Nghiên Cứu Giải Pháp Cấp Nước Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Trên Lưu Vực Sông Bưởi

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu các giải pháp cấp nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông bưởi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢN CAM KẾT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của Đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về các giải pháp cấp nước trên lưu vực sông

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Tổng quan về vùng nghiên cứu

1.4.1. Đặc điểm tự nhiên

1.4.2. Đặc điểm Kinh tế – Xã hội vùng nghiên cứu

1.5. Hiện trạng công trình thủy lợi trên lưu vực

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC

2.1. PHÂN VÙNG TƯỚI

2.1.1. Vùng I: Vùng thượng nguồn sông Bưởi

2.1.2. Vùng II: Khu hưởng lợi nước sông Bưởi

2.1.3. Vùng III: Vùng trung sông Bưởi

2.1.4. Vùng IV: Vùng hạ sông Bưởi

2.2. TỔNG NHU CẦU NƯỚC CHO CÁC VÙNG

2.2.1. Tính toán nhu cầu nước nông nghiệp

2.2.2. Chỉ tiêu dùng nước cho các ngành khác

2.2.3. Nhu cầu nước của các ngành

2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN LƯU VỰC

2.3.1. Tài liệu dùng trong tính toán

2.3.2. Tính toán cân bằng nước

2.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN LƯU VỰC SÔNG BƯỞI

3.1. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC

3.1.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng khai thác trên dòng chính sông Bưởi

3.1.2. Đề xuất các giải pháp cấp nước

3.2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

3.2.1. Phạm vi nghiên cứu của mô hình thủy lực

3.2.2. Xác định bộ thông số và kiểm nghiệm mô hình

3.2.3. Kết quả tính toán mực nước và lưu lượng theo phương án tính toán trên dòng chính

3.3. GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN

3.4. GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Cấp Nước Lưu Vực Sông Bưởi Hiện Nay

Lưu vực sông Bưởi, một phụ lưu cấp I của sông Mã, trải dài trên địa bàn 5 huyện thuộc các tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa. Với tổng diện tích tự nhiên 1.731 km2 và dân số khoảng 409.000 người (năm 2010), khu vực này có tiềm năng phát triển kinh tế đa dạng, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch, thủy sản và khai khoáng. Do đó, nhu cầu về nguồn nước cũng rất phong phú và có những đặc thù riêng biệt giữa các ngành. Hiện tại, hệ thống thủy lợi sông Bưởi chỉ đáp ứng được khoảng 50% diện tích cần tưới, mặc dù đã xây dựng được 584 công trình thủy lợi. Điều này đặt ra những thách thức lớn trong việc đảm bảo cấp nước cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

1.1. Tình Hình Thiếu Nước Hạ Du Sông Bưởi Mùa Kiệt

Yêu cầu khai thác nguồn nước ngày càng tăng, đặc biệt ở hạ du dòng chính sông Bưởi, nơi thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trong mùa kiệt. Nhiều trạm bơm không thể lấy nước, phải sử dụng các biện pháp tạm thời như đắp đập tạm hoặc nối dài ống hút, nhưng vẫn không đạt được công suất thiết kế. Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

1.2. Sự Không Phù Hợp Của Quy Hoạch Thủy Lợi Hiện Tại

Một số công trình dự kiến trong quy hoạch thủy lợi sông Bưởi trước đây đã không còn phù hợp với tình hình thực tế. Điều này đòi hỏi cần có sự điều chỉnh và cập nhật quy hoạch để đáp ứng nhu cầu cấp nước ngày càng tăng và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn nước.

1.3. Tình Trạng Hạn Hán Vùng Phụ Cận Sông Bưởi

Vùng phụ cận sông Bưởi, bao gồm 6 xã thuộc huyện Yên Thủy, hàng năm có tới 2.706 ha đất nông nghiệp bị hạn hán, gây thiệt hại lớn cho sản xuất. Việc cấp nước sinh hoạt lưu vực sông Bưởi và sản xuất ổn định cho khu vực này là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết.

II. Thách Thức Cấp Nước Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Việc mở rộng vùng nguyên liệu mía phục vụ nhà máy đường Việt Đài và xây dựng các khu công nghiệp như KCN Thạch Quảng, KCN Vĩnh Minh, Vĩnh Hòa, Vĩnh Quang sẽ làm tăng cao nhu cầu sử dụng nước trong tương lai. Bài toán giải pháp cấp nước bền vững cho phát triển kinh tế xã hội lưu vực sông trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo nguồn nước cho cả sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

2.1. Gia Tăng Nhu Cầu Nước Cho Sản Xuất Nông Nghiệp

Việc thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác đòi hỏi lượng nước tưới ngày càng lớn. Cần có các giải pháp thủy lợi sông Bưởi hiệu quả để đáp ứng nhu cầu này, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và tình trạng thiếu nước ngày càng trở nên nghiêm trọng.

2.2. Nhu Cầu Nước Cho Phát Triển Công Nghiệp

Sự phát triển của các khu công nghiệp đòi hỏi lượng nước lớn cho sản xuất và các hoạt động khác. Cần có quy hoạch cấp nước công nghiệp lưu vực sông Bưởi hợp lý để đảm bảo nguồn nước cho các khu công nghiệp và tránh gây ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác.

2.3. Đảm Bảo Cấp Nước Sinh Hoạt Cho Dân Cư

Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu cấp nước sinh hoạt lưu vực sông Bưởi cho dân cư cũng ngày càng tăng. Cần có các giải pháp đảm bảo nguồn nước sạch và ổn định cho người dân, đặc biệt ở các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.

III. Giải Pháp Công Trình Cấp Nước Hiệu Quả Cho Sông Bưởi

Để giải quyết bài toán cấp nước cho phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Bưởi, cần có các giải pháp công trình hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm xây dựng hồ chứa nước, đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương tưới tiêu. Việc lựa chọn giải pháp phù hợp cần dựa trên đánh giá kỹ lưỡng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng nước của từng khu vực.

3.1. Xây Dựng Hồ Chứa Nước Cánh Tạng

Xây dựng hồ chứa nước Cánh Tạng là một giải pháp quan trọng để tăng cường khả năng cấp nước cho lưu vực sông Bưởi. Hồ chứa này có thể tích trữ nước vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô, giúp điều hòa dòng chảy và đảm bảo nguồn nước cho các ngành kinh tế.

3.2. Xây Dựng Đập Dâng Chòm Mo

Xây dựng đập dâng Chòm Mo là một giải pháp khác để nâng cao mực nước và tạo nguồn nước ổn định cho các trạm bơm. Đập dâng này có thể giúp cải thiện khả năng cấp nước cho các khu vực sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

3.3. Nâng Cấp và Xây Mới Trạm Bơm

Nâng cấp và xây mới các trạm bơm là một giải pháp cần thiết để đảm bảo khả năng cấp nước cho các khu vực có nhu cầu cao. Các trạm bơm cần được thiết kế với công suất phù hợp và trang bị công nghệ hiện đại để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

IV. Giải Pháp Phi Công Trình Quản Lý Nguồn Nước Sông Bưởi

Bên cạnh các giải pháp công trình, các giải pháp phi công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên nước sông Bưởi và đảm bảo cấp nước bền vững. Các giải pháp này bao gồm quy hoạch sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.

4.1. Quy Hoạch Sử Dụng Nước Hợp Lý

Quy hoạch sử dụng nước cần được xây dựng dựa trên đánh giá kỹ lưỡng về nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế và khả năng cấp nước của lưu vực sông Bưởi. Quy hoạch cần xác định rõ các khu vực ưu tiên cấp nước và các biện pháp tiết kiệm nước.

4.2. Tiết Kiệm Nước Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước như tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa và sử dụng các giống cây trồng chịu hạn là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu lượng nước sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân áp dụng các biện pháp này.

4.3. Bảo Vệ Nguồn Nước Sông Bưởi

Ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt là một nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ chất lượng nước và đảm bảo khả năng cấp nước cho lưu vực sông Bưởi. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và xử lý nước thải hiệu quả.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Cấp Nước Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Nghiên cứu về giải pháp cấp nước cho phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Bưởi có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để xây dựng quy hoạch cấp nước, thiết kế các công trình thủy lợi và triển khai các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Điều này góp phần đảm bảo nguồn nước cho sự phát triển bền vững của khu vực.

5.1. Xây Dựng Quy Hoạch Cấp Nước Chi Tiết

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng quy hoạch cấp nước chi tiết cho từng khu vực trên lưu vực sông Bưởi. Quy hoạch cần xác định rõ nhu cầu sử dụng nước, nguồn cung cấp nước và các giải pháp cấp nước phù hợp.

5.2. Thiết Kế Công Trình Thủy Lợi Hiệu Quả

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để thiết kế các công trình thủy lợi hiệu quả, đảm bảo khả năng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác. Các công trình cần được thiết kế với công nghệ hiện đại và phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực.

5.3. Triển Khai Giải Pháp Quản Lý Tài Nguyên Nước

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để triển khai các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả, đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của cộng đồng.

VI. Tương Lai Của Cấp Nước Và Phát Triển Bền Vững Sông Bưởi

Tương lai của cấp nướcphát triển bền vững trên lưu vực sông Bưởi phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, kết hợp giữa công trình và phi công trình, giữa quy hoạch và quản lý, giữa khoa học và thực tiễn. Cần có sự chung tay của các cấp chính quyền, các ngành kinh tế và cộng đồng để đảm bảo nguồn nước cho sự phát triển bền vững của khu vực.

6.1. Đầu Tư Vào Hạ Tầng Cấp Nước

Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng cấp nước, bao gồm xây dựng và nâng cấp các công trình thủy lợi, trạm bơm và hệ thống kênh mương. Việc đầu tư cần được thực hiện theo quy hoạch và có sự giám sát chặt chẽ.

6.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Tài Nguyên Nước

Cần nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước cho các cán bộ và chuyên gia, đảm bảo có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội.

6.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến và thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế. Việc hợp tác cần được thực hiện trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

06/06/2025
Nghiên cứu các giải pháp cấp nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông bưởi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về các giải pháp cấp nước trên lưu vực sông 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào tốc độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường. Ngày nay, sử dụng nước cho mọi hoạt động đã trở nên phổ biến.

Tuy nhiên, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước. Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn. Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng.

Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão. Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay. Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải. Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người.

Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia. Thí dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991). Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí.

Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối 13 với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất., chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp. Thí dụ: cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp. Theo đà phát triển của nền công nghiệp hiện nay trên thế giới có thể dự đoán đến năm 2000 nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp tăng 1.900 km3/năm có nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm 1900. Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990 ).

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao.Lvovits (1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10. Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp.

Dự báo nhu cầu về nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên toàn thế giới. Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí 14 ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn. Theo sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1900, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới (Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990).

Nước là nhu cầu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bao gồm 3 lĩnh vực chủ yếu: nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng. Trên thế giới cũng như ở ta nhu cầu nước cả 3 lĩnh vực trên đều tăng rất nhanh. Theo thống kê của Liên hợp quốc trên thế giới tình hình trên được minh hoạ như hình 1-1.1: Sự gia tăng tổng lượng nước sử dụng hàng năm và tổng lượng nước sử dụng hàng năm cho các lĩnh vực dùng nước Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta, đặc biệt là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông. Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên sâu, chi tiết để có thể đánh giá đúng và đầy đủ tác động của các hoạt động kinh tế đến hệ thống cấp nước nói riêng và đến vấn đề quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước trên thế giới nói chung.

Tình hình nghiên cứu trong nước Ở nước ta tình hình sử dụng nước trước mắt và trong tương lai của vùng đồng bằng sông Hồng như bảng 1-1, 1-2, 1-3. 15 Như vậy hiện tại cũng như trong tương lai, nhu cầu nước cho nông nghiệp vẫn ở vị trí chủ yếu. Và sự gia tăng nhu cầu nước vẫn rất đáng kể (gần 2 lần đến năm 2012). Như vậy tuy hệ thống thuỷ nông là hệ thống đa mục tiêu nhưng mục tiêu nông nghiệp vẫn là chính.1: Tình hình sử dụng nước vùng đồng bằng sông Hồng theo KC-12 (triệu m3) Năm 1990 Năm 2000 Năm 2010 Nông nghiệp Nông nghiệp Nông nghiệp Công nghiệp Công nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Dịch vụ Dịch vụ Tổng Tổng Tổng 10018,0 10778,0 11633,0 13749,0 12361,0 2531,0 3918,0 19800 222,5 537,5 1267 849 Bảng 1.2: % sử dụng nước ở đồng bằng sông so với tổng lượng nước sử dụng qua các năm Năm 1990 Năm 2000 Năm 2010 Nông nghiệp Nông nghiệp Nông nghiệp Công nghiệp Công nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Dịch vụ Dịch vụ Tổng Tổng Tổng 93 2 5 100 85 6 9 100 66 14 20 100 Bảng 1.3: Mức độ gia tăng lượng nước cho nông nghiệp (lần) so với năm 1990 Năm 1990 Năm 2000 Năm 2010 1 1,4 1,97 Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới.

16 Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông-lâm- ngư-diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời cơ và thách thức mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định khoảng 4 triệu ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực có hạt khoảng 40 triệu tấn vào năm 2010; có các giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng năm; cung cấp nước cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sạch cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung cấp nước để làm muối chất lượng cao và nuôi trồng thuỷ, hải sản với qui mô lớn; xử lý nước thải từ các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, từ các làng nghề, từ các cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ ở nông thôn. Theo đánh giá của Liên hiệp quốc, trong thế kỷ 20 dân số thế giới tăng lên 3 lần trong khi tài nguyên nước được khai thác tăng lên 7 lần. Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, dân số thế giới được dự báo là 8 tỷ người năm 2020 và 10 tỷ vào năm 2050.

Như vậy, nhu cầu về nước sẽ tăng 650% trong vòng 30 năm tới. Đến năm 2025 sẽ có trên 3,5 tỷ người trên hành tinh sống trong điều kiện khan hiếm nước. Nước ta có tài nguyên nước ở mức trung bình của thế giới. Lượng nước phát sinh trên lãnh thổ bình quân đầu người khoảng 4100 m3/năm vào năm 2000.

Với tốc độ tăng dân số hiện nay, lượng nước bình quân đầu người tiếp tục giảm 18-20% sau mỗi thập kỷ. Do chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình và giao lưu giữa 2 hệ thống gió mùa đông bắc và tây nam, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian. Mùa mưa chiếm 75-85% lượng mưa cả năm. Trong khi mùa khô lương mưa rất nhỏ, nhiều tháng không mưa.

Về mặt không gian, có những vùng lượng mưa đạt 3000- 5000mm/năm, trong khi có vùng dưới 1000mm/năm. Sự chênh lệch từ 3-5 lần. Mưa phân bố không đều nên dòng chảy mặt là sản phẩm của mưa phân bố cũng không đều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Cấp Nước Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Trên Lưu Vực Sông Bưởi" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện hệ thống cấp nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nguồn nước bền vững, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nước và đảm bảo cung cấp nước sạch cho cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện hạ tầng cấp nước, cũng như các lợi ích kinh tế và xã hội mà những giải pháp này mang lại.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng nước mặt và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu xử lý arsenic trong nước ngầm bằng phương pháp lọc sinh học sẽ cung cấp thông tin về các phương pháp xử lý ô nhiễm nước, một vấn đề quan trọng trong quản lý nguồn nước hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và thách thức trong lĩnh vực cấp nước.