CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT. Điều kiện tự nhiên – dân sinh kinh tế khu vực Thị trấn Mỏ Cày. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.
Đặc điểm địa chất. Đặc điểm khí tượng thủy văn. Hiện trạng dân sinh kinh tế. Định hướng phát triển từng lĩnh vực.
Hiện trạng sạt lở bờ sông Mỏ Cày. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tài. Các kết quả nghiên cứu liên quan ở trong nước. Các kết quả nghiên cứu liên quan ở ngoài nước.
28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu, đánh giá xác định nguyên nhân và cơ chế sạt lở bờ sông Mỏ Cày, khu vực Thị trấn Mỏ Cày. Cơ chế sạt lở. Đánh giá hiện trạng.
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu giải pháp chống sạt lở. Cơ sở lý thuyết về các giải pháp chống sạt lở. Cơ sở lý thuyết về tính toán ổn định công trình chống sạt lở. Cơ sở lý thuyết về tính toán kết cấu công trình chống sạt lở.
Công nghệ thiết kế, thi công công trình chống sạt lở. Đề xuất các giải pháp công trình chống sạt lở. Tính toán sơ bộ các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho các phương án. So sánh chỉ tiêu kinh tế giữa các phương án đã chọn.
So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật giữa các phương án đã chọn. Phân tích, đánh giá và lựa chọn giải pháp chống sạt lở. 50 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP BẢO VỆ BỜ SÔNG. Các yêu cầu đặt ra.
Yêu cầu về an toàn, ổn định công trình. Yêu cầu về vật liệu xây dựng. Các yêu cầu khác. Tính toán thủy động lực và kết cấu.
Chọn mô hình tính toán thủy lực và xác định các thông số mô hình. Tính toán thủy động lực. Tính toán kết cấu công trình. Các kết quả tính toán.
Tính toán ổn định tổng thể. Tính toán lún tổng thể. Tính toán ổn định tường chắn. Tính toán xử lý nền.
Tính toán bề dày tấm bê tông lát mái. Tính toán chiều dày rọ đá và vải lọc. Phân tích, đánh giá kết quả tính toán. 90 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre .2: Sơ họa vị trí tuyến kè chống sạt lở bờ sông Mỏ Cày .3: Bản đồ đẳng trị mưa năm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long .4: Mô hình phân phối mưa năm trạm Ba Tri .5: Mái taluy đường dọc bờ sông .6: Nhà cửa dọc bờ sông .7: Kè tạm dọc bờ sông.8: Kè bảo vệ bờ sông Tiền khu vực cống Xuân Hòa .9: Kè bảo vệ bờ sông Phú Xuân .10: Đê bờ trái sông Yodo ở Osaka- Nhật Bản .1: Sơ họa cơ chế sạt lở bờ do sóng gây ra tạo hàm ếch .2: bờ sông bị sạt lở tại khu vực thị trấn Mỏ Cày.3: Sạt lở bờ dưới tác dụng của dòng chảy .4: Sạt lở do xây dựng nhà cửa lấn chiếm bờ sông .5: Phương pháp cung trượt tròn Fellenius.6: Phương pháp cung trượt tròn Bishop .7: Kết cấu kè tường đứng .8: Kết cấu dạng cừ bản nhựa .9: Kết cấu tường góc BTCT .10: Mái sông được bảo vệ bằng thảm đá .11: Thi công lưới thảm trên phao nổi.12: Bảo vệ bờ bằng thảm bê tông fs .13: Kết cấu kè tường đứng cọc bê tông cốt thép kết hợp mái nghiêng .14: Mặt bằng bố trí cọc .15: Kè biển xã Hiệp Thạnh .16: Kết cấu kè cừ BTCT dự ứng lực .17: Kè kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè .18: Thả lục bình để bảo vệ bờ .19: Trồng cây bảo vệ bờ.1: Công trình áp dụng vải địa kỹ thuật .2: Cấu tạo lưới thảm đá .4: Thi công thả thảm P.TAC-M xuống lòng sông.5: Phối cảnh đoạn công trình kè .6: Phối cảnh bậc cấp lên xuống kè .7: Cấu trúc mô hình thủy lực Mike 11 .8: Sơ đồ tính toán thủy lực khu vực Đồng bằng sông Cửu Long .9: Sơ đồ tính toán thủy lực khu vực dự án kè bờ sông Mỏ Cày .10: Diễn biến mực nước tính toán và thực đo trạm Tân Châu .11: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo trạm Mỹ Thuận .12: Đường mực nước tính toán & thực đo trạm Mỹ Tho – Sông Mỹ Tho .13: Đường mực nước tính toán và thực đo trạm Chợ Lách – Sông Hàm Luông .14: Kết quả tính toán mực nước tính toán thực đo trạm Hòa Bình – Sông .15: Đường mực nước lớn nhất trên Sông Tiền từ Tân Châu – Bến Trại .16: Sơ đồ tính toán thủy lực khu vực dự án kè mỏ cày.17: Kết cấu mặt cắt ngang kè tường đứng cọc BTCT kết hợp mái nghiêng.18: Sơ họa vị trí mặt cắt tính toán ổn định .19: Các lực tác dụng lên tường trong trường hợp ống thoát nước .20: Các lực tác dụng lên tường trong trường hợp ống thoát nước .76 vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.2: Chỉ tiêu trị tính toán với độ tin cậy α = 0,85 .3: Chỉ tiêu trị tính toán với độ tin cậy α = 0,95 .4: Các đặc trưng nhiệt độ hàng tháng tại trạm Ba Tri .5: Độ ẩm không khí các tháng tại trạm Ba Tri .6: Đặc trưng bốc hơi tháng tại trạm Ba Tri .7: Số giờ nắng trung bình hàng tháng trạm Ba Tri .8: Tốc độ gió trung bình hàng tháng trạm Ba Tri .9: Tốc độ gió lớn nhất năm ứng với tần suất thiết kế tại trạm Ba Tri .10: Lượng mưa trung bình hàng tháng trạm Ba Tri .11: Lượng mưa 1 ngày max Trạm Ba Tri ứng với các tần suất thiết kế .12: Mực nước bình quân tháng lũ lớn nhất.1: Bảng tổng hợp kinh phí của 2 phương án.2: Bảng so sánh các chi tiêu kỹ thuật.1: Tính năng kỹ thuật chính của vải địa kỹ thuật.2: Các hệ số vượt tải .3: Các chỉ tiêu cơ lý, kích thước, cường độ của đất nền .4: Bảng sức chịu tải của cọc .5: Kết quả tính toán Q a với góc ma sát giữa cọc và đất .6: Cường độ tiêu chuẩn của đất nền. Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ sông Mỏ Cày, khu vực Thị trấn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” 2. Tính cấp thiết của Đề tài: Huyện Mỏ Cày Nam nói chung và Thị trấn Mỏ Cày nói riêng chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre.
Đây là đầu mối giao thông của quốc lộ 57 đi các huyện trên địa bàn tỉnh và quốc lộ 60 đi các tỉnh lân cận Vĩnh Long, Trà Vinh, Tiền Giang. Về mặt giao thông vận tải thủy, huyện Mỏ Cày Nam còn là nơi tập trung của các nhánh sông chảy từ sông Hàm Luông qua sông Cổ Chiên nên rất thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa bằng đường thủy. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, khu vực này còn có những nét nổi bật chung của một khu chợ vùng sông nước ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với cuộc sống buôn bán nhộn nhịp của rất nhiều loại hàng hóa được giao thương không những trong tỉnh Bến Tre mà còn với nhiều tỉnh khác lân cận. Trong khoảng hơn một thập kỷ gần đây, bộ mặt của huyện Mỏ Cày Nam đã thay đổi một cách nhanh chóng với nhiều nhà cửa, cơ sở sản xuất, cơ sở nuôi trồng thủy sản được xây dựng dọc theo hai bên bờ sông Mỏ Cày làm cho đời sống người dân ngày càng nâng cao.
Tuy nhiên việc xây dựng nhà cửa, cơ sở sản xuất trên nền cọc lấn chiếm bờ sông đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thoát lũ, truyền triều của sông Tiền và từ các hoạt động dân sinh kinh tế đã xả thải trực tiếp xuống sông làm cho môi trường nước sông Mỏ Cày ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Mặc dù Mỏ Cày là một sông nhỏ thuộc lưu vực sông Hàm Luông và Cổ Chiên nhưng lại nằm trên tuyến đường thủy huyết mạch nên lượng tàu thuyền lưu thông, vận chuyển hàng hóa rất lớn, trong đó có nhiều sà lan có trọng tải hàng trăm tấn qua lại mỗi ngày và đây chính là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây sạt lở bờ sông. Vì vậy, trong những năm gần đây, gắn liền với sự phát triển kinh tế xã 2 hội của huyện Mỏ Cày Nam thì hiện tượng sạt lở bờ sông đã xảy ra tại rất nhiều khu vực, gây nên những thiệt hại lớn về đất đai và tài sản của người dân. Người dân sinh sống hai bên bờ sông Mỏ Cày, khu vực Thị trấn đang hết sức lo lắng khi hiện tượng sạt lở bờ ngày càng mạnh và có xu hướng xâm nhập sâu vào khu dân cư.
Trong những năm qua, Chính quyền các cấp của tỉnh Bến Tre đã đầu tư rất nhiều vào việc xây dựng các công trình kè bảo vệ bờ sông Mỏ Cày. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của quá trình phát triển kinh tế xã hội nên xu thế sạt lở bờ sông ngày càng trở nên trầm trọng và nếu không có biện pháp kịp thời để bảo vệ bờ thì tính mạng và tài sản của người dân sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Vì thế, việc xây dựng tuyến kè để bảo vệ bờ sông Mỏ Cày khỏi bị sạt lở, làm tăng khả năng thoát lũ, truyền triều của sông, đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho khu vực đô thị là hết sức cần thiết, đáp ứng được mong muốn của người dân trong khu vực nói riêng và trong huyện, trong tỉnh nói chung. Tuyến kè bảo vệ bờ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực góp phần phát triển kinh tế xã hội của Thị trấn Mỏ Cày, để nâng Thị trấn lên thành đô thị loại IV và làm tiền đề để Thị trấn Mỏ Cày sẽ trở thành Thị xã sau năm 2015 theo định hướng phát triển của Tỉnh.
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ sông Mỏ Cày, khu vực Thị trấn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” là rất cần thiết và cấp bách. Mục đích của Đề tài: - Thống kê và đánh giá các giải pháp chống sạt lở, ổn định bờ sông, bảo vệ các khu dân cư, cơ sở hạ tầng ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). - Nghiên cứu, tính toán và đề xuất giải pháp công trình kè, giải pháp kết cấu công trình chống xói lở, bảo vệ bờ sông Mỏ Cày, khu vực Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng là các tuyến kè chống sạt lở ở tỉnh Bến Tre.