Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa đang thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng biển và dịch vụ logistics, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là lợi thế cạnh tranh then chốt quyết định năng lực cung ứng dịch vụ. Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là chi nhánh trực thuộc Cảng Hải Phòng, đảm nhận nhiệm vụ bốc xếp, chuyển tải, lưu kho và bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Với đặc thù công việc nặng nhọc, kỹ thuật phức tạp và tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng, xí nghiệp đòi hỏi đội ngũ lao động phải có kỹ năng nghề nghiệp vững vàng và tính kỷ luật cao. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác đào tạo nhân lực tại xí nghiệp vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: nội dung đào tạo chưa bao quát, phương pháp áp dụng chủ yếu vẫn là kèm cặp tại chỗ và đào tạo nghề truyền thống, khâu xác định nhu cầu đào tạo còn thiếu tính hệ thống và hoạt động đào tạo chưa được duy trì thường xuyên theo chu kỳ ngắn hạn.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Để hiện thực hóa mục đích này, khóa luận triển khai ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị và đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp, bao gồm nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình đào tạo và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực tại xí nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, có trụ sở chính tại số 3 Lê Thánh Tông, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 (dữ liệu biến động cơ cấu lao động mở rộng từ năm 2008 đến 2012); thời gian sinh viên tiến hành nghiên cứu thực địa và hoàn thiện khóa luận là từ ngày 11/10/2013 đến ngày 26/11/2013.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu trong quy trình đào tạo nhân lực (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức triển khai và đánh giá kết quả) dành cho cả khối lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp tại xí nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị nhân lực đại cương, trong đó tiếp cận định nghĩa của ThS. Vũ Thùy Dương và TS. Hoàng Văn Hải: "Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp". Từ đó, tác giả cụ thể hóa khái niệm: "Đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp giúp cho nhân lực có trình độ tay nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu hiện tại và tương lai".

Khung tiến trình đào tạo nhân lực được cấu trúc thành 4 nội dung cốt lõi:

  • Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực.
  • Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực.
  • Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực (thông qua kết quả học tập và tình hình thực hiện công việc sau đào tạo).

Đồng thời, nghiên cứu phân tích 7 nhân tố môi trường quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đào tạo của doanh nghiệp: (1) Yêu cầu của khách hàng, (2) Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp, (3) Khả năng tài chính của doanh nghiệp, (4) Văn hóa doanh nghiệp, (5) Trình độ kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp, (6) Nguyện vọng của người lao động, (7) Phân tích công việc tại doanh nghiệp.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả kết hợp giữa hai nguồn:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 49$ người lao động thuộc các bộ phận tại xí nghiệp (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%); kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp ban giám đốc, lãnh đạo phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kỹ thuật, phụ trách đào tạo, trưởng kho và đội trưởng đội giao nhận.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chỉ đạo, nghị quyết Đảng bộ, báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo thống kê lao động - tiền lương, hồ sơ theo dõi công tác đào tạo của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2010 – 2012.
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh (tuyệt đối và tương đối), cùng phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa các chỉ tiêu và làm rõ mối quan hệ giữa các biến số khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực tiễn tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu cùng định hướng được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại vào năm 2009, bao gồm: đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu của Hoàng Thu Hương; đề tài tại Công ty Quảng cáo và Hội chợ Quốc tế của Nguyễn Danh Linh; đề tài tại Công ty Vinamex của Trương Mạnh Linh. Tác giả khẳng định, mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận quy trình 4 bước của công tác đào tạo, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt tại đơn vị bốc xếp cảng biển như Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, do đó đề tài đảm bảo tính độc lập và giá trị thực tiễn mới. Ngoài ra, chương 1 trình bày rõ mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian và phương pháp luận của khóa luận.

Chương 2: Những lý luận cơ bản về đào tạo nhân lực của doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở khoa học về đào tạo nhân lực trong tổ chức kinh tế. Nội dung đào tạo được chuẩn hóa theo tiến trình 4 giai đoạn logic:

  1. Xác định nhu cầu đào tạo: Mục đích nhằm tránh lãng phí nguồn lực; căn cứ vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch nhân sự, công nghệ, tiêu chuẩn thực hiện công việc, năng lực hiện tại và nguyện vọng của nhân viên; thực hiện qua việc phân tích doanh nghiệp, tác nghiệp, nhân lực và tổng hợp phiếu đề xuất.
  2. Xây dựng kế hoạch đào tạo: Xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng chính sách (chi phí, điều kiện, ưu đãi), thiết kế chương trình theo địa điểm (nội bộ, bên ngoài) và phương pháp (kèm cặp tại chỗ, đào tạo nghề, mô phỏng), lập kế hoạch chi tiết về thời gian, đối tượng, địa điểm.
  3. Triển khai thực hiện: Quy định trình tự mời giảng viên, triệu tập học viên, chuẩn bị giáo trình, bảo đảm cơ sở vật chất đối với đào tạo nội bộ; lựa chọn đối tác, ký hợp đồng và giám sát đối với đào tạo bên ngoài.
  4. Đánh giá kết quả đào tạo: Đánh giá kết quả tiếp thu (qua phỏng vấn, trắc nghiệm, bài tập tình huống, tiểu luận) và đánh giá hiệu quả thực hiện công việc sau đào tạo (năng suất lao động, chất lượng công việc, tinh thần trách nhiệm, mức độ an toàn thiết bị).

Chương 3: Phân tích thực trạng về đào tạo nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng công tác đào tạo của xí nghiệp giai đoạn 2010 – 2012:

1. Khái quát đơn vị và đặc điểm lao động: Xí nghiệp được sáp nhập ngày 01/07/2010 từ Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cũ, hiện quản lý 11 cầu tàu có độ sâu trên 10m, đủ điều kiện tiếp nhận tàu trên 7.500 tấn. Tổng số lao động năm 2012 là 2.115 người, trong đó lao động nữ là 635 người (chiếm 30%).

Năm Đại học & trên ĐH (Người) Tỷ trọng (%) Cao đẳng (Người) Tỷ trọng (%) Sơ cấp & phổ thông (Người) Tỷ trọng (%)
2008 67 6,1% 116 10,6% 909 83,3%
2009 179 9,2% 338 17,4% 1.425 73,4%
2010 219 10,4% 406 19,3% 1.478 70,3%
2011 288 12,7% 494 21,8% 1.483 65,5%
2012 373 15,3% 536 22,0% 1.529 62,7%

Kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2012, sản lượng xếp dỡ đạt 6.257 tấn (tăng 6,3% so với năm 2011 và 9,2% so với 2010); doanh thu đạt 341.000 đồng (tăng 17,2% so với 2011 và 18,6% so với 2010). Trang thiết bị cơ giới năm 2012 gồm 3 cần trục, 17 xe nâng và 28 ô tô các loại.

2. Thực trạng quy trình đào tạo nhân lực:

  • Xác định nhu cầu: Khảo sát được thực hiện định kỳ 2 lần/năm (đầu kỳ 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm) do phòng Hành chính - Nhân sự chủ trì phối hợp với các trưởng phòng ban.
  • Hình thức và tổ chức đào tạo:
Chỉ tiêu hình thức đào tạo Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Số khóa đào tạo nội bộ 12 13 15 +8,3% +15,4%
Số khóa đào tạo bên ngoài 2 3 4 +50,0% +33,3%
Số nhân lực đào tạo nội bộ 159 175 203 +10,0% +16,0%
Số nhân lực đào tạo bên ngoài 179 237 251 +32,4% +5,91%

Đối tác đào tạo bên ngoài gồm Trường Đại học Hàng hải Hải Phòng, Công ty T+B Solution, Công ty Achieve Global...

  • Đánh giá của người học qua khảo sát ($n=49$):
    • Động cơ tham gia: 100% (49/49 phiếu) xác định mục đích học tập để tìm kiếm cơ hội thăng tiến và nâng cao hiệu quả làm việc.
    • Về hình thức: Đào tạo nội bộ có 34,7% rất hài lòng, 30,6% hài lòng, 20,4% bình thường, 14,3% không hài lòng. Đào tạo bên ngoài có 40,8% rất hài lòng, 26,5% hài lòng, 22,5% bình thường, 10,2% không hài lòng.
    • Về phương pháp: Kèm cặp tại chỗ đạt 46,9% rất hài lòng, 24,5% hài lòng, 10,2% không hài lòng (do người kèm cặp thiếu kỹ năng sư phạm). Đào tạo nghề đạt 51% rất hài lòng, 22,4% hài lòng, 8,2% không hài lòng.
    • Về nội dung kỹ thuật: Đào tạo kiến thức chuyên môn đạt 46,9% rất hài lòng, 8,2% không hài lòng; đào tạo kỹ năng chuyên môn đạt 40,8% rất hài lòng, 12,2% không hài lòng (do lý thuyết thiếu tính hệ thống).
    • Về chính sách: 100% học viên được hỗ trợ 100% học phí và hưởng nguyên lương khi đi học; tuy nhiên 100% xác nhận xí nghiệp chưa áp dụng chế độ khen thưởng hoặc kỷ luật trong đào tạo.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh đào tạo nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Căn cứ mục tiêu kế hoạch năm 2013 của xí nghiệp (sản lượng thông qua đạt 6.000 TEU, doanh thu đạt 395 tỷ đồng), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp xác định nhu cầu đào tạo: Rút ngắn chu kỳ khảo sát nhu cầu đào tạo, xây dựng tiêu chí phân tích công việc chặt chẽ nhằm hạn chế tình trạng quá tải phát sinh từ các lớp đào tạo ngắn hạn đột xuất.
  2. Giải pháp xây dựng kế hoạch đào tạo: Bổ sung các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng sư phạm cho cán bộ hướng dẫn kèm cặp; thiết lập chính sách khen thưởng học viên đạt kết quả xuất sắc và chế tài xử lý học viên vi phạm cam kết đào tạo.
  3. Giải pháp triển khai đào tạo: Đảm bảo sĩ số lớp học hợp lý; đầu tư mở rộng phòng học nội bộ, nâng cấp trang thiết bị giảng dạy để khắc phục tình trạng phải thuê địa điểm đào tạo xa trụ sở.
  4. Giải pháp đánh giá kết quả đào tạo: Áp dụng bộ công cụ biểu mẫu chuẩn hóa do tác giả thiết kế, bao gồm:
    • Bảng 4.1: Đề xuất công tác tổ chức lớp học đối với khóa đào tạo về an toàn.
    • Bảng 4.2: Đề xuất phiếu đánh giá kết quả làm việc sau đào tạo đối với nhân viên mới.
    • Bảng 4.3: Đề xuất phiếu đánh giá năng lực của nhân viên sau khóa đào tạo.
    • Bảng 4.4: Đề xuất tổ chức công tác giám sát lớp học.
    • Bảng 4.5: Đề xuất phiếu lấy ý kiến học viên sau khóa đào tạo.
  5. Giải pháp khác và kiến nghị: Tăng cường sự phối hợp giữa phòng Hành chính - Nhân sự với các phòng ban chuyên môn và Tổng công ty Cảng Hải Phòng nhằm đảm bảo tính ổn định của nguồn kinh phí đào tạo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chính xác thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu định lượng:

  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu trong 5 năm (2008 – 2012): quy mô lao động tăng từ 1.092 người lên 2.115 người; trình độ đại học và trên đại học tăng từ 6,1% lên 15,3%; lao động phổ thông, sơ cấp giảm từ 83,3% xuống còn 62,7%.
  • Tổng kết quy mô tổ chức đào tạo năm 2012 đạt 19 khóa (15 khóa nội bộ với 203 học viên; 4 khóa bên ngoài với 251 học viên).
  • Phân tích chi tiết mức độ hài lòng của người lao động ($n = 49$) đối với hình thức, phương pháp và nội dung đào tạo; chỉ ra nguyên nhân gây không hài lòng bắt nguồn từ việc lớp học quá đông, địa điểm thuê ngoài xa xí nghiệp, nội dung lý thuyết chưa có tính hệ thống cao và người kèm cặp thiếu kỹ năng sư phạm.

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Khóa luận đóng góp hệ thống hóa quy trình quản trị đào tạo 4 bước gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển, bốc xếp hàng hóa rời, hàng siêu trường siêu trọng.
  • Xây dựng 5 biểu mẫu phục vụ công tác tổ chức, giám sát và đánh giá sau đào tạo (Bảng 4.1 đến Bảng 4.5), tạo công cụ ứng dụng trực tiếp cho phòng Hành chính - Nhân sự xí nghiệp.
  • So với các công trình nghiên cứu năm 2009 tại các doanh nghiệp thương mại và sản xuất (Hải Châu, Vinamex), đề tài đã giải quyết bài toán đào tạo chuyên biệt cho nhóm nhân lực bốc xếp cơ giới, an toàn kho bãi, tiêu chuẩn an toàn hàng hải quốc tế (C-TPAT, GCC, WRAP, JSA).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả và phạm vi tư liệu phản ánh:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Quá trình thu thập dữ liệu thực địa diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 11/10/2013 đến ngày 26/11/2013, khiến việc theo dõi dài hạn mức độ chuyển biến năng suất lao động của học viên sau đào tạo chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Quy mô mẫu điều tra hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát thực hiện ở mức $n = 49$ người lao động, tuy phản ánh được xu hướng cơ bản nhưng chưa bao phủ toàn diện tỷ lệ đại diện cho tổng thể 2.115 cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc lượng hóa chỉ số hoàn vốn đầu tư đào tạo (ROI), đánh giá mối tương quan định lượng giữa chi phí đào tạo với mức độ giảm thiểu tai nạn lao động và tổn thất hàng hóa tại cầu cảng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận quy trình đào tạo 4 bước, cấu trúc bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và phương pháp phân tích số liệu sơ cấp/thứ cấp trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các đơn vị logistics, khai thác cảng biển: Cung cấp khung chương trình đào tạo chuyên môn đặc thù (tiêu chuẩn JSA, quy tắc an toàn C-TPAT, quy trình bốc xếp hàng kho bãi) và bộ biểu mẫu đánh giá năng lực nhân viên sau đào tạo (Bảng 4.2, Bảng 4.3, Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu (chi nhánh Cảng Hải Phòng, địa chỉ tại số 3 Lê Thánh Tông, Hải Phòng). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 11/10/2013 đến ngày 26/11/2013, sử dụng số liệu hoạt động của giai đoạn 2010 – 2012.

2. Cơ cấu lao động của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu tại thời điểm năm 2012 có đặc điểm gì?
Năm 2012, xí nghiệp có tổng cộng 2.115 lao động, trong đó lao động nữ là 635 người (chiếm 30%). Phân loại theo trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học đạt 373 người (15,3%); Cao đẳng đạt 536 người (22,0%); Sơ cấp và lao động phổ thông đạt 1.529 người (62,7%).

3. Khảo sát thực tế về công tác đào tạo nhân lực được thực hiện với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát ra 49 phiếu điều tra và thu về 49 phiếu hợp lệ ($n = 49$), kết hợp phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo cấp cao, ban giám đốc, trưởng phòng Hành chính - Nhân sự, trưởng kho và đội trưởng đội giao nhận.

4. Những nguyên nhân chính nào khiến người lao động chưa hài lòng về công tác đào tạo tại xí nghiệp?
Theo kết quả điều tra, nguyên nhân không hài lòng bao gồm: số lượng lớp học còn ít khiến sĩ số học viên mỗi lớp quá đông; diện tích phòng học nội bộ chật hẹp dẫn đến việc phải thuê địa điểm ngoài xa xí nghiệp; người thực hiện kèm cặp tại chỗ thiếu kỹ năng sư phạm; nội dung lý thuyết chuyên môn kỹ thuật còn rời rạc, chưa có tính hệ thống cao.

5. Chính sách hỗ trợ đào tạo của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có ưu điểm và hạn chế gì?

  • Ưu điểm: Xí nghiệp hỗ trợ 100% học phí, đài thọ tài liệu học tập và chi trả nguyên lương trong thời gian người lao động tham gia đào tạo.
  • Hạn chế: Xí nghiệp hoàn toàn chưa xây dựng các quy chế khen thưởng cho cá nhân đạt kết quả xuất sắc hoặc chế tài kỷ luật cụ thể đối với học viên không hoàn thành nghĩa vụ học tập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thanh Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận đào tạo nhân lực và phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu giai đoạn 2010 – 2012. Bằng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp ($n = 49$), tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác xác định nhu cầu, tổ chức lớp học và đánh giá sau đào tạo. Hệ thống 5 nhóm giải pháp kèm theo các biểu mẫu chuẩn hóa đề xuất tại Chương 4 mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ xí nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh bền vững.