Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là yếu tố trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm; việc tính đúng, tính đủ chi phí là cơ sở xác định chính xác giá thành, qua đó đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh và thiết lập chính sách giá phù hợp trên thị trường.

Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất khuôn và vỏ linh kiện điện thoại từ nguyên liệu plastic, cung cấp chủ yếu cho đối tác Sam Sung. Với đặc thù quy trình công nghệ nhiều công đoạn và khối lượng sản phẩm lớn, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất giữ vai trò then chốt trong quản trị tài chính tại đơn vị. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm vỏ điện thoại tại Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm và những điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
  4. Đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm vỏ điện thoại tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm vỏ điện thoại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam (Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện trong kỳ thực tập từ ngày 06/01/2016 đến ngày 29/04/2016; các số liệu kế toán thực chứng được thu thập minh họa trong tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận dựa trên:

  • Khái niệm chi phí theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung).
  • Các chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS 16 (Chi phí đi vay).
  • Giáo trình Kế toán tài chính, Trường Đại học Thương Mại (Nhà xuất bản Thống Kê, 2010).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống giáo trình chuyên ngành, văn bản pháp luật và quy chuẩn kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ và ghi sổ kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp và sử dụng phiếu câu hỏi trắc nghiệm đối với Kế toán trưởng cùng các nhân viên kế toán phụ trách phần hành chi phí.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh, phân tích số liệu kế toán thực tế thu thập từ hệ thống sổ sách của công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, bảng định mức kỹ thuật nguyên vật liệu, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm), Bảng phân bổ chi phí, Bảng kê chi tiết và Sổ Nhật ký chứng từ tháng 01/2015 của Phân xưởng Nhựa dẻo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất dưới hai góc độ: định tính (các yếu tố vật chất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm) và định lượng (mức độ tiêu hao được đo lường bằng thước đo tiền tệ). Tác giả tổng hợp các tiêu thức phân loại chi phí cơ bản:

Tiêu thức phân loại Các nhóm chi phí cụ thể
Theo nội dung, tính chất kinh tế Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; nhân công; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Theo mục đích, công dụng kinh tế Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung.
Theo mối quan hệ với sản lượng Chi phí bất biến (định phí); chi phí khả biến (biến phí); chi phí hỗn hợp.
Theo phương pháp tập hợp Chi phí hạch toán trực tiếp; chi phí phân bổ gián tiếp.
Theo quan hệ với đối tượng tập hợp Chi phí cơ bản; chi phí chung.

Về phương pháp tập hợp chi phí, tác giả trình bày công thức phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ ($H$) và chi phí phân bổ cho từng đối tượng ($C_i$): $$H = \frac{C}{\sum_{i=1}^n T_i}$$ $$C_i = T_i \times H$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$)

Chương này cũng hệ thống hóa các tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631), quy trình hạch toán theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm vỏ điện thoại tại Công ty Electronic Việt Nam

Chương II đi sâu vào đặc điểm hoạt động và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Bắc Ninh; vốn điều lệ 100% nước ngoài trị giá 18.490.264.400 VNĐ (tương đương 888.955 USD); quy mô gần 300 lao động; năng lực sản xuất 50.000 sản phẩm khuôn và vỏ điện thoại/năm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng và 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng cắt, Phân xưởng chế tạo, Phân xưởng hoàn thiện).
  • Tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung; chính sách kế toán tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ; phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (bình quân) theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
  • Quy trình sản xuất: Trải qua 7 công đoạn liên hoàn: Thiết kế giác sơ đồ mẫu $\rightarrow$ Cắt tạo bán thành phẩm $\rightarrow$ Chọn khung mẫu/lắp ráp/mài/in $\rightarrow$ Đính đá/họa tiết $\rightarrow$ Vệ sinh, dán nhãn $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

Thực tế hạch toán chi phí tại Phân xưởng Nhựa dẻo trong tháng 01/2015:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ định mức kỹ thuật tiêu hao (Nhựa dẻo: 1,1 tấn/tấn hạt mịn, 1,15 tấn/tấn hạt siêu mịn; Nhựa trắng HI-PS: 1 kg/tấn mịn, 3,3 kg/tấn siêu mịn; Bao bì: 21 cái khô, 1,5 cái ướt). Xuất kho nhựa dẻo theo Phiếu xuất kho số 1 ghi Nợ TK 621 (6218): 330.220 VNĐ; xuất bao bì theo Phiếu xuất kho số 5 ghi Nợ TK 621 (6218): 11.428 VNĐ. Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp tháng 01/2015 là 740.079 VNĐ (Nợ TK 621 PX Nhựa dẻo / Có TK 152).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương trả kết hợp giữa lương sản phẩm và lương thời gian. Các khoản trích nộp gồm KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu), BHXH 18%, BHYT 3% tính trên quỹ lương cơ bản. Tháng 01/2015, tổng lương phải trả công nhân trực tiếp PX Nhựa dẻo là 124.090 VNĐ (Nợ TK 622 / Có TK 334); trích các khoản theo lương là 29.022 VNĐ (Nợ TK 622 / Có TK 338). Tổng chi phí nhân công trực tiếp tập hợp là 154.112 VNĐ.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản mục phát sinh tại phân xưởng gồm:
    • Lương nhân viên quản lý phân xưởng: 60.000 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 334).
    • Trích bảo hiểm theo lương quản lý phân xưởng: 14.000 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 338).
    • Nguyên vật liệu dùng chung: 4.000 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 152).
    • Công cụ dụng cụ xuất dùng: 1.000 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 153).
    • Khấu hao TSCĐ (máy nghiền quặng, nhà xưởng): 10.058 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 214).
    • Dịch vụ mua ngoài: 6.933 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 111, 112, 331).
    • Chi phí khác bằng tiền mặt: 4.000 VNĐ (Nợ TK 627 / Có TK 111).
    • Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển là 103.513 VNĐ.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí qua Bảng kê, kết chuyển vào tài khoản chi phí dở dang của phân xưởng:
    • Nợ TK 154 PX Nhựa dẻo: 740.079 VNĐ (từ TK 621).
    • Nợ TK 154 PX Nhựa dẻo: 154.112 VNĐ (từ TK 622).
    • Nợ TK 154 PX Nhựa dẻo: 103.513 VNĐ (từ TK 627). Số liệu này làm căn cứ vào Sổ Nhật ký chứng từ và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 một lần vào cuối tháng.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm vỏ điện thoại tại Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán ban hành, luân chuyển chứng từ chặt chẽ) và hạn chế tồn tại (chưa kịp thời chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán còn phụ thuộc vào ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chứng từ, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự chi tiết cho từng loại sản phẩm nhỏ lẻ).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Cập nhật và chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu sát với biến động thực tế của quy trình công nghệ.
  • Chuyển đổi và nâng cấp hình thức kế toán sang hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình lập bảng phân bổ, bảng kê và sổ cái.
  • Đưa ra các điều kiện thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, hướng dẫn chế độ kế toán) và từ phía doanh nghiệp (đào tạo chuyên môn cho nhân sự kế toán, đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng số liệu kế toán thực tế của Phân xưởng Nhựa dẻo trong tháng 01/2015:

Khoản mục chi phí Chứng từ / Căn cứ phát sinh Tài khoản ghi Nợ Số tiền hạch toán (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phiếu xuất kho số 1, số 5; Bảng phân bổ NVL TK 621 740.079
Tiền lương công nhân trực tiếp Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 TK 622 124.090
Các khoản trích theo lương CNTT Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm TK 622 29.022
Lương nhân viên quản lý phân xưởng Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 TK 627 60.000
Trích bảo hiểm nhân viên QLPX Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm TK 627 14.000
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chung Bảng phân bổ nguyên vật liệu TK 627 4.000
Công cụ dụng cụ phân xưởng Bảng phân bổ công cụ dụng cụ TK 627 1.000
Khấu hao TSCĐ phân xưởng Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ TK 627 10.058
Chi phí dịch vụ mua ngoài Nhật ký chứng từ số 5 TK 627 6.933
Chi phí khác bằng tiền mặt Nhật ký chứng từ chi tiền TK 627 4.000
Tổng chi phí sản xuất kết chuyển vào TK 154 Bảng kê tổng hợp chi phí sản xuất TK 154 997.704

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp FDI hoạt động trong ngành công nghiệp phụ trợ điện tử.
  • Hệ thống hóa luồng chứng từ và phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ đối với sản phẩm nhựa dẻo và linh kiện vỏ điện thoại.
  • Đưa ra định hướng chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC và tự động hóa công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong kỳ thực tập (06/01/2016 – 29/04/2016).
  • Số liệu khảo sát thực tế và các bút toán định khoản minh họa tập trung chủ yếu vào số liệu của tháng 01/2015 tại một bộ phận đại diện là Phân xưởng Nhựa dẻo, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm và tất cả các phân xưởng sản xuất khác của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất gắn liền với phương pháp tính giá thành toàn diện cho toàn bộ các dòng sản phẩm khuôn mẫu vỏ điện thoại.
  • Nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin dự toán và kiểm soát biến động chi phí phục vụ quản trị nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh nghiên cứu chuyên đề về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ, sản xuất sản phẩm từ nhựa/plastic có thể tham khảo phương pháp quản lý định mức nguyên vật liệu, cách thức tính lương hỗn hợp (sản phẩm kết hợp thời gian) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ.

2. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn sản phẩm nhựa dẻo tại công ty là bao nhiêu?
Theo bảng định mức kỹ thuật của công ty: đối với sản phẩm mịn, định mức tiêu hao là 1,1 tấn nhựa dẻo và 1 kg nhựa trắng HI-PS; đối với sản phẩm siêu mịn, định mức tiêu hao là 1,15 tấn nhựa dẻo và 3,3 kg nhựa trắng HI-PS. Định mức bao bì là 21 cái cho sản phẩm khô và 1,5 cái cho sản phẩm ướt.

3. Cơ chế tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Tiền lương của công nhân trực tiếp gồm lương sản phẩm và lương thời gian. Lương sản phẩm được tính dựa trên tổng quỹ lương phân xưởng (Tổng quỹ lương = Doanh thu $\times$ Đơn giá tiền lương), tổng hệ số lương và hệ số đóng góp thực tế của từng cá nhân qua bình công. Lương thời gian tính theo hệ số lương Nhà nước quy định, mức lương tối thiểu và số công thực tế trong tháng.

4. Tổng chi phí sản xuất phát sinh tại Phân xưởng Nhựa dẻo trong tháng 01/2015 được kết chuyển sang TK 154 với các khoản mục nào?
Tổng chi phí sản xuất kết chuyển sang Nợ TK 154 PX Nhựa dẻo gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) là 740.079 VNĐ; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) là 154.112 VNĐ (gồm 124.090 VNĐ tiền lương và 29.022 VNĐ bảo hiểm); Chi phí sản xuất chung (TK 627) là 103.513 VNĐ.

5. Quy trình công nghệ sản xuất vỏ điện thoại tại đơn vị gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn: (1) Thiết kế giác sơ đồ mẫu; (2) Cắt bán thành phẩm; (3) Chọn khung mẫu và lắp ráp; (4) Đính đá hoặc hoàn thiện họa tiết; (5, 6) Vệ sinh sạch sẽ và dán nhãn mác; (7) Gập, gói, đóng hộp và nhập kho thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và phản ánh thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Young In Electronic Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Phân xưởng Nhựa dẻo trong tháng 01/2015, nghiên cứu đã mô tả chi tiết phương pháp luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ cho từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hoàn thiện định mức kỹ thuật và nâng cấp phần mềm kế toán, tạo cơ sở tham khảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.