sơ đồ tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến cách đọc và xử lý chứng từ kế toán thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và kinh doanh xăng dầu: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ, bán buôn và mô hình kết hợp giữa phần mềm quản trị tổng thể SAP – ERP với phần mềm bán hàng tại cửa hàng (EGAS).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 của Chương 2 với hệ thống biểu mẫu, số hiệu chứng từ kế toán thực tế (các phiếu kế toán, sổ chứng từ tài khoản từ 511 đến 911) và quy trình hạch toán giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo mô hình “Chứng từ ghi sổ”, sử dụng phần mềm quản trị SAP – ERP tại văn phòng và phần mềm EGAS tại các cửa hàng trực thuộc.

Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Hữu Thanh), Phó phòng phụ trách tổng hợp (bà Đỗ Thị Thúy Hằng), Kế toán công nợ xăng dầu (bà Đinh Thị Hoàng Oanh), Kế toán công nợ hàng hóa khác (ông Nguyễn Đăng Thông), Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB (ông Trịnh Nguyễn Trung Anh), Kế toán thanh toán (bà Trần Ngọc Mai Anh) và Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Kim Chuyên).

Mạng lưới hoạt động và thị phần của đơn vị nghiên cứu tại địa phương đạt quy mô ra sao?
Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế hiện quản lý 35 cửa hàng xăng dầu và 8 cửa hàng Gas – dầu mỡ nhờn, chiếm khoảng 55% thị phần bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Khoảng thời gian và nguồn số liệu được sử dụng để phân tích trong khóa luận là gì?
Số liệu phân tích tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được lấy trong giai đoạn 2021–2023. Các chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất từ dữ liệu thực tế năm 2023 của Phòng Kế toán tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Uyên Vy đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế. Đề tài phản ánh chi tiết việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực với các quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ ERP trong môi trường kinh doanh xăng dầu. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán.