BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LỜI CAM ĐOAN -------------------------- HỒ THÁI YÊN KHA GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------------- HỒ THÁI YÊN KHA GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (HƯỚNG ỨNG DỤNG) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HỒ TIẾN DŨNG TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Tiến Dũng. Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Hồ Thái Yên Kha LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVNSPC Tổng Công ty Điện lực Miền Nam ĐLNT Điện lực Ninh Thuận PCNT Công ty Điện lực Ninh Thuận SAIDI Chỉ số thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối System Average Interruption Duration Index SAIFI Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối System Average Interruption Frequency Index MAIFI Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện Momentary Average Interruption Frequency Index CMIS Customer Management Information System Hệ thống Thông tin Quản lý Khách hàng FMIS Hệ thống quản trị tài chính Finance and Management Information System SCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu từ xa Supervisiory control and data acquisition DSM Chương trình quản lý nhu cầu điện năng Demand side Management PLC Công nghệ truyền thông trên đường dây điện Power Line Communication BSC Thẻ điểm cân bằng The Balanced Scorecard KRI Chỉ số kết quả cốt yếu Key Result Indicator KPI Chỉ số hiệu suất cốt yếu Key Performance Indicator LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PI Chỉ số hiệu suất Performance Indicator TTĐN Tổn thất điện năng TBVH Trực ban vận hành SXKD Sản xuất kinh doanh TTCSKH Trung tâm chăm sóc khách hàng DVKH Dịch vụ khách hàng KHSH Khách hàng sinh hoạt KHNSH Khách hàng ngoài sinh hoạt ĐTXD Đầu tư xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản SCL Sửa chữa lớn SXK Sản xuất khác NSLĐ Năng suất lao động CBNV Cán bộ nhân viên QTNNL Quản trị nguồn nhân lực VTTB Vật tư thiết bị PAĐT Phương án đầu tư TBA Trạm biến áp MBA Máy biến áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Các KPIs đánh giá mục tiêu chiến lược Công ty ĐLNT 30 Bảng 2.2 Kết quả đo lường các mục tiêu chiến lược Công ty ĐLNT 31 Bảng 2.3 Lợi nhuận kinh doanh điện của Công ty ĐLNT 2011-2015 33 Bảng 2.4 Một số khoản mục chi phí kinh doanh các năm 2014, 2015 35 Bảng 2.5 Doanh thu hoạt động kinh doanh khác 2006-2015 36 Bảng 2.6 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện năm 2014-2015 36 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng năm 2015 38 Bảng 2.8 Danh mục VTTB tồn kho năm 2015 45 Bảng 2.9 Thống kê doanh thu xây lắp điện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 47 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu đến năm 2020 của Công ty ĐLNT 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Thẻ điểm cân bằng với 4 khía cạnh 15 Hình 1.2 Ba loại chỉ số đo lường hiệu quả của tổ chức 17 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty ĐLNT 24 Hình 2.2 Điện thương phẩm và doanh thu 2006-2015 34 Hình 2.3 Giá bán điện bình quân 2006-2015 Công ty ĐLNT 34 Hình 2.4 Tổn thất điện năng 2006-2015 Công ty ĐLNT 40 Hình 2.5 Số lao động và năng suất lao động 2006-2015 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công ty Điện lực Ninh Thuận là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Nam (một trong 5 Tổ ng Công ty phân phố i điê ̣n năng trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam), có nhiệm vụ chin ́ h là kinh doanh bán lẻ điện năng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Từ ngày thành lập đến nay Công ty ĐLNT đã không ngừng phát triển về quy mô và đạt được những thành tựu nhất định: Đã cơ bản cung cấp đủ điện cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; lưới điện vận hành ổn định, an toàn; độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được cải thiện; trình độ quản lý ngày càng được nâng cao; chất lượng dịch vụ cơ bản đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Về quản trị, trước năm 2013, Công ty ĐLNT chưa từng xây dựng chiến lược cấp Công ty. Thực tiễn đã chứng minh chưa có doanh nghiệp nào tồn tại và phát triển bền vững mà không có chiến lược kinh doanh, nhận ra điều đó, trong năm 2013 Công ty ĐLNT đã thông qua chiến lược kinh doanh Công ty giai đoạn 2014- 2020 với các mục tiêu tổng quát là (1) đảm bảo cung cấp điện ổn định, đáp ứng đủ điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quản lý với chất lượng và dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương; (2) cân bằng tài chính, bảo toàn và phát triển vốn; (3) tăng cường quản trị doanh nghiệp, tập trung phát triển nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, công nghệ thông tin vào các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; (4) nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Để triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh của mình, Công ty ĐLNT đã xây dựng các mục tiêu và giải pháp thực hiện trên các khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển. Hàng năm, Công ty tiến hành đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các chỉ tiêu chủ yếu gồm: Sản lượng điện thương phẩm, doanh thu bán điện, giá bán điện bình quân, tổn thất điện năng, lợi nhuận và năng suất lao động. Mức đánh giá chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch do EVNSPC giao với mức phấn đấu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 giao là được. Có thể thấy rằng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty ĐLNT chưa được toàn diện. Để có thể kiểm soát việc thực thi chiến lược một cách hiệu quả, Công ty cần hoàn thiện hoạt động quản trị chiến lược của mình, cụ thể là hoạt động đánh giá thực hiện chiến lược. Thực tiễn cũng đã có nhiều doanh nghiệp mặc dù đã xây dựng được một chiến lược kinh doanh tốt, bài bản nhưng vẫn gặp thất bại do quá trình triển khai thực hiện và kiểm soát thực hiện chiến lược không tốt. Quản trị chiến lược càng khó khăn hơn trong một môi trường kinh doanh luôn thay đổi và khó dự đoán như thời đại ngày nay. Một trong những nguyên nhân thất bại của các công ty trong thực thi chiến lược đó là chậm thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Nói cách khác, chiến lược của tổ chức dù có xây dựng tốt đến đâu cũng phải có sự sai lệch so với thực tiễn và phải điều chỉnh liên tục trong quá trình thực thi (Fred, 2006). Vấn đề là doanh nghiệp sử dụng công cụ gì để đánh giá việc thực thi chiến lược, từ đó ra quyết định điều chỉnh các giải pháp. Hệ thống thẻ điểm cân bằng - The Balanced Scorecard (BSC) được phát triển bởi Kaplan và Norton là mô hình đo lường hiệu quả các mục tiêu chiến lược của tổ chức với góc nhìn đa chiều bao gồm các chỉ số phi tài chính và các chỉ số tài chính truyền thống được kết nối chặt chẽ trên 04 khía cạnh có quan hệ nhân quả: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển. BSC với thành phần bản đồ chiến lược kết nối các mục tiêu trên 04 khía cạnh theo mối quan hệ nhân quả là công cụ truyền đạt hữu hiệu về tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của tổ chức. BSC với bộ chỉ số cốt yếu KPIs trên 04 khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển cho phép các tổ chức có một tầm nhìn xuyên suốt hơn, cân bằng hơn, giúp các nhà quản trị triển khai và đánh giá được các chiến lược của mình một cách hiệu quả (Kaplan and Norton, 1992). BSC là công cụ mà Công ty ĐLNT cần vận dụng để kiểm soát việc thực thi chiến lược của mình. Một tác động rất lớn đối với các Công ty điện lực là Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Việt Nam. Theo đó, giai đoạn từ năm 2021-2023 sẽ thí điểm thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh và từ sau năm 2023 sẽ thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh. Đây là thách thức rất lớn đối với Công ty ĐLNT, đòi hỏi Công ty phải có những công cụ hữu hiệu hơn nhằm kiểm soát tốt hơn việc thực thi chiến lược kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển được trong môi trường kinh doanh mới. Tính đến thời điểm này, Công ty ĐLNT đã trải qua hơn 1/3 thời gian triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2020 và bước đầu cũng đã gặt hái được những kết quả tốt. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại rất nhiều vấn đề hạn chế mà Công ty ĐLNT cần phải giải quyết như: Vẫn còn xảy ra tình trạng thiếu điện vào mùa khô; độ tin cậy cung cấp điện vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước; chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng; chi phí quản lý còn cao; hiệu quả kinh doanh còn thấp,… Để giải quyết các vấn đề này một cách bài bản, hiệu quả, cần có thêm những giải pháp mới, phù hợp hơn.
Tổng quan nghiên cứu
Công ty Điện lực Ninh Thuận (ĐLNT) là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Nam (EVNSPC), có nhiệm vụ kinh doanh bán lẻ điện năng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Từ khi thành lập năm 1992 đến nay, Công ty đã phát triển mạnh mẽ với hệ thống lưới điện ổn định, an toàn, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, trước năm 2013, Công ty chưa xây dựng chiến lược kinh doanh cấp Công ty, dẫn đến việc quản trị chưa toàn diện và hiệu quả chưa cao. Năm 2013, Công ty đã thông qua chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2020 với các mục tiêu tổng quát về cung cấp điện ổn định, cân bằng tài chính, nâng cao quản trị và năng suất lao động.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty ĐLNT đến năm 2020 một cách hiệu quả hơn, dựa trên việc đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2014-2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2020, áp dụng công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC) để xây dựng bộ chỉ số KPIs đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh thị trường điện lực cạnh tranh được thí điểm từ năm 2021, đòi hỏi Công ty phải nâng cao năng lực quản trị và thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai nhóm lý thuyết chính: (1) Quản trị chiến lược với trọng tâm là quá trình đánh giá thực hiện chiến lược, bao gồm các khái niệm về chiến lược, tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, chính sách và các giai đoạn hoạch định, thực hiện, đánh giá chiến lược; (2) Mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) và các chỉ số KPIs trong quản trị chiến lược. BSC được phát triển bởi Kaplan và Norton, gồm 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển, giúp đo lường hiệu quả hoạt động đa chiều, cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, tài chính và phi tài chính. Các chỉ số KPIs được xây dựng nhằm đo lường các mục tiêu chiến lược một cách cụ thể, có tính khả thi và tác động tích cực đến kết quả chung.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hàng năm của Công ty ĐLNT và EVNSPC, các đề án, chương trình hành động; dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp định tính: Phương pháp Delphi được áp dụng để thu thập và đồng thuận ý kiến của 9 chuyên gia gồm Ban Giám đốc, trưởng/phó các phòng ban và đơn vị trực thuộc Công ty ĐLNT và EVNSPC về bộ chỉ số KPIs đánh giá chiến lược.
- Phương pháp định lượng: Phân tích số liệu thực tế từ các báo cáo SXKD năm 2014 và 2015 để đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược theo bộ KPIs đã xây dựng.
- Timeline nghiên cứu: Tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2014-2015, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
Cỡ mẫu khảo sát chuyên gia là 9 người, được lựa chọn theo tiêu chí chuyên môn sâu và vị trí quản lý cao, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả khảo sát.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Khía cạnh tài chính:
- Hệ số bảo toàn vốn chủ sở hữu năm 2014 là 1,002 và năm 2015 là 0,998, cho thấy vốn chủ sở hữu được duy trì ổn định.
- Tỉ lệ tăng lợi nhuận so với kế hoạch năm 2014 đạt 55,1%, năm 2015 tăng mạnh lên 379,3%.
- Doanh thu năm 2015 đạt 828 tỷ đồng, vượt 1,97% so với kế hoạch.
- Chi phí kinh doanh vượt kế hoạch, năm 2015 vượt 36,2%, cho thấy chi phí quản lý còn cao.
-
Khía cạnh khách hàng:
- Chất lượng điện áp đúng chuẩn tăng từ 96,9% năm 2014 lên 99,3% năm 2015.
- Chỉ số SAIDI giảm từ 2.817 phút năm 2014 xuống 980 phút năm 2015; SAIFI giảm từ 13,66 lần xuống 3,54 lần; MAIFI giảm từ 1,11 lần xuống 0,12 lần, cải thiện độ tin cậy cung cấp điện.
- Thời gian giải quyết cấp điện mới giảm rõ rệt, ví dụ cấp điện trung áp giảm từ 31,4 ngày năm 2014 xuống 8,2 ngày năm 2015.
- Mức độ hài lòng khách hàng sinh hoạt đạt 7,3 điểm, cao hơn kế hoạch và trung bình EVNSPC; khách hàng ngoài sinh hoạt đạt 6,73 điểm, thấp hơn kế hoạch.
-
Khía cạnh quy trình nội bộ:
- Tỷ lệ trạm biến áp có 2 MBA tăng từ 50% lên 75%; tỷ lệ phát tuyến trung thế có mạch vòng dự phòng tăng từ 33,3% lên 40%.
- Khả năng dự phòng công suất đạt trên 2 lần công suất cực đại vận hành.
- Tổn thất điện năng giảm 0,17% năm 2014 và 0,22% năm 2015 so với kế hoạch.
- Năng suất lao động tăng từ 893 MWh/người năm 2014 lên 963,1 MWh/người năm 2015.
- Tỷ lệ nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ tăng từ 81,4% lên 89,2%.
-
Khía cạnh học tập và phát triển:
- Tỷ lệ đào tạo đạt 128,8% kế hoạch năm 2014 và 99,5% năm 2015.
- Tỷ lệ người lao động đáp ứng tiêu chuẩn công việc đạt trên 97%.
- Mức độ giám sát, điều khiển xa lưới điện tăng từ 35% lên 41%; giám sát và ghi chỉ số tiêu thụ điện năng từ xa tăng từ 37% lên 52%.
- Tỷ lệ nhân viên có sáng kiến tăng từ 3,31% lên 4,68%.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Công ty ĐLNT đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2015, đặc biệt là về tăng lợi nhuận, cải thiện chất lượng điện năng và nâng cao năng suất lao động. Việc áp dụng mô hình BSC giúp Công ty có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động qua 4 khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập phát triển.
Tuy nhiên, chi phí kinh doanh vượt kế hoạch đáng kể, phản ánh hiệu quả quản lý chi phí còn hạn chế. Mức độ hài lòng của khách hàng ngoài sinh hoạt thấp hơn kỳ vọng cho thấy cần cải thiện dịch vụ khách hàng. Các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện dù cải thiện nhưng vẫn cao hơn mức bình quân EVNSPC, cần tiếp tục giảm tổn thất và sự cố.
So với các nghiên cứu trong ngành điện lực, kết quả này tương đồng với xu hướng nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược bằng công cụ BSC và KPIs. Việc tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp Công ty thích ứng với thị trường điện cạnh tranh sắp tới.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ đường thể hiện xu hướng lợi nhuận, tổn thất điện năng, năng suất lao động và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng khách hàng theo từng nhóm.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh:
- Áp dụng các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ, rà soát các khoản mục chi phí không cần thiết.
- Mục tiêu giảm chi phí vượt kế hoạch xuống dưới 10% trong vòng 2 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý tài chính Công ty.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng ngoài sinh hoạt:
- Đào tạo nâng cao kỹ năng phục vụ, cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng.
- Mục tiêu tăng điểm hài lòng khách hàng ngoài sinh hoạt lên trên 7,0 trong năm tiếp theo.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
-
Tiếp tục giảm tổn thất điện năng và sự cố lưới điện:
- Đầu tư nâng cấp lưới điện, áp dụng công nghệ giám sát và điều khiển từ xa.
- Mục tiêu giảm tổn thất điện năng thêm 0,2% mỗi năm.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật và Phòng Điều độ.
-
Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ:
- Tăng cường đào tạo chuyên môn, khuyến khích sáng kiến cải tiến.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành.
- Mục tiêu đạt cấp độ 3 về ứng dụng CNTT trong 3 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức nhân sự và Phòng Công nghệ thông tin.
Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có kế hoạch cụ thể và giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện để đảm bảo hiệu quả.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty Điện lực:
- Hỗ trợ đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược, ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
- Use case: Xây dựng kế hoạch hành động dựa trên KPIs toàn diện.
-
Chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị chiến lược và ngành điện:
- Tham khảo mô hình áp dụng BSC và KPIs trong doanh nghiệp điện lực.
- Use case: Nghiên cứu so sánh và phát triển lý thuyết quản trị chiến lược.
-
Các đơn vị đào tạo và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế năng lượng:
- Tài liệu tham khảo thực tiễn về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp nhà nước.
- Use case: Học tập, nghiên cứu và làm luận văn liên quan.
-
Các doanh nghiệp ngành điện và dịch vụ công ích khác:
- Áp dụng mô hình quản trị chiến lược và công cụ đánh giá hiệu quả tương tự.
- Use case: Cải tiến quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao Công ty ĐLNT chọn mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đánh giá chiến lược?
BSC cung cấp góc nhìn đa chiều, kết hợp chỉ số tài chính và phi tài chính, giúp đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động. Công ty cần công cụ này để kiểm soát và điều chỉnh chiến lược phù hợp với môi trường kinh doanh thay đổi. -
Bộ KPIs được xây dựng dựa trên tiêu chí nào?
Bộ KPIs được xây dựng dựa trên 4 khía cạnh của BSC, kết hợp ý kiến đồng thuận của 9 chuyên gia ngành điện, đảm bảo tính khả thi, đo lường được và có tác động tích cực đến mục tiêu chiến lược. -
Chi phí kinh doanh vượt kế hoạch ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả của Công ty?
Chi phí vượt kế hoạch làm giảm lợi nhuận và hiệu quả tài chính, đồng thời có thể ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và phát triển. Do đó, quản lý chi phí là yếu tố cần ưu tiên cải thiện. -
Mức độ hài lòng khách hàng ngoài sinh hoạt thấp hơn có nguyên nhân gì?
Nguyên nhân có thể do quy trình dịch vụ chưa tối ưu, nhân viên chưa đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng doanh nghiệp, hoặc thiếu các dịch vụ hỗ trợ chuyên biệt. Cần cải tiến quy trình và đào tạo nhân viên. -
Làm thế nào để Công ty thích ứng với thị trường điện cạnh tranh từ năm 2021?
Công ty cần nâng cao năng lực quản trị chiến lược, áp dụng công nghệ hiện đại, cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực để tăng sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu thị trường.
Kết luận
- Công ty Điện lực Ninh Thuận đã đạt nhiều kết quả tích cực trong thực hiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2015, đặc biệt về lợi nhuận, chất lượng điện năng và năng suất lao động.
- Việc áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng và xây dựng bộ KPIs giúp đánh giá toàn diện hiệu quả thực hiện chiến lược.
- Một số hạn chế như chi phí kinh doanh cao và mức độ hài lòng khách hàng ngoài sinh hoạt thấp cần được khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, cải thiện dịch vụ khách hàng, giảm tổn thất điện năng và phát triển nguồn nhân lực.
- Các bước tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát tiến độ và đánh giá lại hiệu quả thực hiện để đảm bảo thành công chiến lược đến năm 2020.
Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan nên áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.