Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Xuân Trọng được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế và chịu tác động đa chiều từ biến động kinh tế toàn cầu. Tác giả chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử, đang mở rộng với tốc độ nhanh chóng, kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ từ Nhà nước và gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh. Bên cạnh đó, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19, dịch bệnh bùng phát, cùng ảnh hưởng từ các xung đột địa chính trị quốc tế (như xung đột Nga - Ukraine kéo dài) làm đứt gãy chuỗi cung ứng, đẩy giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu leo thang, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và năng lượng. Trong bối cảnh đó, ngành sản xuất và kinh doanh nông sản, thực phẩm sạch, nông nghiệp hữu cơ đối diện với sự cạnh tranh gay gắt về giá thành và thị trường tiêu thụ.

Để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, việc quản trị dòng tiền, tối ưu hóa chi phí và xác định chính xác lợi nhuận trở thành mối quan tâm sống còn của doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân phản ánh trung thực kết quả hoạt động, giúp nhà quản trị có cơ sở đưa ra các quyết định điều hành và xây dựng chiến lược phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng này tại một đơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp sạch trên địa bàn miền Trung, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Các cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì?
    2. Quy trình, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở thực tế Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt là như thế nào?
  • Mục đích và mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
      2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
      3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt (địa chỉ trụ sở chính: Số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 04/10/2023 đến ngày 04/12/2023. Nguồn số liệu báo cáo tài chính và hồ sơ kế toán được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (riêng tình hình lao động cập nhật giai đoạn 2021 – 2023). Các ví dụ minh họa chứng từ và nghiệp vụ cụ thể được trích xuất trong tháng 09/2022 và nghiệp vụ trả lương tháng 10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả viện dẫn các điều khoản trọng yếu gồm Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (khái niệm và ghi nhận chi phí), Điều 65 (thu nhập khác) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh), cùng kết cấu hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) và xác định kết quả (TK 911).
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (viện dẫn Điều 78 về khái niệm doanh thu).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành và thuế hoãn lại.
    • Thông tư 60/2018/BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ phân loại các phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp (thanh toán tiền trực tiếp và thanh toán trả chậm).
    • Giáo trình tham khảo: Tác giả tóm lược nguyên lý tính giá vốn hàng bán xuất kho theo công thức bình quân gia quyền từ tài liệu Nguyên lý kế toán của tác giả Võ Văn Nhị.
Tiêu chí Quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Theo dõi giảm trừ doanh thu Sử dụng riêng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Không sử dụng TK 521; hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 và mở sổ chi tiết theo dõi.
Kế toán chi phí bán hàng và quản lý Tách riêng TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Gộp chung vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chia thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 và TK 6422.
Xác định giá vốn hàng bán Hạch toán qua TK 632 với đầy đủ quy định chi tiết cho doanh nghiệp quy mô lớn. Hạch toán qua TK 632, quy định phù hợp với phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ của DNNVV.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Kết hợp khai thác tài liệu lý thuyết, chuẩn mực kế toán với dữ liệu thực tế từ sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm nhằm đánh giá mức độ tăng trưởng và nhận diện sự biến động của từng yếu tố chi phí, doanh thu.
    • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán viên, nhân viên quản lý bán hàng và thủ kho; kết hợp quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình nhập liệu và hạch toán tại phòng kế toán công ty trong 2 tháng thực tập.
    • Phương pháp mô tả: Trình bày, phân tích có hệ thống đường đi của chứng từ và các bút toán định khoản phát sinh từ nghiệp vụ bán hàng, thu tiền, xuất kho đến khóa sổ cuối kỳ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính tổng hợp các năm 2020, 2021, 2022, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022. Dữ liệu sơ cấp gồm 16 chứng từ và sổ kế toán thực tế: Phiếu thu tiền bán hàng ngày 30/09/2022, phiếu xuất kho, phiếu định khoản chứng từ, phiếu chi lương tháng 10/2023, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, các sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 334, 338, 511, 515, 635, 811, 821, 911.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của doanh thu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14.
  • Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả nhấn mạnh đặc thù hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 là ghi nhận thẳng vào bên Nợ TK 511 mà không mở tài khoản 521 riêng biệt.
  • Hệ thống hóa phương pháp kế toán Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
  • Trình bày kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phân định cách hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; nêu công thức tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động: $$\text{MAC} = \frac{A + B}{C}$$ (trong đó: A là tổng giá trị kho trước nhập, B là tổng giá trị kho nhập mới, C là tổng số lượng tồn kho).
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân tích hai nội dung cấu thành là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Quy trình tạm nộp hàng quý và quyết toán cuối năm đối ứng với TK 3334.
  • Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, chi phí vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển lãi hoặc lỗ về Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt được thành lập vào tháng 01/2016, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ. Đến năm 2023, công ty liên kết bao tiêu sản phẩm cho hơn 50 ha vùng nguyên liệu lúa, rau và cây ăn trái. Doanh nghiệp tham gia khôi phục Cơ sở sản xuất Đệm bàng Phò Trạch tại xã Phong Bình từ năm 2019 (tạo việc làm cho hơn 50 phụ nữ với mức thu nhập bình quân 150.000 đồng/người/ngày), phục hồi cảnh quan hồ sen trắng Tịnh Tâm, phối hợp với Dự án Luxembourg hỗ trợ nông dân tại huyện Phú Vang và Quảng Điền. Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hơn 30 mã ngành (Bảng 2.1 của khóa luận liệt kê các ngành nghề tiêu biểu: vận tải hàng hóa mã 4933, trồng lúa mã 0111, chế biến rau quả mã 1030, bán buôn thực phẩm mã 4632, bán lẻ thực phẩm mã 4722...).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình công ty TNHH một thành viên. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh: Khóa luận lập các bảng phân tích biến động lao động giai đoạn 2021 – 2023 (Bảng 2.2), biến động tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.3), phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.4) kèm theo Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2 thể hiện biến động chi phí thuế TNDN và lợi nhuận.
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị: Tác giả trích xuất và phân tích quy trình kế toán thông qua các chứng từ thực tế:
    • Doanh thu bán hàng: Minh họa qua Phiếu thu tiền bán hàng tại cửa hàng ngày 30/09/2022 (Biểu mẫu 2.1), luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.2), tổng hợp số liệu lên Sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.4).
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Khai thác số liệu tháng 09/2022 trên Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.5) và Bảng tổng hợp chi tiết TK 635 (Biểu mẫu 2.8).
    • Chi phí nhân công và quản lý: Mô tả nghiệp vụ trả lương tháng 10/2023 (Biểu mẫu 2.9), Sổ chi tiết TK 334 (Biểu mẫu 2.10) và Sổ chi tiết TK 338 (Biểu mẫu 2.11).
    • Chi phí khác và Thuế TNDN: Hạch toán qua TK 811 (Biểu mẫu 2.12), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Biểu mẫu 2.13), Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Biểu mẫu 2.14) và Sổ chi tiết TK 821 (Biểu mẫu 2.15).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ trên Sổ chi tiết TK 911 (Biểu mẫu 2.16).
  • Đánh giá thực trạng: Đưa ra nhận xét khách quan về công tác tổ chức chứng từ, việc tuân thủ pháp luật kế toán, đồng thời chỉ rõ những điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ bán hàng.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ trong khâu ghi nhận doanh thu và lập phiếu xuất kho.
  • Hoàn thiện công tác phân loại, hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng tính chất phát sinh để tăng cường hiệu quả quản trị chi phí.
  • Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo chứng từ hợp lệ phục vụ công tác quyết toán thuế TNDN cuối năm.
  • Nâng cao tính tự động hóa trong quy trình xử lý dữ liệu kế toán nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế ghi nhận từ văn bản:

    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về năng lực hoạt động của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt: quản lý và liên kết vùng sản xuất trên 50 ha nông nghiệp hữu cơ; duy trì cơ sở nghề Đệm bàng Phò Trạch hỗ trợ việc làm thường xuyên cho trên 50 lao động nữ với mức thu nhập trung bình 150.000 đồng/người/ngày; khôi phục thành công hệ sinh thái hồ sen trắng Tịnh Tâm.
    • Tổng hợp hệ thống danh mục hơn 30 mã ngành kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp (Bảng 2.1).
    • Văn bản ghi nhận các thành tích và khen thưởng chính thức mà doanh nghiệp đã đạt được: Bằng khen của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trao tặng ngày 17/05/2022 theo Quyết định số 0665/PTM-TĐKT; Cúp vàng Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu sáng tạo năm 2019; Bằng khen UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phong trào "Ngày chủ nhật xanh" (tháng 6/2019); Bằng khen xuất sắc trong khởi nghiệp của Tỉnh hội phụ nữ Thừa Thiên Huế (tháng 6/2019); Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo các năm 2021 và 2022.
    • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống 16 biểu mẫu sổ sách, chứng từ kế toán thực tế từ tháng 09/2022 đến tháng 10/2023.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:

    • Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm trong công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng nông sản.
    • Đưa ra kiến nghị về việc kiện toàn bộ máy kế toán, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ kết hợp chuỗi giá trị từ sản xuất, thu mua đến chế biến và bán lẻ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Tác giả tự nhận định vốn kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian thực tập tại đơn vị có hạn (diễn ra trong 2 tháng, từ 04/10/2023 đến 04/12/2023) nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót.
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tập trung vào giai đoạn 2020 – 2022; các nghiệp vụ minh họa chi tiết chỉ dừng lại ở các chứng từ cụ thể của tháng 09/2022 và nghiệp vụ lương tháng 10/2023, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của năm 2023.
    • Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt nên tính khái quát cho toàn ngành nông sản hữu cơ chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho các chuỗi liên kết nông nghiệp hữu cơ.
    • Nghiên cứu so sánh thực trạng kế toán doanh thu và chi phí giữa nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông sản tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến thực phẩm sạch và sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

    • Khung lý thuyết và sơ đồ định khoản chữ T tổng hợp phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đặc biệt là cách thức hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp vào TK 511 và theo dõi chi phí trên TK 642).
    • Hệ thống 16 biểu mẫu kế toán thực tế tại Chương 2 (từ phiếu thu bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi lương đến sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, 511, 515, 635, 811, 821, 911 và tờ khai quyết toán thuế TNDN). Đây là nguồn tư liệu thực tế giúp người học đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với chứng từ thực phát sinh tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp cụ thể của doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt (trụ sở tại Số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, TP. Huế), do sinh viên Trần Xuân Trọng (khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, khóa 20K) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Nhật Quang vào năm 2023.

2. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt áp dụng chế độ kế toán nào và việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu có gì đặc thù?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo chế độ này, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 để theo dõi riêng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và mở sổ chi tiết riêng để theo dõi.

3. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để hoàn thành khóa luận?
Tác giả kết hợp các phương pháp: thu thập số liệu (giáo trình, báo cáo tài chính, chứng từ), phương pháp so sánh số liệu qua các năm 2020 – 2022, phương pháp điều tra - phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán viên, thủ kho và quản lý bán hàng, phương pháp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ trong 2 tháng thực tập, cùng phương pháp mô tả diễn giải logic các nghiệp vụ.

4. Khóa luận ghi nhận những thành tích và đóng góp xã hội cụ thể nào của công ty tại Thừa Thiên Huế?
Văn bản ghi nhận công ty liên kết bao tiêu hơn 50 ha nông nghiệp hữu cơ; tạo việc làm cho hơn 50 phụ nữ tại cơ sở Đệm bàng Phò Trạch với mức thu nhập 150.000 đồng/ngày/người; phục hồi thành công cảnh quan hồ sen trắng Tịnh Tâm. Doanh nghiệp nhận Bằng khen của VCCI ngày 17/05/2022 (Quyết định số 0665/PTM-TĐKT), Cúp vàng Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu sáng tạo năm 2019, và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2021, 2022.

5. Chi phí hoạt động của công ty được phản ánh qua các tài khoản kế toán chủ yếu nào theo Thông tư 133?
Các chi phí được theo dõi qua các tài khoản: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Xuân Trọng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình xử lý chứng từ thực tế tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt trong giai đoạn 2020 – 2022. Các đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát đặc thù vận hành của doanh nghiệp nông nghiệp sạch, tạo nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng lĩnh vực.