Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam tiếp tục duy trì vị thế là quốc gia sản xuất nông nghiệp trọng điểm với định hướng xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, hội nhập quốc tế, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững theo mục tiêu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), hướng đến tầm nhìn trở thành quốc gia nông nghiệp hàng đầu vào năm 2050. Quá trình cơ giới hóa và thâm canh nông nghiệp đòi hỏi sự tham gia trực tiếp của các ngành công nghiệp phụ trợ, trong đó hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, màng phủ nhà kính đóng vai trò quyết định tới năng suất và chất lượng mùa vụ. Tuy nhiên, thị trường hóa chất nông dược chứng kiến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất và phân phối, tạo áp lực lớn lên giá bán và biên lợi nhuận của toàn ngành.
Giai đoạn 2020 - 2022, chuỗi cung ứng nông nghiệp đối mặt thêm nhiều biến động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 cùng tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp tại khu vực miền Trung, đặc biệt là Thừa Thiên Huế. Khí hậu biến đổi thất thường làm thay đổi chu kỳ sinh trưởng của sâu bệnh và mùa vụ canh tác, trực tiếp làm sụt giảm nhu cầu hoặc thay đổi hành vi sử dụng thuốc sát trùng của nông dân địa phương. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam (VIPESCO) nói chung và Chi nhánh II tại Thừa Thiên Huế nói riêng trong việc đánh giá lại thực trạng tiêu thụ để đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam, từ đó nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 thông qua số liệu thứ cấp nội bộ.
- Khảo sát thực nghiệm ý kiến đánh giá của khách hàng (hộ nông dân) đối với các chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm củng cố và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh trong thời gian 5 năm tới.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến như thế nào qua các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận?
- Những nhân tố nào thuộc về chính sách tiêu thụ của công ty tác động đến quyết định lựa chọn của khách hàng trên địa bàn?
- Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào nhằm củng cố và phát triển năng lực tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II trong giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân đã và đang sử dụng các sản phẩm nông dược do VIPESCO phân phối trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam, số 120 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính và bán hàng nội bộ giai đoạn 2020 - 2022 (doanh nghiệp không cung cấp số liệu năm 2023 do chưa hoàn tất quy trình kiểm chứng và xác minh). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát thực địa trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận quản trị tiêu thụ của Đặng Đình Đào (2002), Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008), Hoàng Đức Thân (2012), tiếp cận hoạt động tiêu thụ theo cả hai nghĩa: nghĩa hẹp (quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền) và nghĩa rộng (chuỗi hoạt động khép kín từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa, lựa chọn kênh phân phối, xúc tiến bán hàng, tổ chức mạng lưới bán buôn/bán lẻ đến các dịch vụ chăm sóc sau bán). Nghiên cứu xác lập 8 nội dung hoạt động tiêu thụ tiêu chuẩn gồm:
- Khảo sát, nghiên cứu thị trường nhằm giải quyết 3 vấn đề: đối tượng khách hàng, sản phẩm cung ứng và phương thức sản xuất - cung ứng.
- Lập kế hoạch tiêu thụ theo 4 khía cạnh: kế hoạch khách hàng, kế hoạch thị trường, kế hoạch sản phẩm và kế hoạch kết quả tiêu thụ (hiện vật và giá trị).
- Chuẩn bị hàng hóa xuất bán (tiếp nhận, phân loại, bao gói, lưu kho, bảo quản đồng bộ).
- Lựa chọn hình thức tiêu thụ: Kênh trực tiếp (nhà sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng) và kênh gián tiếp gồm 3 cấp (Kênh I: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Đại lý/môi giới $\rightarrow$ Người tiêu dùng; Kênh II: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Đại lý/môi giới $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng; Kênh III: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người bán buôn $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng).
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng (khuyến khích ngắn hạn cho khách hàng cuối và đại lý phân phối), quan hệ công chúng (theo định nghĩa của Hiệp hội Quan hệ công chúng Hoa Kỳ - PRSA) và bán hàng cá nhân.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ: Triển khai theo phương pháp "vết dầu loang" hoặc phương pháp "điểm hàng", kết hợp tuyển dụng, đào tạo nhân sự bán hàng.
- Tổ chức dịch vụ sau bán: Vận chuyển, bảo hành, chăm sóc khách hàng.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức tính toán tài chính được áp dụng gồm:
- Tổng doanh thu tiêu thụ: $TR = \sum P_i Q_i$; Biến động doanh thu: $\Delta TR = TR_1 - TR_0$.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $T = \frac{\text{Giá trị thực tế}}{\text{Giá trị kế hoạch}} \times 100%$.
- Tổng chi phí tiêu thụ: $TC = \sum T_i$.
- Biến động sản lượng tiêu thụ: $\Delta Q = Q_1 - Q_0$.
- Lợi nhuận tiêu thụ: $LN = TR - TC - T$ (trong đó $T$ là thuế).
- Các chỉ số hiệu quả kinh tế: Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu ($LN/TR$), Tỷ số Tổng chi phí/Doanh thu ($TC/TR$), Tỷ số Tổng chi phí/Lợi nhuận ($TC/LN$).
Về khung pháp lý, đề tài vận dụng Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), quy định các mặt hàng phân bón, máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp và hóa chất nông dược (thuốc bảo vệ thực vật) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) từ khâu nhập khẩu đến lưu thông thương mại. Do đó, doanh nghiệp nông dược không phát sinh thuế VAT đầu ra, dẫn đến lợi nhuận kế toán trước thuế trùng khớp với lợi nhuận sau thuế của đơn vị kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lý do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh của Chi nhánh II cung cấp giai đoạn 2020 - 2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát hộ nông dân bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá cần đạt tỷ lệ ít nhất 5 quan sát cho 1 biến ($n \ge 5 \times m$). Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố đo lường bởi 17 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $n \ge 17 \times 5 = 85$ mẫu. Tác giả phát ra 110 phiếu khảo sát và thu về 110 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
- Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS phiên bản 20 được sử dụng để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng ngưỡng đánh giá của Nunnally & Bernstein, 1994: hệ số $\ge 0,8$ thang đo rất tốt, từ $0,7$ đến $0,8$ là tốt, từ $0,6$ đến $0,7$ dùng được trong nghiên cứu mới), phân tích nhân tố khám phá (EFA), và kiểm định trung bình One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test value) bằng 4 nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn đồng ý của khách hàng.
Mô hình 5 nhóm nhân tố độc lập được mã hóa theo bảng sau:
| STT |
Nhóm nhân tố |
Biến quan sát |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| 1 |
Sản phẩm |
SP1 |
Chất lượng sản phẩm tốt cho canh tác và cây trồng |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 2 |
Sản phẩm |
SP2 |
Sản phẩm của VIPESCO đa dạng về mẫu mã kiểu dáng |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 3 |
Sản phẩm |
SP3 |
Sản phẩm của VIPESCO đa dạng về chủng loại |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 4 |
Sản phẩm |
SP4 |
Bao bì có đầy đủ thông tin hàm lượng, hướng dẫn sử dụng |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 5 |
Giá bán |
GB1 |
Giá bán phù hợp với chất lượng sản phẩm |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 6 |
Giá bán |
GB2 |
Giá bán có tính ổn định |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 7 |
Giá bán |
GB3 |
Giá bán phù hợp với khả năng tài chính của quý khách |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 8 |
Chính sách xúc tiến |
XT1 |
Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn áp dụng cho mọi sản phẩm |
Lê Thị Cẩm Chi (2018) |
| 9 |
Chính sách xúc tiến |
XT2 |
Hướng dẫn sử dụng trực tiếp cho hộ nông dân qua truyền thông |
Trần Doãn Nhật (2022) |
| 10 |
Chính sách xúc tiến |
XT3 |
Thông tin chương trình khuyến mãi và ưu đãi luôn được công khai |
Trần Doãn Nhật (2022) |
| 11 |
Nơi mua hàng |
NMH1 |
Nông dược VIPESCO được phân phối và bày bán rộng rãi |
Trần Doãn Nhật (2022) |
| 12 |
Nơi mua hàng |
NMH2 |
Quý khách dễ dàng tìm mua sản phẩm nông dược VIPESCO |
Trần Doãn Nhật (2022) |
| 13 |
Nơi mua hàng |
NMH3 |
Nông dược VIPESCO được nhiều đại lý, cửa hàng bán lẻ bày bán |
Trần Doãn Nhật (2022) |
| 14 |
Yếu tố thương hiệu |
TH1 |
Thương hiệu nông dược VIPESCO nổi tiếng được nhiều người biết |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 15 |
Yếu tố thương hiệu |
TH2 |
Thương hiệu nông dược VIPESCO có uy tín trên thị trường |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 16 |
Yếu tố thương hiệu |
TH3 |
Thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của quý khách |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
| 17 |
Yếu tố thương hiệu |
TH4 |
Thương hiệu VIPESCO cho ra đời nhiều sản phẩm chất lượng cao |
Nguyễn Thị Thu (2019) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tình hình tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tiêu thụ sản phẩm, vai trò của lưu thông hàng hóa trong việc cân đối cung cầu xã hội, duy trì tái sản xuất mở rộng và khẳng định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, ưu nhược điểm của việc sử dụng các trung gian thương mại, đồng thời tổng kết 4 phương thức xúc tiến thương mại cốt lõi. Chương này cũng phân tích mô hình tổ chức mạng lưới bán lẻ dựa trên phương pháp "vết dầu loang" và "điểm hàng", thiết lập các công thức đo lường doanh thu, sản lượng, chi phí và tỷ suất sinh lời.
Bên cạnh lý thuyết chung, tác giả tiến hành tổng thuật 4 công trình nghiên cứu đi trước:
- Luận văn của Phạm Anh Ngọc Danh (2021) về tiêu thụ sản phẩm rượu tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế: Tập trung đánh giá kết quả, hiệu quả và kiến nghị giải pháp vĩ mô cho doanh nghiệp thực phẩm.
- Luận văn của Hồ Thị Dạ Thảo (2019) về Công ty TNHH Hồng Phú: Nghiên cứu mô hình 5 yếu tố ảnh hưởng (đặc tính sản phẩm, giá cả, nhân viên, dịch vụ hậu mãi, khuyến mãi - cơ sở vật chất), phân tích doanh thu theo từng tháng để xác định sản phẩm chủ lực.
- Luận văn của Nguyễn Bá Tùng (2019) về ống nhựa Việt - Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt: Đánh giá biến động doanh thu theo quý và 6 biến tác động (giá cả, khuyến mãi, chiết khấu, giảm giá, khen thưởng, dịch vụ), song bộc lộ hạn chế do mẫu nghiên cứu hẹp và chưa phân tầng nhóm khách hàng bán sỉ/bán lẻ.
- Luận văn của Nguyễn Thị Thu (2019) về ngói màu của Công ty Cổ phần Thiên Tân tại Quảng Trị: Phân tích 8 nhân tố vi mô - vĩ mô tác động tới sự hài lòng của khách hàng nhưng các giải pháp đề xuất còn mang tính khái quát, thiếu tính cụ thể hóa.
Từ những kế thừa và nhận diện khoảng trống nghiên cứu trên, tác giả đã thiết lập bảng 17 biến quan sát đo lường 5 nhân tố phù hợp với lĩnh vực kinh doanh nông dược tại Thừa Thiên Huế.
Chương 2: Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam
Chương 2 trình bày toàn diện lịch sử phát triển của VIPESCO từ khi thành lập ngày 19/04/1976 theo Quyết định số 428-HC/QĐ của Tổng cục Hóa chất (tên ban đầu là Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Miền Nam). Quá trình phát triển gắn liền với các mốc: áp dụng cơ chế tự chủ theo Quyết định 76-HĐBT (1986); thành lập Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất Hóa chất Nông dược (1987); thành lập Trung tâm Nghiên cứu Sinh học và Quảng bá Nông dược cùng Trại Thực nghiệm Di Linh (1988); đổi tên thành Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam - VIPESCO theo Quyết định 70/HC-TCLĐ (1990); khánh thành Xưởng Đức Giang - Chi nhánh I Hà Nội (1991); thành lập Chi nhánh II Huế và khánh thành Xưởng Thuốc sát trùng Huế tại Thủy Xuân (1992); thành lập các liên doanh KOSVIDA (1993, sản xuất Carbofuran, BPMC, Glyphosate), Mosfly Việt Nam (1994), VIGUATO (1994, sản xuất nông dược vi sinh Validamycin); hoàn tất cổ phần hóa năm 2006 và chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với mã cổ phiếu VPS vào ngày 19/08/2015.
Chi nhánh II tại Thừa Thiên Huế (120 Nguyễn Văn Linh, P. An Hòa, TP. Huế; Mã số thuế: 0300408946-013; đại diện: ông Nguyễn Bình) hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính.
Danh mục nông dược phân phối tại Chi nhánh II giai đoạn này gồm 6 dòng sản phẩm:
- Thuốc trừ sâu (SS): 65 mặt hàng (VIBAMEC, VIBASA, VIBASU, VIFAST, VIMATOX, VISHER, VIFU, VIRIGENT...), đơn giá bình quân 7.476 đồng/chai hoặc 82.530 đồng/kg. Đây là dòng sản phẩm chủ lực, luôn đóng góp trên 50% tổng doanh thu của chi nhánh (năm 2020 chiếm tỷ trọng 57,6%).
- Thuốc phòng diệt bệnh cây trồng (SB): 50 mặt hàng (MIX PERFECT 525SC, VISEN 20SC, VIVADAMY 3SL/5SL/5WP, IC-TOP 28.1SC, FUJIONE 40EC...), sản xuất theo tiêu chuẩn chuyển giao từ Nhật Bản, đơn giá bình quân 86.600 đồng/kg, chiếm tỷ trọng doanh thu đứng thứ hai (18,9% năm 2020).
- Thuốc trừ cỏ (SC): 30 mặt hàng (VIFISO 300EC, VIFOSAT, VI 2.4D, POWER UP...), đơn giá bình quân 6.000 đồng/chai, chiếm 11,2% doanh thu năm 2021.
- Thuốc diệt côn trùng (SG): 20 mặt hàng (DELTOX, Phấn diệt kiến, Bột trừ kiến, Dầu muỗi...), đơn giá bình quân 4.460 đồng/vỉ, chiếm tỷ trọng 18,7% doanh thu năm 2022 (vươn lên vị trí thứ 2).
- Thuốc kích thích tăng trưởng rễ (SK): 15 mặt hàng (FOKEBA, GIBGRO, VINICLO, VIPAC, VIMOGREEN...), đơn giá bình quân 6.800 đồng/gói.
- Phân bón (SP): 6 mặt hàng. Năm 2020 đóng góp tỷ trọng doanh thu thấp nhất; sang năm 2021 và 2022, công ty chính thức ngừng sản xuất và dừng nhập khẩu dòng phân bón để tinh gọn danh mục.
Về nguồn nhân lực, tổng lao động tăng từ 20 người (2020) lên 22 người (2021) và đạt 23 người (2022). Cơ cấu giới tính duy trì tỷ lệ nam giới trên 60% (14-15 người) do đặc thù phân phối và bốc xếp hàng nông dược, trong khi nhân sự nữ (6-8 người) phụ trách toàn bộ bộ phận kế toán và thủ quỹ. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 73,91% đến 77,28%), trung cấp chiếm từ 22,72% đến 26,09%.
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
20 |
100,0 |
22 |
100,0 |
23 |
100,0 |
+10,0 |
+4,54 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
14 |
70,0 |
14 |
63,63 |
15 |
65,22 |
0,0 |
+7,14 |
| Nữ |
6 |
30,0 |
8 |
36,36 |
8 |
34,78 |
+33,3 |
0,0 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học, Cao đẳng |
15 |
75,0 |
17 |
77,28 |
17 |
73,91 |
+13,33 |
0,0 |
| Trung cấp |
5 |
25,0 |
5 |
22,72 |
6 |
26,09 |
0,0 |
+20,0 |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:
- Tổng tài sản tăng từ 9.321,2 triệu đồng (2020) lên 12.280,9 triệu đồng (2021, tăng 31,8%) và đạt 13.879,4 triệu đồng (2022, tăng 13,0%).
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ 552,2 triệu đồng (2020) lên 949,1 triệu đồng (2021), sau đó giảm nhẹ xuống 909,1 triệu đồng (2022).
- Hàng tồn kho duy trì giá trị cao nhưng có xu hướng giảm dần: 13.757,4 triệu đồng (2020) giảm xuống 13.608,0 triệu đồng (2021, giảm 1,1%) và còn 12.371,0 triệu đồng (2022, giảm 9,1%).
- Tài sản cố định suy giảm qua các năm từ 4.243,2 triệu đồng (2020) xuống 3.665,8 triệu đồng (2021, giảm 13,6%) và 3.480,1 triệu đồng (2022, giảm 5,1%).
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 7.046,2 triệu đồng (chiếm 75,6% tổng vốn năm 2020) lên 9.175,0 triệu đồng (chiếm 74,7% năm 2021) và đạt 12.415,4 triệu đồng (chiếm 89,5% năm 2022, tăng 35,3%).
- Nợ phải trả tăng từ 2.274,9 triệu đồng (2020) lên 3.105,9 triệu đồng (2021), sau đó giảm mạnh xuống 1.464,0 triệu đồng (năm 2022, giảm 52,9%), cho thấy cơ cấu vốn của chi nhánh dịch chuyển sang hướng an toàn, tự chủ cao.
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 (Tr.đồng) |
Năm 2021 (Tr.đồng) |
Năm 2022 (Tr.đồng) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
52.079,1 |
56.046,3 |
59.062,4 |
+7,6 |
+5,4 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
37.299,6 |
38.883,8 |
42.509,4 |
+4,2 |
+9,3 |
| 3. Lợi nhuận gộp bán hàng |
9.311,8 |
10.951,0 |
11.364,8 |
+17,6 |
+3,8 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
0,6 |
0,8 |
1,1 |
+34,6 |
+45,6 |
| 5. Chi phí tài chính |
823,7 |
1.496,6 |
1.147,2 |
+81,7 |
-23,3 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
2.597,1 |
2.481,9 |
2.899,3 |
-4,4 |
+16,8 |
| 7. Lợi nhuận khác |
33,0 |
23,3 |
32,2 |
-29,4 |
+38,0 |
| 8. Lợi nhuận kế toán sau thuế |
1.051,2 |
2.128,7 |
3.240,3 |
+102,5 |
+52,2 |
Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn từ 52.079,1 triệu đồng lên 59.062,4 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức bứt phá mạnh, năm 2021 tăng 102,5% (đạt 2.128,7 triệu đồng) và năm 2022 tiếp tục tăng 52,2% (tăng thêm 1.111,6 triệu đồng so với 2021, đạt 3.240,3 triệu đồng). Kết quả này phản ánh sự điều chỉnh linh hoạt chính sách giá bán theo biến động thị trường và kiểm soát tốt chi phí tài chính trong bối cảnh giá nguyên vật liệu ngành vật tư nông nghiệp biến động mạnh.
Về hoạt động điều tra khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho 17 biến quan sát, khẳng định mô hình đo lường đạt độ tin cậy và hội tụ cao. Kết quả phân tích One-Sample T-Test với Test value = 4 cho thấy nhóm nhân tố Thương hiệu (TH1-TH4) và Chất lượng sản phẩm (SP1-SP4) nhận được sự đồng thuận cao nhất từ 110 hộ nông dân, đóng vai trò then chốt tạo dựng niềm tin tiêu dùng tại Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Giải pháp chủ yếu nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng tài chính, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường kiểm định tiêu chuẩn chất lượng nông dược, tập trung vào các chế phẩm diệt côn trùng và trừ bệnh sinh học thân thiện với môi trường; cải tiến bao bì với đầy đủ thông tin kỹ thuật, sử dụng vật liệu tái chế để thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt theo từng mùa vụ canh tác và từng đối tượng phân phối; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại cạnh tranh đối với các đại lý cấp 1 và cấp 2 khi cam kết sản lượng lớn; điều chỉnh kịp thời khi cung - cầu nông dược biến động.
- Đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại: Hiện đại hóa hệ thống kho bãi lưu trữ tại cơ sở Thủy Xuân và An Hòa, ứng dụng phần mềm quản lý kho nhằm hạn chế ứ đọng tồn kho và giảm hao hụt hóa chất.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức các chương trình tập huấn kỹ thuật sử dụng nông dược định kỳ cho nhân viên bán hàng trực tiếp, đào tạo văn hóa ứng xử và kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho nông dân; nâng cao thể lực và quy trình an toàn lao động cho đội ngũ bốc xếp, giao vận.
- Hoàn thiện kênh phân phối và đẩy mạnh xúc tiến: Kết hợp song song kênh tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp; mở rộng độ phủ điểm bán tại các huyện ngoại thành; minh bạch và công khai các chương trình khuyến mãi; phối hợp cùng các tổ chức khuyến nông địa phương hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh trực tiếp cho các hộ nông dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích số liệu thực tế của khóa luận phản ánh các chỉ tiêu hoạt động cốt lõi của Chi nhánh II trong giai đoạn 2020 - 2022:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bền vững qua các năm: đạt 52.079,1 triệu đồng (2020), tăng 7,6% lên 56.046,3 triệu đồng (2021) và tiếp tục tăng 5,4% lên 59.062,4 triệu đồng (2022).
- Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội: từ 1.051,2 triệu đồng (2020) tăng 102,5% lên 2.128,7 triệu đồng (2021) và tiếp tục tăng 52,2% (tăng thêm 1.111,6 triệu đồng) trong năm 2022, đạt 3.240,3 triệu đồng nhờ vào việc cơ cấu lại danh mục mặt hàng sinh lời cao và sự hỗ trợ của Luật thuế 71/2014/QH13 (thuế suất VAT 0%).
- Cơ cấu tài chính dịch chuyển sang tính tự chủ cao: vốn chủ sở hữu tăng từ 7.046,2 triệu đồng (chiếm 75,6% năm 2020) lên 12.415,4 triệu đồng (chiếm 89,5% năm 2022), trong khi nợ phải trả giảm mạnh 52,9% trong năm 2022 xuống còn 1.464,0 triệu đồng.
- Về sản phẩm: Thuốc trừ sâu giữ vị trí chủ lực với tỷ trọng doanh thu luôn trên 50% (năm 2020 đạt 57,6%); thuốc diệt côn trùng vươn lên chiếm 18,7% doanh thu vào năm 2022; dòng phân bón được loại bỏ hoàn toàn trong giai đoạn 2021 - 2022 do kém hiệu quả.
- Kết quả khảo sát 110 hộ nông dân xác định uy tín thương hiệu VIPESCO và chất lượng an toàn cây trồng là hai trụ cột có điểm đánh giá trung bình cao nhất, vượt ngưỡng Test value = 4 trên thang đo Likert.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục các hạn chế của những nghiên cứu thực tiễn trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Bá Tùng, 2019 và Nguyễn Thị Thu, 2019):
- Kết hợp đồng bộ giữa phân tích chuỗi số liệu tài chính nội bộ 3 năm liên tiếp với điều tra thực nghiệm hành vi khách hàng cuối cùng bằng phần mềm SPSS 20.
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về tác động của chính sách thuế VAT theo Luật thuế 71/2014/QH13 tới biên lợi nhuận của doanh nghiệp phân phối nông dược.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn xác đáng cho việc ra quyết định cắt giảm dòng sản phẩm phân bón để dồn nguồn lực vào các dòng hóa chất bảo vệ thực vật có biên lợi nhuận cao hơn.
Các kiến nghị chính sách được phân cấp rõ ràng:
- Đối với Bộ Y tế: Tăng cường công tác kiểm soát, hướng dẫn cấp phép đối với các sản phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường sinh thái.
- Đối với Tổng công ty (VIPESCO): Tăng cường phân bổ ngân sách nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm sinh học công nghệ mới, đồng thời hỗ trợ Chi nhánh II mở rộng hạn mức tín dụng thương mại cho hệ thống đại lý cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn thực tiễn do điều kiện nghiên cứu:
- Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận và phân tích được chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ từ năm 2020 đến hết năm 2022. Số liệu tài chính và tiêu thụ năm 2023 không được đưa vào phân tích do phía doanh nghiệp chưa hoàn tất quy trình kiểm chứng và xác minh độc lập để đảm bảo độ tin cậy.
- Về phương pháp thu thập sơ cấp: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 110 khách hàng và chỉ áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, tính đại diện chưa thể bao quát toàn bộ thị trường nông dược miền Trung hoặc các vùng canh tác có tập quán khác biệt.
- Về phân tích chuyên sâu: Đề tài chưa tiến hành phân tích phương sai (ANOVA) hoặc kiểm định sự khác biệt trong hành vi đánh giá giữa các nhóm khách hàng theo quy mô diện tích canh tác hoặc giữa các cấp đại lý phân phối (đại lý bán sỉ so với đại lý bán lẻ).
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Bổ sung chuỗi dữ liệu kinh doanh cập nhật từ năm 2023 trở đi nhằm đánh giá chu kỳ tiêu thụ trong giai đoạn hậu phục hồi kinh tế.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ các tỉnh duyên hải miền Trung.
- Đi sâu phân tích sự khác biệt về nhu cầu và mức độ thỏa mãn giữa các phân khúc khách hàng đại lý trung gian và hộ nông dân canh tác trực tiếp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực:
- Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Đây là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp kết hợp dữ liệu kế toán quản trị nội bộ với phương pháp phân tích định lượng SPSS trong đề tài đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật tư nông nghiệp và hóa chất: Các phân tích về cơ cấu 6 dòng sản phẩm, chính sách giá linh hoạt, chuỗi cung ứng kênh gián tiếp qua đại lý và phương thức ứng phó với quy định miễn thuế VAT theo Luật thuế 71/2014/QH13 cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản trị doanh thu, dòng tiền và kiểm soát chi phí bán hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa 17 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố Marketing-mix gắn với đặc thù tâm lý hộ nông dân (Bảng 1.1) và hệ thống bảng biểu chi tiết phân tích mối quan hệ giữa biến động tài sản - nguồn vốn với kết quả tiêu thụ sản phẩm (Bảng 2.4 và Bảng 2.5).
Câu hỏi thường gặp
-
Luật thuế 71/2014/QH13 có ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến chỉ tiêu tài chính của Chi nhánh II?
Theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, các mặt hàng phân bón và hóa chất nông dược thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) từ khâu nhập khẩu, sản xuất đến khâu lưu thông thương mại. Do không phát sinh nghĩa vụ thuế VAT đầu ra và thuế thu nhập doanh nghiệp được tổng hợp thống nhất, chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế của Chi nhánh II trùng khớp với lợi nhuận sau thuế, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp giữ lại toàn bộ thặng dư phục vụ tái đầu tư.
-
Cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm của Chi nhánh II giai đoạn 2020 - 2022 có chuyển biến ra sao?
Thuốc trừ sâu là dòng sản phẩm trụ cột lớn nhất, luôn đóng góp trên 50% doanh thu (năm 2020 chiếm 57,6%). Thuốc phòng trừ bệnh cây trồng đứng vị trí thứ hai trong năm 2020 (18,9%). Thuốc trừ cỏ đóng góp 11,2% doanh thu vào năm 2021. Đáng chú ý, thuốc diệt côn trùng có sự tăng trưởng mạnh mẽ, vươn lên chiếm 18,7% tổng doanh thu vào năm 2022. Dòng phân bón có doanh thu thấp nhất vào năm 2020 và chính thức bị ngừng sản xuất, phân phối trong hai năm 2021 - 2022.
-
Biến động nhân sự của Chi nhánh II trong 3 năm phản ánh đặc thù gì của mô hình kinh doanh?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 20 người (2020) lên 22 người (2021) và 23 người (2022). Nhân sự nam luôn chiếm trên 60% tổng lực lượng (14-15 người) nhằm đáp ứng nhu cầu bốc dỡ, giao vận hàng hóa cồng kềnh và tiếp thị thực địa, trong khi toàn bộ bộ phận kế toán và thủ quỹ là nữ giới. Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với hơn 73% nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng nhằm đảm bảo năng lực quản lý và tư vấn kỹ thuật nông dược chuyên sâu.
-
Cỡ mẫu khảo sát thực địa được xác định dựa trên tiêu chuẩn khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng công thức tính kích thước mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA theo hướng dẫn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số lượng biến quan sát ($n \ge 5 \times m$). Với 17 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 85 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát 110 phiếu và thu về 110 phiếu hợp lệ từ các hộ nông dân tại Thừa Thiên Huế để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai số.
-
Kết quả kiểm định trung bình One-Sample T-Test với Test value = 4 mang ý nghĩa gì?
Thang đo Likert 5 mức độ quy định mức 4 là "Đồng ý". Việc đặt Test value = 4 nhằm kiểm định xem các yếu tố thuộc chính sách tiêu thụ của công ty có đạt mức hài lòng chuẩn từ phía nông dân hay không. Kết quả phân tích cho thấy các tiêu chí liên quan đến uy tín thương hiệu VIPESCO và chất lượng an toàn của sản phẩm đều có ý nghĩa thống kê vượt mức 4, khẳng định vị thế thương hiệu lâu năm của doanh nghiệp trên địa bàn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Kiều Oanh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá toàn diện bức tranh tiêu thụ sản phẩm tại Chi nhánh II - Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả phân tích số liệu tài chính phản ánh sự tăng trưởng vững chắc về doanh thu và bứt phá về lợi nhuận sau thuế, đi đôi với năng lực tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu chiếm gần 90% tổng nguồn vốn. Kết hợp phân tích định lượng trên 110 khách hàng, công trình đã xác lập cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-mix, đổi mới công nghệ kho bãi và hoàn thiện nhân sự, đóng góp tư liệu thực tiễn cho ngành quản trị kinh doanh vật tư nông nghiệp.