Giới thiệu dự án

Tình trạng khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước sạch phục vụ đời sống sinh hoạt đang là thách thức an ninh môi trường nghiêm trọng tại các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê của Viện Nước Quốc tế (SIWI) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), hơn 70% lượng chất thải công nghiệp chưa qua xử lý bị xả trực tiếp ra các lưu vực sông tại các nước đang phát triển, dẫn đến khoảng 1,6 triệu trẻ em tử vong mỗi năm do bệnh tật liên quan đến nguồn nước ô nhiễm. Tại Việt Nam, hệ thống cấp nước tập trung mới chỉ bao phủ khoảng 60% đô thị và hơn 30% tại các khu vực nông thôn – nơi chiếm gần 2/3 dân số cả nước.

Tại tỉnh Thái Nguyên, lưu vực sông Cầu và các phức hệ nước ngầm (trữ lượng 1,5 đến 2 tỷ $\text{m}^3$) đóng vai trò sống còn nhưng đang đối mặt với nguy cơ suy thoái cục bộ do nước thải sinh hoạt, khai thác khoáng sản và hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên $1.708{,}23\text{ ha}$ và quy mô dân số $8.168$ người (mật độ $478{,}2\text{ người/km}^2$). Mặc dù nằm trong vùng quy hoạch trọng điểm phát triển kinh tế của thành phố với tốc độ tăng trưởng $10 - 15%/\text{năm}$, hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước tại đây vẫn còn phân tán và chịu áp lực ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng nông ($15 - 25\text{ m}$).

Đề tài "Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Văn Dũng thực hiện (Chuyên ngành Địa chính Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huệ) giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá toàn diện các nguồn cấp nước, phân tích chất lượng nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MỤC TIÊU DỰ ÁN NGHIÊN CỨU                                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khảo sát hiện trạng khai thác và lưu lượng sử dụng nước sinh hoạt (30 hộ). |
| 2. Đánh giá chất lượng nước ngầm và nước máy theo QCVN 02:2009/BYT.            |
| 3. Xác định nguy cơ ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt, phân bón và thuốc BVTV.  |
| 4. Thiết kế mô hình xử lý sắt, khử trùng, nâng cao tỷ lệ cấp nước sạch >80%.   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 6 xóm đại diện (Xuân Thịnh, Đầu Phần, Đức Cường, Ao Miếu, Mỹ Hào, Hợp Thành) từ ngày 08/01/2014 đến ngày 30/04/2014. Giới hạn nghiên cứu bao gồm đánh giá cảm quan cộng đồng kết hợp lấy mẫu phân tích 8 chỉ tiêu hóa lý - vi sinh trong phòng thí nghiệm chuẩn VILAS/ISO 17025:2005.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Thịnh Đức, người dân chủ yếu sử dụng 3 nguồn nước: nước máy từ trạm cấp nước ngầm tập trung, nước giếng khoan và nước giếng đào.

Hình thức cấp nước Tỷ lệ sử dụng (%) Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro
Nước máy tập trung (JICA/DNC) $50{,}00%$ Đã qua xử lý khử trùng Clo; lưu lượng ổn định; đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT. Mạng lưới đường ống ($L=11\text{ km}$) chưa bao phủ vùng sâu; sự cố cúp nước định kỳ.
Nước giếng khoan ($15 - 25\text{ m}$) $33{,}33%$ Chủ động nguồn cấp tại chỗ; chi phí vận hành bơm điện thấp; nước tương đối trong. Hàm lượng sắt tổng số ($Fe^{2+}, Fe^{3+}$) và Amoni cao; chưa qua xử lý lọc đạt chuẩn.
Nước giếng đào lộ thiên $16{,}67%$ Chi phí đầu tư ban đầu thấp; tận dụng mạch nước ngầm nông. Dễ bị xâm nhập bởi vi sinh vật ($Coliform, E. coli$), nước mặt tràn bờ vào mùa mưa lũ.

Phân tích yêu cầu hệ thống cải tiến theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Loại bỏ sắt tổng số xuống dưới mức $0{,}5\text{ mg/l}$; triệt tiêu hoàn toàn vi khuẩn đường ruột ($Coliform \le 50\text{ VK/100ml}$, $E. coli = 0$); ổn định độ $\text{pH}$ trong ngưỡng $6{,}0 - 8{,}5$.
  • Should have (Nên có): Thiết kế giàn phun mưa oxy hóa kết hợp tầng lọc cát - than hoạt tính dày $1{,}5 - 4\text{ m}$ quy mô hộ gia đình; mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch thêm $5 - 10\text{ km}$.
  • Could have (Có thể có): Lắp đặt hệ thống châm định lượng dung dịch khử trùng tự động ($NaOCl / CaOCl_2$).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Ứng dụng hệ thống lọc màng thẩm thấu ngược (RO) công nghiệp toàn xã do hạn chế về kinh phí đầu tư.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt và vi sinh vật cho hộ gia đình nông thôn được thiết kế theo quy trình đa tầng:

[Nước giếng ngầm] ---> (Giàn phun mưa / Làm thoáng Oxy hóa)
                              │  Fe2+ + O2 + H2O -> Fe(OH)3 (kết tủa)
                              ▼
                       (Bể lắng tiếp xúc)
                              │  Loại bỏ cặn thô & bùn hydroxit
                              ▼
               (Bể lọc đa tầng: Cát thạch anh + Than hoạt tính)
                              │  Hấp phụ mùi, chất hữu cơ, kim loại
                              ▼
                 (Khử trùng: Clo hóa / Nước Javel NaOCl)
                              │  Diệt 99.9% Coliform & E. coli
                              ▼
                      [Bể chứa nước sạch đạt QCVN]

Technology Stack & Tiêu chuẩn áp dụng:

  • Tiêu chuẩn môi trường: QCVN 02:2009/BYT (Chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 09:2008/BTNMT (Chất lượng nước ngầm), QCVN 01:2009/BYT (Nước ăn uống).
  • Quy chuẩn lấy mẫu & bảo quản: TCVN 6000-1995 (ISO 5667:1992) - Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm; TCVN 5992:1995; TCVN 5993:1993.
  • Hệ thống xử lý: Bể lọc áp lực hoặc trọng lực, vật liệu lọc than hoạt tính antraxite kích thước hạt $d = 1 - 3\text{ mm}$, tốc độ lọc thiết kế $v \le 50\text{ m}^3/\text{h}$. Trạm bơm giếng sâu 60m bọc nhà trạm diện tích $2{,}5 \times 2{,}5\text{ m}$, chiều cao $3{,}0\text{ m}$.

Methodology

Quy trình nghiên cứu khoa học được chia làm 4 giai đoạn logic:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu khí tượng thủy văn trạm Thái Nguyên (lượng mưa trung bình $2.007\text{ mm/năm}$, độ ẩm $82%$), văn bản quy phạm pháp luật môi trường (Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Tài nguyên Nước 2012).
  2. Điều tra xã hội học thực địa: Phát 30 phiếu khảo sát ngẫu nhiên tại 6 xóm; tỷ lệ thu hồi đạt $100%$.
  3. Thực nghiệm phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) và nước máy theo đúng kỹ thuật súc rửa chai $1.500\text{ ml}$ từ 3 đến 5 lần, chuyển về Viện Khoa học Sự sống – Đại học Thái Nguyên.
  4. Kiểm chuẩn & Đánh giá rủi ro: So sánh đối chiếu số liệu định lượng với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Implementation và kết quả

Development process

Các phương trình phản ứng hóa học xử lý nước được xây dựng và ứng dụng thực tiễn trong công trình:

// 1. Phản ứng thủy phân keo tụ bằng phèn nhôm (Alum coagulation)
Al2(SO4)3 + 6H2O ---> 2Al(OH)3(kết tủa keo) + 3H2SO4

// Bổ sung vôi tôi Ca(OH)2 để duy trì cân bằng kiềm:
H2CO3 + Ca(OH)2 ---> Ca(HCO3)2 + H2O
Al2(SO4)3 + Ca(HCO3)2 ---> CaSO4 + 2Al(OH)3(kết tủa)

// 2. Phản ứng oxy hóa làm thoáng khử sắt trong nước ngầm
4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O ---> 4Fe(OH)3(vàng nâu kết tủa) + 8CO2(khí bay hơi)

// 3. Phản ứng làm mềm nước cứng cacbonat bằng vôi tôi (Lime softening)
2CO2 + Ca(OH)2 ---> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ---> 2CaCO3(kết tủa) + 2H2O
Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 ---> Mg(OH)2(kết tủa) + 2CaCO3(kết tủa) + 2H2O

Testing và validation

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh được áp dụng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia:

+------------------+--------------------+------------------------------------+
| Chỉ tiêu         | Phương pháp thử    | Giới hạn cho phép (QCVN 02:2009)   |
+------------------+--------------------+------------------------------------+
| pH (*)           | TCVN 6492: 2011    | 6.0 - 8.5                          |
| Độ cứng (CaCO3)  | TCVN 6224: 1996    | 350 mg/l                           |
| Sắt tổng số (*)  | TCVN 6177: 1996    | 0.5 mg/l                           |
| Amoni (NH4+)     | TCVN 5988: 1995    | 3.0 mg/l                           |
| BOD5 (*)         | TCVN 6001: 2008    | Chỉ tiêu hữu cơ quan trắc          |
| COD              | TCVN 4565: 1988    | Chỉ tiêu oxy hóa hóa học           |
| Nitrat (NO3-)    | TCVN 6180: 1996    | Chuẩn đánh giá rửa trôi phân bón  |
| Coliform tổng số | TCVN 6187: 1996    | 50 - 150 VK/100ml                  |
+------------------+--------------------+------------------------------------+
(*) Chỉ tiêu đạt chứng nhận VILAS / ISO 17025:2005.

Quy trình kiểm tra mẫu nước thực địa:

  • Giếng khoan: Bơm xả liên tục lượng nước tương đương 3 đến 10 lần thể tích giếng trước khi lấy mẫu; đo đạc nhiệt độ và cảm quan tại hiện trường.
  • Giếng đào: Lấy mẫu ở độ sâu $0{,}5\text{ m}$ dưới mặt nước tĩnh, ghi nhận khoảng cách tới chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh.
  • Hệ thống cấp nước tập trung: Mở vòi xả nước sạch trong 10 phút để loại bỏ cặn lắng trên đường ống phân phối trước khi chiết vào bình bảo quản $1.500\text{ ml}$.

Kết quả đạt được

Khảo sát 30 hộ dân tại 6 xóm trên địa bàn xã Thịnh Đức cho thấy cơ cấu nguồn cấp nước:

  • Nước máy: 15 hộ ($50{,}00%$)
  • Giếng khoan: 10 hộ ($33{,}33%$)
  • Giếng đào: 5 hộ ($16{,}67%$)
  • Nước mưa/sông suối trực tiếp: 0 hộ ($0{,}00%$)

Đánh giá chất lượng nước dựa trên cảm quan người dân tại các khu vực:

+---------------+---------------+---------------+---------------+
| Khu vực (Xóm) | Tốt (Tỷ lệ %) | T.Bình (Tỷ lệ)| K.Tốt (Tỷ lệ) |
+---------------+---------------+---------------+---------------+
| Xuân Thịnh    | 4 (80.0%)     | 1 (20.0%)     | 0 (0.0%)      |
| Đầu Phần      | 3 (60.0%)     | 1 (20.0%)     | 1 (20.0%)     |
| Đức Cường     | 2 (40.0%)     | 3 (60.0%)     | 0 (0.0%)      |
| Mỹ Hào        | 4 (80.0%)     | 1 (20.0%)     | 0 (0.0%)      |
| Ao Miếu       | 3 (60.0%)     | 2 (40.0%)     | 0 (0.0%)      |
| Hợp Thành     | 4 (80.0%)     | 1 (20.0%)     | 0 (0.0%)      |
+---------------+---------------+---------------+---------------+
| Tổng cộng     | 20 (66.7%)    | 9 (30.0%)     | 1 (3.3%)      |
+---------------+---------------+---------------+---------------+

Nước máy qua trạm xử lý giếng sâu 60m do dự án Nhật Bản tài trợ đạt toàn bộ 14 chỉ tiêu cảm quan và hóa lý theo QCVN 02:2009/BYT. Tuy nhiên, các mẫu nước giếng đào tại xóm Đầu Phần và Đức Cường xuất hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn $Coliform$ và hàm lượng cặn sắt chưa qua lọc vượt mức khuyến nghị.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình quan trắc cơ sở: Kết hợp đồng bộ phương pháp điều tra xã hội học định lượng (30 phiếu khảo sát chi tiết) với phân tích hóa nghiệm theo quy chuẩn VILAS/ISO 17025:2005 tại Viện Khoa học Sự sống.
  2. Thiết kế mô hình xử lý đa tác nhân chi phí thấp: Đề xuất mô hình kết hợp giàn mưa làm thoáng oxy hóa tự nhiên và bể lọc than hoạt tính. Phương pháp này giảm hơn $85%$ hàm lượng sắt tổng số ($Fe^{2+}$), đồng thời loại bỏ phần lớn Asen ($As$) nhờ cơ chế đồng kết tủa và hấp phụ trên bông cặn hydroxit sắt mà không cần bổ sung hóa chất đắt tiền.
  3. Cơ sở dữ liệu thực chứng cho quy hoạch địa phương: Báo cáo cung cấp bức tranh chuẩn xác về hiện trạng khai thác nước ngầm tầng nông ($15 - 25\text{ m}$) và tỷ lệ bao phủ của mạng lưới cấp nước tập trung ($L = 11\text{ km}$), hỗ trợ UBND xã Thịnh Đức và TP. Thái Nguyên trong công tác nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|              SO SÁNH HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NÔNG THÔN                    |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------+
| Tiêu chí             | Bể lắng truyền     | Giàn mưa + Bể lọc  | Lọc màng RO    |
|                      | thống (Tự nhiên)   | than hoạt tính     | áp lực cao     |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------+
| Hiệu suất khử Fe     | 20% - 35%          | 85% - 95%          | > 99%          |
| Khử mùi, hợp chất HC | Kém                | Rất tốt            | Tuyệt đối      |
| Chi phí đầu tư       | Rất thấp (<500k)   | Thấp (1.5M - 3M)   | Cao (>7M)      |
| Độ phức tạp bảo trì  | Rất thấp           | Thấp (Rửa lọc định | Cao (Thay lõi  |
|                      |                    | kỳ 3-6 tháng)      | định kỳ)       |
| Tính khả thi nông thôn| Trung bình        | Rất cao (Tối ưu)   | Thấp           |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Quy mô hộ gia đình phân tán: Áp dụng hệ thống giàn phun mưa ống nhựa PVC khoan lỗ kết hợp bể lọc 3 ngăn (ngăn lắng làm thoáng, ngăn lọc cát thạch anh - than antraxite dày $1{,}5\text{ m}$, ngăn chứa nước sạch có nắp đậy kín).
  • Quy mô cụm dân cư tập trung: Tích hợp bơm chìm công suất lớn, khai thác giếng khoan độ sâu $50 - 60\text{ m}$, kết nối trực tiếp vào trạm khử trùng Clo hơi hoặc Javel ($NaClO$) trước khi cấp vào đường ống chính.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

+------------------------------------------+--------------------------------------+
| Hạng mục chi phí / Lợi ích               | Giá trị ước tính (VNĐ / Hộ / Năm)    |
+------------------------------------------+--------------------------------------+
| Chi phí lắp đặt bể lọc giàn mưa chuẩn     | 2.200.000 VNĐ (Khấu hao 5 năm)       |
| Chi phí thay vật liệu lọc định kỳ        | 300.000 VNĐ / năm                    |
| Tiết kiệm chi phí mua nước đóng bình     | 1.800.000 VNĐ / năm                  |
| Tiết kiệm chi phí y tế (bệnh tiêu hóa)   | 1.200.000 VNĐ / năm                  |
| Lợi ích tài chính ròng hàng năm          | 2.260.000 VNĐ / năm                  |
| Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI Period)   | ~ 0,97 năm (Dưới 12 tháng)           |
+------------------------------------------+--------------------------------------+

Lộ trình triển khai hạ tầng 3 giai đoạn

[Giai đoạn 1: 2014 - 2015]
 ├── Tuyên truyền vệ sinh nguồn nước tại 25 xóm văn hóa
 └── Khắc phục ô nhiễm giếng đào tại xóm Đầu Phần & Đức Cường
        │
[Giai đoạn 2: 2015 - 2017]
 ├── Nâng công suất 2 giếng khoan nước ngầm sâu 60m
 └── Mở rộng thêm 5.5 km đường ống cấp nước sạch tập trung
        │
[Giai đoạn 3: 2018 - 2020]
 ├── Đạt tỷ lệ >85% dân số toàn xã sử dụng nước máy đạt QCVN
 └── Thiết lập trạm quan trắc chất lượng nước ngầm tự động định kỳ

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Số lượng mẫu phân tích chuyên sâu trong phòng thí nghiệm còn hạn chế do nguồn kinh phí nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp có hạn.
  • Đợt khảo sát kéo dài từ tháng 1 đến tháng 4/2014 rơi vào mùa khô; chưa bao quát trọn vẹn sự biến động chất lượng nước trong mùa mưa bão (tháng 6 đến tháng 9 - chiếm $58%$ lượng mưa cả năm).
  • Mạng lưới đường ống cấp nước của trạm tập trung ($11\text{ km}$) chưa phủ kín các hộ gia đình ở địa hình đồi cao phân tán.

Hướng nghiên cứu và phát triển

  • Ứng dụng công nghệ GIS (Geographic Information System) và mô hình hóa thủy lực mạng lưới cấp nước để tối ưu hóa vị trí đặt trạm bơm và đường ống.
  • Triển khai phân tích mở rộng các kim loại nặng độc hại ($As, Pb, Hg$) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong tầng nước ngầm nông xung quanh các đồi chè và đồng lúa.
  • Xây dựng mô hình giám sát cộng đồng về bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước mặt kênh đào Núi Cốc và sông Công.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ                          |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên /         | Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra      |
| Giảng viên          | địa chính môi trường, phân tích mẫu theo chuẩn TCVN.    |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Kỹ sư Môi trường /  | Bản vẽ quy trình công nghệ làm thoáng khử sắt,          |
| Cán bộ Kỹ thuật     | tính toán kích thước vật liệu lọc than hoạt tính.       |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Chính quyền địa     | Cơ sở dữ liệu khoa học để phê duyệt dự án đầu tư        |
| phương (UBND)       | công trình cấp nước nông thôn sạch giai đoạn mới.       |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Người dân xã        | Tiếp cận giải pháp kỹ thuật tự cải thiện nguồn nước     |
| Thịnh Đức           | sinh hoạt, giảm thiểu >90% nguy cơ mắc bệnh tiêu hóa.   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để xây dựng bể lọc khử sắt hộ gia đình là gì?

Hệ thống cần tối thiểu 3 thành phần: Giàn mưa làm thoáng bằng ống nhựa PVC đục lỗ (đường kính lỗ $2 - 3\text{ mm}$), lớp cát lọc thạch anh dày $0{,}4 - 0{,}6\text{ m}$ (cỡ hạt $1 - 2\text{ mm}$), và lớp than hoạt tính dày $0{,}3 - 0{,}5\text{ m}$ ($d = 1 - 3\text{ mm}$). Đáy bể lót lớp sỏi đỡ dày $0{,}15\text{ m}$.

2. Giới hạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt áp dụng cho đề tài là gì?

Đề tài áp dụng trực tiếp QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 với Giới hạn tối đa cho phép loại I (cho cơ sở cấp nước tập trung) và loại II (cho hộ gia đình tự khai thác).

3. Nước giếng khoan nhiễm sắt nhận biết bằng cảm quan như thế nào?

Nước khi mới bơm lên hoàn toàn trong suốt do sắt tồn tại ở dạng $Fe^{2+}$ hòa tan. Sau khi tiếp xúc với không khí từ 15 đến 30 phút, nước chuyển dần sang màu vàng đục, có váng nổi trên bề mặt và mùi tanh nồng đặc trưng do hình thành kết tủa $Fe(OH)_3$.

4. Chi phí lắp đặt đồng hồ và hòa mạng nước máy tại xã Thịnh Đức là bao nhiêu?

Chi phí lắp đặt dao động từ $1.500.000$ đến $3.000.000\text{ VNĐ}$ tùy thuộc vào cự ly từ tuyến ống chính $L = 11\text{ km}$ đến cụm đồng hồ gia đình.

5. Vì sao không nên sử dụng nước giếng đào chưa qua xử lý vào mùa mưa lũ?

Vào mùa mưa lũ (tháng 6 đến tháng 9), nước mưa cuốn theo phân bón, chất thải chăn nuôi và vi khuẩn từ mặt đất tràn trực tiếp vào thành giếng khơi, khiến chỉ số $Coliform$ và $E. coli$ tăng vọt gấp hàng chục lần ngưỡng an toàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên" của tác giả Hoàng Văn Dũng đã phản ánh chính xác bức tranh thực tế về nguồn cấp nước tại vùng ven đô thị. Nghiên cứu khẳng định việc đầu tư trạm cấp nước ngầm tập trung sâu 60m do tổ chức quốc tế tài trợ đã mang lại nguồn nước đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT cho $50%$ dân số, đồng thời chỉ ra $50%$ số hộ còn lại đang sử dụng giếng khoan và giếng đào cần được hỗ trợ kỹ thuật xử lý làm thoáng và khử trùng.

Đề tài không chỉ mang ý nghĩa học thuật chuyên ngành Quản lý Tài nguyên - Địa chính Môi trường mà còn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hướng các chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phát triển bền vững trong tương lai.