Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Một số giải pháp chiến lược nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các Công ty Điện lực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Quyền thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2000. Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thế Giới và PGS.TS. Võ Xuân Tiến, thuộc chuyên ngành Kinh tế quản lý và Kế hoạch hóa kinh tế quốc dân (Mã số: 5.05.01).

+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                                         |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu đề luận án:      Một số giải pháp chiến lược nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các      |
|                       Công ty Điện lực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam                             |
| Tác giả:              Nguyễn Hữu Quyền                                                                  |
| Cán bộ hướng dẫn:     1. PGS.TS. Lê Thế Giới; 2. PGS.TS. Võ Xuân Tiến                                   |
| Cơ sở đào tạo:        Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh                   |
| Chuyên ngành:         Kinh tế quản lý & Kế hoạch hóa kinh tế quốc dân                                   |
| Năm bảo vệ:           2000                                                                              |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả trong phần mở đầu, ngành điện lực Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi theo quy luật kinh tế - xã hội khách quan của chủ nghĩa duy vật lịch sử: "Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất". Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong giai đoạn Đổi mới đã buộc Nhà nước, với tư cách là chủ thể quản lý kinh tế - xã hội, phải thay đổi tư duy về định hướng phát triển ngành điện – ngành kinh tế hạ tầng then chốt của nền kinh tế quốc dân.

Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, các chủ trương của Nhà nước về cải cách ngành điện vẫn còn ở dạng sơ khai. Quá trình hiện thực hóa chủ trương đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và Nhân dân làm chủ. Trong cơ chế này, các Công ty Điện lực đóng vai trò là mắt xích trung tâm kết nối trực tiếp ba chủ thể: Nhà nước, ngành điện và khách hàng sử dụng điện. Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh khi môi trường kinh doanh đang chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhưng các Công ty Điện lực chưa có một hệ thống giải pháp chiến lược bài bản để vừa chủ động thích ứng, vừa tác động cải tạo môi trường kinh doanh nhằm phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số rõ ràng trong văn bản:

  1. Chỉ ra tính đặc thù của quá trình kinh doanh điện năng và phân tích phương thức môi trường kinh doanh tác động đến các Công ty Điện lực, từ đó nhận diện các yếu tố chủ chốt chi phối hoạt động kinh doanh.
  2. Hệ thống hóa, làm rõ và đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ xuất phát từ chính các Công ty Điện lực nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh hiện tại và đón đầu sự thay đổi của môi trường trong tương lai.
  3. Hệ thống hóa, làm rõ và đề xuất các giải pháp tác động từ phía các chủ thể quản lý vĩ mô (Nhà nước, Tổng Công ty) nhằm kiến tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các Công ty Điện lực.

Mục đích bao trùm của công trình là thúc đẩy ngành điện phát triển theo hướng phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mới, bảo đảm và phát huy vai trò chủ đạo, then chốt trong nền kinh tế quốc dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và tổng thể các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh bao quanh các đơn vị này.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các Công ty Điện lực tại Việt Nam thuộc cơ cấu quản lý của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tiến trình phát triển từ giai đoạn trước năm 1986 (cơ chế kế hoạch hóa tập trung) qua giai đoạn Đổi mới (sau Đại hội Đảng VI) và xây dựng định hướng dự báo, giải pháp chiến lược đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu và công trình học thuật được điểm lại

Trong quá trình xây dựng cơ sở lý thuyết về môi trường quản trị và phân tích chiến lược, tác giả đã tiếp cận và tổng hợp nhiều công trình học thuật trong nước và quốc tế:

  1. Nghiên cứu về hành vi và yếu tố văn hóa - xã hội:

    • Hawkin, Best và Coney trong tác phẩm Consumer Behavior phân tích văn hóa như một phức hợp kiến thức, lòng tin, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, tập quán và thói quen mà con người tiếp nhận với tư cách thành viên xã hội.
    • A. Kroeber và Clyde Kluckhohn trong tác phẩm Culture: A critical review of Concepts and Definition hệ thống hóa các định nghĩa văn hóa, khẳng định văn hóa là tập hợp các giá trị truyền thống định hình nếp suy nghĩ và hành vi qua các thế hệ.
    • Salancik và Upah với các luận điểm về sự thay đổi vị thế của người tiêu dùng trên thị trường, nhấn mạnh người tiêu dùng không còn là thực thể bất biến duy nhất mà tiếng nói chịu sự điều tiết của nhiều lực lượng xã hội.
  2. Nghiên cứu về quản trị chiến lược và môi trường công nghệ:

    • Fred R. David trong tác phẩm Khái luận về Quản trị Chiến lược (Strategic Management) cung cấp góc nhìn về vai trò của công nghệ kỹ thuật trong thập niên 1990 như là nền tảng cho các quyết định chiến lược, đồng thời cảnh báo rủi ro cho các doanh nghiệp nội địa khi ngành công nghiệp chuyển hướng toàn cầu hóa nếu không nhanh chóng tiếp cận quy mô và công nghệ mới.
    • Nhận định của William Murray (thuộc tập đoàn Philip Morris) và các chuyên gia phân tích về sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ trên thương trường thông qua các tình huống đối đầu kinh doanh.
  3. Nghiên cứu phân tích và dự báo môi trường quốc tế:

    • Mô hình dự báo môi trường chính trị của các tổ chức tư vấn quốc tế như Frost & Sullivan, Probe International, và đặc biệt là Arthur D. Little với phương pháp đánh giá 5 yếu tố: (1) phát triển xã hội, (2) tiến bộ công nghệ, (3) tài nguyên thiên nhiên, (4) mức độ ổn định nội bộ, và (5) kiểu hệ thống chính trị.
  4. Nghiên cứu về môi trường kinh doanh tại Việt Nam:

    • GS.TS. Vũ Huy Từ qua bài viết "Phát triển Môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm", đưa ra cấu trúc phân chia môi trường kinh doanh thành ba khối: Các loại thị trường (hàng hóa, bất động sản, sức lao động, khoa học - công nghệ - thông tin, tiền tệ), Môi trường sinh thái, và Môi trường hành chính - kinh tế.
  5. Các mô hình và công cụ ma trận chiến lược:

    • Lý thuyết ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).
    • Ma trận tập đoàn General Electric (Ma trận GE) kết hợp vị thế cạnh tranh và độ hấp dẫn của ngành.
    • Ma trận phát triển thị trường - sản phẩm của Igor Ansoff.
    • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý thuyết về quản trị môi trường kinh doanh đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới theo trường phái Mỹ (chia tách cấp độ vĩ mô và vi mô) và trường phái Tây Âu (tiếp cận liên kết tích hợp), việc ứng dụng các khung lý thuyết này vào một ngành công nghiệp đặc thù có tính độc quyền tự nhiên và sứ mệnh chính trị - xã hội như ngành điện lực tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện. Luận án đi sâu lấp đầy khoảng trống này bằng cách làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa các Công ty Điện lực và môi trường kinh doanh trong giai đoạn bản lề chuyển đổi thể chế kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và đặc trưng môi trường kinh doanh

Luận án xác định môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố, điều kiện và tiền đề bao quanh quá trình hoạt động kinh doanh. Nó bao gồm tổng thể các nhân tố khách quan và chủ quan vận động, tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp, tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn, trở ngại.

Tác giả đúc kết 4 đặc trưng cơ bản của môi trường kinh doanh:

  • Tính vận động không ngừng: Môi trường và quá trình kinh doanh luôn biến đổi liên tục; mọi mô hình trạng thái tĩnh chỉ mang tính chất tương đối tại thời điểm nghiên cứu.
  • Tính tương tác đa chiều: Các yếu tố cấu thành không chỉ tự vận động mà còn tác động qua lại, tạo ra ngoại lực biến đổi chính môi trường.
  • Tính phong phú và đa dạng: Sự phức tạp của các thành tố đòi hỏi nhà quản trị phải sử dụng đa dạng các phương pháp tiếp cận đa chiều.
  • Tính chủ động của doanh nghiệp: Doanh nghiệp không hoàn toàn thụ động gánh chịu sự tác động, mà bằng nỗ lực nội tại có thể sản sinh các tác nhân cải tạo, tác động ngược lại môi trường bên ngoài.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI CÁC CẤP ĐỘ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRONG LUẬN ÁN                                                |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. CẤP ĐỘ NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN (MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ)                                                       |
|    - Yếu tố tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên, điều kiện khai thác, ô nhiễm, thời tiết khí hậu)          |
|    - Yếu tố văn hóa - xã hội (nhân khẩu, giáo dục, tập quán, truyền thống, giá trị đạo đức)            |
|    - Yếu tố kinh tế (GNP, GDP, GDP bình quân đầu người, tài chính, giá cả, lạm phát, việc làm, tiền lương)|
|    - Yếu tố chính trị - chính phủ - pháp luật (thể chế chính trị, luật pháp, văn bản dưới luật, công đoàn)|
|    - Yếu tố kỹ thuật - công nghệ (tiềm năng KH-KT, trang bị máy móc, công nghệ mới, vật liệu mới)       |
|    - Yếu tố môi trường quốc tế (bầu không khí chính trị toàn cầu, khả năng hội nhập, thị trường quốc tế)|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CẤP ĐỘ NGÀNH (MÔI TRƯỜNG VI MÔ)                                                                      |
|    - Khách hàng (nhu cầu lợi ích, hình thức, uy tín sản phẩm; áp lực cân bằng vị thế người tiêu dùng)   |
|    - Nhà cung cấp (nguyên vật liệu, thiết bị, nguồn vốn, dịch vụ; các nhà cung ứng độc quyền)           |
|    - Sản phẩm thay thế (áp lực về giá thành, tính hữu dụng, xu hướng công nghệ)                         |
|    - Đối thủ cạnh tranh hiện hữu (chiến lược giành thị phần, hành vi cạnh tranh)                        |
|    - Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (nguy cơ gia nhập ngành từ các chủ thể mới)                             |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích mức độ bất trắc và khả năng kiểm soát

Tác giả xây dựng ma trận 2x2 để ước lượng mức độ bất trắc của môi trường kinh doanh dựa trên hai chiều kích: Mức độ năng động (Ổn định – Năng động) và Độ phức tạp (Đơn giản – Phức tạp):

+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| ĐỘ PHỨC TẠP           | MỨC ĐỘ NĂNG ĐỘNG                                          |
|                       +-----------------------------+-----------------------------+
|                       | Ổn định                     | Năng động                   |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Đơn giản              | Ô 1: Ít bất trắc nhất       | Ô 2: Bất trắc vừa           |
|                       | (Ít yếu tố, ít thay đổi)    | (Ít yếu tố, biến đổi nhanh) |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Phức tạp              | Ô 3: Bất trắc vừa           | Ô 4: Bất trắc cao nhất      |
|                       | (Nhiều yếu tố, ít thay đổi) | (Nhiều yếu tố, biến đổi liên tục) |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------+

Song song đó, luận án phân loại các yếu tố theo khả năng kiểm soát của nhà quản trị:

  • Yếu tố hầu như không thể kiểm soát: Điều kiện tự nhiên, thời tiết mưa bão, chính sách pháp luật của Nhà nước, thị trường kinh tế vĩ mô.
  • Yếu tố có thể kiểm soát một phần: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp.
  • Yếu tố có thể kiểm soát tương đối hoàn toàn: Các nguồn lực và hoạt động thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp phân tích tình hình thực tế và lập luận logic trên cơ sở lý luận quản trị học và kinh tế chính trị học.
  2. Phương pháp mô hình hóa các mối quan hệ tương tác môi trường thông qua hệ thống ma trận trạng thái (SWOT, GE, Ansoff, ma trận EFE với thang điểm từ 1,0 đến 4,0, điểm trung bình 2,5).

Nguồn dữ liệu của luận án được khai thác trực tiếp từ:

  • Báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
  • Các bài viết học thuật và thực tiễn trên Tạp chí Điện lực, Tạp chí Điện & Đời sống (Hội Điện lực Việt Nam).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nổi bật là Nghị định 80-HĐBT ngày 19/07/1983 ban hành Điều lệ Cung ứng và sử dụng điện.
  • Các ấn phẩm kinh tế, tài liệu thống kê chuyên ngành trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về môi trường kinh doanh và hoạt động ngành điện lực Việt Nam

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về quản trị môi trường và chỉ ra các nét đặc trưng của môi trường kinh doanh Việt Nam qua hai thời kỳ lịch sử, đồng thời đi sâu phân tích bản chất kinh tế - kỹ thuật của hoạt động kinh doanh điện năng.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HAI THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM                                               |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THỜI KỲ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG (TRƯỚC 1986):                                                            |
| - Doanh nghiệp thành lập từ vốn Nhà nước, thu chi do ngân sách bao cấp toàn bộ (lãi nộp, lỗ chịu).       |
| - Kế hoạch và tiến trình hoạt động do cơ quan cấp trên vạch sẵn, thiếu động lực tự chủ.                  |
| - Hệ thống thị trường (hàng hóa, vốn, lao động, công nghệ) không thể hình thành; KH-CN không được coi là |
|   hàng hóa thương mại.                                                                                  |
| - Môi trường kinh doanh đơn giản, giả tạo và khiên cưỡng, triệt tiêu sự nhạy bén của nhà quản trị.      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THỜI KỲ ĐỔI MỚI KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (TỪ ĐẠI HỘI VI NĂM 1986):               |
| - Nền kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật.                |
| - Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo ở các ngành then chốt, kết hợp đa dạng các hình thức sở hữu.     |
| - Quản lý vĩ mô chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang điều tiết bằng luật pháp, chính sách và thị trường.  |
| - Khoa học - công nghệ được thương mại hóa, trở thành động lực phát triển trực tiếp của doanh nghiệp.    |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Về bản chất ngành điện, tác giả khẳng định điện năng là dạng năng lượng đặc biệt, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể tồn trữ dưới dạng thương phẩm thông thường. Từ tính chất kỹ thuật này, luận án phân tích 9 điểm khác biệt cơ bản giữa kinh doanh điện và kinh doanh hàng hóa thông thường, được hệ thống hóa tại Bảng 1:

Nội dung so sánh Hàng hóa thông thường Điện năng
Sản phẩm Mua, nhập hàng - Bán, xuất hàng; Có khả năng lưu kho dự trữ thành phẩm. Nhận điện đầu nguồn - Bán điện qua điện kế; Tuyệt đối không thể dự trữ thành phẩm.
Đo lường Dùng cân, thước, lít; Thiết bị đo chủ yếu đặt tại nơi người bán quản lý. Dùng điện kế đo đếm; Thiết bị đo hầu hết đặt tại hiện trường thuộc phạm vi khách hàng quản lý.
Thời gian Mua và bán diễn ra ở hai thời điểm khác nhau; Hành vi bán hàng diễn ra trước hành vi tiêu thụ. Mua và bán diễn ra đồng thời; Quá trình tiêu thụ của khách hàng diễn ra trước khi ghi nhận thương phẩm.
Thanh toán Thường thu tiền trước hoặc ngay khi giao hàng cho khách hàng. Khách hàng tiêu dùng liên tục trước, sau đó mới ghi chỉ số, lập hóa đơn và tổ chức thu tiền sau.
Giá cả Người mua và người bán tự do thỏa thuận; Doanh nghiệp chủ động nhiều chiến lược giá. Khung giá mua buôn và giá bán lẻ đều do Nhà nước ban hành và kiểm soát nghiêm ngặt.
Phương thức bán Tiếp thị, quảng bá, xây dựng uy tín để bán sản phẩm với mức giá cao nhằm tối đa lợi nhuận. Quản lý đối tượng sử dụng điện, áp đúng biểu giá quy định, ngăn ngừa áp sai mục đích sử dụng.
Thu tiền Độ chắc chắn cao; Nếu khách hàng không thanh toán thì bên bán có quyền từ chối xuất hàng. Độ rủi ro cao hơn do điện đã được tiêu dùng hết trước thời điểm phát hành hóa đơn đòi tiền.
Tổn hao hàng hóa Tổn hao hữu hình, có thể quan sát trực tiếp và dễ phân biệt giữa hư hỏng tự nhiên với mất mát do quản lý. Tổn thất vô hình, bao gồm tổn thất kỹ thuật (tất yếu) và tổn thất phi kỹ thuật (gian lận, sai sót), rất khó bóc tách rành mạch.
Mục tiêu tài chính Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu; Luôn tìm cách hạ thấp tối đa chi phí lưu thông. Lợi nhuận bị khống chế theo khung giá; Phải thực hiện nhiều nghĩa vụ chính trị - xã hội (cấp điện nông thôn chấp nhận chi phí cao, doanh thu thấp).

Chương 2: Thực trạng hoạt động của các Công ty Điện lực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và sự ảnh hưởng của môi trường kinh doanh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng vận hành của các Công ty Điện lực tại Việt Nam dưới tác động đan xen của các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô:

  1. Tác động từ môi trường vĩ mô:

    • Môi trường tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, thời tiết cực đoan gây sự cố lưới điện và hư hỏng thiết bị truyền tải, phân phối. Nguồn tài nguyên khoáng sản (than, dầu khí) và thủy văn dồi dào nhưng phân bố không đều, khâu khai thác còn lạc hậu.
    • Môi trường kinh tế: Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam trong thập niên 1990 có bước cải thiện nhưng thu nhập bình quân đầu người còn thấp, khả năng chi trả tiền điện của đại bộ phận dân chúng hạn chế. Nguồn lực tài chính quốc gia eo hẹp khiến vốn đầu tư mở rộng lưới điện gặp nhiều khó khăn.
    • Môi trường chính trị - pháp luật: Thể chế chính trị ổn định tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất, tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật ngành năng lượng còn thiếu đồng bộ, tình trạng văn bản dưới luật chồng chéo làm suy giảm tính minh bạch.
    • Môi trường xã hội: Trình độ học vấn và dân trí giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch lớn; ý thức bảo vệ tài sản công và an toàn điện lực của một bộ phận người dân chưa cao.
    • Môi trường kỹ thuật - công nghệ: Trình độ công nghệ của hệ thống điện còn lạc hậu, tỷ lệ tổn thất điện năng ở mức cao; việc tiếp cận các quy trình kỹ thuật hiện đại của thế giới còn chậm do hạn chế về nguồn vốn và nhân lực chất lượng cao.
  2. Tác động từ môi trường ngành:

    • Yếu tố khách hàng: Là yếu tố trung tâm của môi trường kinh doanh. Khách hàng sử dụng điện ngày càng đa dạng về cơ cấu (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông nghiệp), đòi hỏi cao hơn về chất lượng điện áp và độ tin cậy cung cấp điện.
    • Yếu tố nhà cung cấp: Các Công ty Điện lực phụ thuộc vào nguồn điện duy nhất phân bổ từ Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và các nhà máy phát điện lớn; nguồn cung ứng vật tư, thiết bị điện chuyên dụng trong nước chưa đáp ứng đủ, phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.
    • Mối quan hệ quản lý hai cấp độ: Sự phối hợp quản lý giữa cơ quan Trung ương (Bộ Công nghiệp, Tổng Công ty) và chính quyền địa phương các tỉnh/thành phố còn nhiều điểm nghẽn, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng xây dựng công trình điện và quản lý giá điện nông thôn.
    • Môi trường quản trị thông tin: Hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng máy tính vào khâu lập hóa đơn, theo dõi khách hàng và quản lý dòng tiền tại các Công ty Điện lực còn ở mức sơ khai, dẫn đến nguy cơ sai sót dữ liệu và thất thoát tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp chiến lược nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các Công ty Điện lực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược dựa trên dự báo nhu cầu phụ tải và định hướng quy hoạch phát triển ngành Điện Việt Nam đến năm 2010.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| NĂM QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC                                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Quan điểm 1: Tính hệ thống trong dự báo môi trường                                                      |
| Quan điểm 2: Tính đồng bộ và thống nhất trong triển khai                                                |
| Quan điểm 3: Tính đổi mới cao nhưng bảo đảm tính kế thừa                                                |
| Quan điểm 4: Tôn trọng và tuân thủ các quy luật khách quan                                              |
| Quan điểm 5: Tính hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp                                                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm cải tạo và thích ứng môi trường kinh doanh:

  1. Giải pháp kỹ thuật: Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo lưới điện phân phối, thay thế các chủng loại điện kế cũ bằng thiết bị đo đếm chính xác, từng bước giảm tỷ lệ tổn thất kỹ thuật và hiện đại hóa hệ thống bảo vệ tự động.
  2. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng quy hoạch cán bộ, đào tạo lại đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật và cán bộ quản trị kinh doanh điện theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  3. Giải pháp quản trị thông tin: Tăng cường đầu tư hệ thống tin học hóa trong quản lý khách hàng, tự động hóa khâu tính toán hóa đơn tiền điện và quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh.
  4. Giải pháp giá bán điện: Đây được xác định là giải pháp quan trọng nhất trong chủ trương, chính sách của Nhà nước. Cần tiến tới xây dựng biểu giá điện phản ánh đúng chi phí sản xuất kinh doanh, xóa bỏ dần việc bù chéo bất hợp lý, áp dụng giá điện linh hoạt theo thời gian sử dụng (cao điểm, thấp điểm).
  5. Giải pháp kết hợp quản lý nhà nước giữa Trung ương và địa phương: Thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các Công ty Điện lực với UBND các cấp trong việc quy hoạch phát triển lưới điện, bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và quản lý bán điện tại khu vực nông thôn.
  6. Giải pháp mở rộng sự phân cấp của Tổng Công ty: Trao quyền tự chủ lớn hơn cho các Công ty Điện lực về tài chính, tổ chức bộ máy, đầu tư xây dựng cơ bản và ký kết hợp đồng thương mại.
  7. Giải pháp đa dạng hóa các hình thức sở hữu và thu hút vốn: Thực hiện cổ phần hóa một số khâu phụ trợ, phát hành trái phiếu công trình, huy động vốn liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để đầu tư nguồn và lưới điện.
  8. Giải pháp thương mại hóa hoạt động của các Công ty Điện lực: Chuyển đổi tư duy từ phương thức "cấp phát - thụ hưởng" thời bao cấp sang quan hệ "mua - bán" sòng phẳng trên thị trường, chú trọng dịch vụ khách hàng.
  9. Giải pháp thúc đẩy vai trò cạnh tranh: Từng bước chuẩn bị các điều kiện tiền đề để hình thành thị trường phát điện cạnh tranh, tách bạch khâu truyền tải độc quyền với khâu phân phối và kinh doanh bán lẻ điện.
  10. Giải pháp khai thác tiềm lực của khách hàng và hỗ trợ khách hàng: Triển khai các chương trình quản lý nhu cầu phụ tải (DSM), hỗ trợ khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, huy động nguồn vốn tự có của khách hàng vào xây dựng trạm biến áp chuyên dùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý thuyết về môi trường kinh doanh khi ứng dụng vào một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù là ngành điện lực tại một quốc gia đang trong tiến trình chuyển đổi thể chế kinh tế.
  • Nhận diện và luận giải một cách logic 9 đặc tính khác biệt cốt lõi giữa kinh doanh điện năng và kinh doanh hàng hóa thông thường, xây dựng bảng so sánh chi tiết làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách quản lý ngành.
  • Vận dụng sáng tạo khung phân tích mức độ bất trắc của môi trường (2x2) và phân loại khả năng kiểm soát của doanh nghiệp để xác định các yếu tố trọng tâm cần ưu tiên quản trị.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh toàn cảnh về những thuận lợi và lực cản từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, pháp luật, tự nhiên, công nghệ) và môi trường ngành đối với các Công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 1986–2000.
  • Đặt ra hệ thống 5 quan điểm mang tính nguyên tắc cho công tác hoạch định chiến lược phát triển ngành Điện lực Việt Nam tầm nhìn 2010.
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, mang tính khả thi cao, phân định rõ trách nhiệm của các cấp quản lý vĩ mô (Nhà nước, Tổng Công ty) và các biện pháp tự thân của các Công ty Điện lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, phân tích tài liệu và mô hình hóa ma trận lý thuyết; dung lượng dữ liệu định lượng và mô hình kinh tế lượng phục vụ dự báo phụ tải chi tiết chưa được triển khai sâu rộng do hạn chế về công cụ thống kê và hạ tầng dữ liệu tại thời điểm năm 2000. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào các Công ty Điện lực trực thuộc mô hình Tổng Công ty Điện lực 91, chưa bao quát các đơn vị phát điện độc lập ngoài ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu thiết kế mô hình thị trường điện lực cạnh tranh qua từng giai đoạn (thị trường phát điện cạnh tranh, thị trường bán buôn cạnh tranh, thị trường bán lẻ cạnh tranh) và đánh giá tác động của cơ chế thị trường điện hoàn chỉnh đến quản trị rủi ro tài chính của các Công ty Điện lực.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công nghiệp, Ban Vật giá Chính phủ, cơ quan điều tiết): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý ngành điện, đặc biệt là căn cứ cải cách biểu giá điện và phân cấp quản lý nhà nước.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, các Công ty Điện lực: Nguồn tài liệu tham khảo trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa công tác ghi điện - lập hóa đơn - thu tiền và giảm thiểu tổn thất phi kỹ thuật.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về phân tích môi trường kinh doanh và phương pháp luận tiếp cận một ngành công nghiệp mạng lưới mang tính độc quyền tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt mấu chốt nhất giữa sản phẩm điện năng và hàng hóa thương phẩm thông thường theo luận án là gì?

Theo luận án, điểm khác biệt mấu chốt nhất là điện năng không thể dự trữ thành phẩm trong kho sau khi sản xuất. Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu dùng điện năng diễn ra gần như đồng thời tại cùng một thời điểm. Do đó, hành vi tiêu thụ của khách hàng diễn ra trước khi doanh nghiệp có thể đo đếm và lập hóa đơn thu tiền.

2. Luận án phân loại tổn thất điện năng trong kinh doanh điện thành những loại nào và sự phức tạp trong quản lý chúng ra sao?

Luận án phân loại thành 2 nhóm: Tổn thất kỹ thuật (tất yếu do vật liệu dẫn điện và thiết bị phân phối) và Tổn thất phi kỹ thuật (do quản lý chủ quan, gian lận, áp sai giá, sai sót đo đếm). Sự phức tạp nằm ở chỗ tổn thất điện năng hoàn toàn vô hình, nhà quản trị rất khó bóc tách chính xác tỷ lệ giữa hai loại này trên thực tế.

3. Tại sao giải pháp về giá bán điện được coi là giải pháp quan trọng nhất trong chính sách của Nhà nước?

Vì giá mua và giá bán điện đều do Nhà nước ấn định, nên mức lợi nhuận của các Công ty Điện lực gần như đã bị định sẵn từ bên ngoài. Nếu giá bán điện không phản ánh đúng chi phí và tiếp tục bù chéo bất hợp lý, doanh nghiệp sẽ không thể tích lũy vốn để tái đầu tư kỹ thuật và mở rộng lưới điện.

4. Luận án đề xuất những quan điểm chỉ đạo nào khi xây dựng giải pháp chiến lược cho các Công ty Điện lực?

Luận án xác lập 5 quan điểm chỉ đạo: (1) Tính hệ thống trong dự báo môi trường; (2) Tính đồng bộ và thống nhất; (3) Tính đổi mới cao nhưng có tính kế thừa; (4) Tôn trọng tính quy luật khách quan; (5) Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Quyền là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về môi trường kinh doanh của các Công ty Điện lực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi thể chế kinh tế. Thông qua việc phân tích sâu sắc 9 đặc thù của hoạt động kinh doanh điện năng và đánh giá đa chiều các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô, tác giả đã xây dựng hệ thống 10 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với 5 quan điểm chỉ đạo cốt lõi. Công trình đóng góp nền tảng lý luận vững chắc và mang lại giá trị thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như hoạch định chính sách phát triển ngành năng lượng Việt Nam đến năm 2010.