Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hạnh Dung (chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM, năm 2015) tập trung vào phân tích thực trạng tài chính và xây dựng giải pháp hoàn thiện tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với quy luật cạnh tranh đào thải khốc liệt theo nguyên tắc thị trường. Tác giả nhận định vấn đề tài chính giữ vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển và suy vong của tổ chức kinh doanh. Việc phân tích tình hình tài chính giúp người quản lý nhận thức rõ năng lực nội tại, kiểm soát rủi ro, phát huy các điểm mạnh và phát hiện kịp thời các bất ổn nhằm cải thiện hiệu quả quản lý vốn. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát là đơn vị mới thành lập từ năm 2011, hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và nội thất, đang trong giai đoạn đầu xây dựng quy mô nên công tác quản trị tài chính đóng vai trò đặc biệt cốt yếu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá các báo cáo tài chính của công ty nhằm phát hiện những mặt mạnh và những điểm bất ổn, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị tài chính phù hợp nhằm nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tác giả xác định 6 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  2. Phân tích kết cấu tài chính và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
  3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán công nợ của công ty.
  4. Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  5. Phân tích hệ thống các tỷ số tài chính thông qua báo cáo tài chính định kỳ.
  6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của tài sản và nguồn vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công nợ và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trực tiếp tại trụ sở công ty (địa chỉ: 4/5B Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp được khảo sát, thu thập và phân tích trong chuỗi 3 năm liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, vận dụng lý thuyết quản trị tài chính để phân tích dữ liệu kế toán thực tế.

Khung lý thuyết và công cụ phân tích

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, xác định vai trò của việc lượng hóa số liệu tài chính đối với 4 nhóm chủ thể: nhà quản lý, chủ sở hữu, người cho vay/nhà đầu tư và cơ quan chức năng nhà nước.

Các công cụ và báo cáo tài chính được khai thác gồm:

  • Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, cơ cấu tài sản (ngắn hạn, dài hạn) theo giác độ kinh tế - pháp lý và nguồn hình thành tài sản (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và các mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp thông tin bổ trợ về dòng tiền và diễn giải chi tiết biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn.

Khung chỉ số tài chính được xây dựng chi tiết qua các nhóm công thức:

  • Nhóm chỉ số quan hệ công nợ và chiếm dụng vốn: Tỷ số nợ phải thu trên tổng tài sản lưu động; tỷ số nợ phải thu trên nợ phải trả; tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản lưu động.
  • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp ($k$); Vốn luân chuyển ròng (Tài sản ngắn hạn trừ Nợ ngắn hạn); Tỷ số thanh toán hiện thời; Hệ số thanh toán nhanh (loại trừ hàng tồn kho).
  • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$); Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$); Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay ($TIE$).
  • Nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân ($DSO$); Vòng quay vốn lưu động; Vòng quay vốn cố định; Vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$); Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA$).
  • Mô hình phân tích DuPont: Tác giả áp dụng mô hình phân tách DuPont (tham chiếu theo giáo trình của TS. Nguyễn Minh Kiều, năm 2009) để chia tách các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến $ROA$ và $ROE$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin và dữ liệu tài chính thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ sách, Báo cáo tài chính đã lập (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để thấy quy mô và tốc độ biến động); phương pháp phân tích tỷ số tài chính; phương pháp phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; phương pháp DuPont.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Chương này dành trọn vẹn dung lượng để tổng quan các vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, mục đích và ý nghĩa của việc lượng hóa các số liệu tài chính trong việc nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại, hỗ trợ lập kế hoạch nhu cầu vốn và đưa ra quyết định quản trị.

Nội dung chương trình bày cụ thể bản chất kinh tế và cấu trúc pháp lý của từng cấu phần trong Báo cáo tài chính, đồng thời định nghĩa chi tiết công thức toán học, ngưỡng tham chiếu đánh giá của từng tỷ số tài chính thuộc 5 nhóm chỉ số cốt lõi. Cuối chương, tác giả khái quát hóa mô hình kỹ thuật phân tích DuPont dựa trên tài liệu tham khảo chuyên ngành, thiết lập tiền đề phương pháp luận cho việc phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát giai đoạn 2012 – 2014

Chương 2 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh vận hành và tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm.

1. Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực vận hành

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312784582 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04/06/2011, hình thức sở hữu là Công ty TNHH Một thành viên, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng và nội thất (mặt hàng chủ lực: đá cắt, đá mài, ống nước, khóa nước, dụng cụ hàn, thiết bị điện). Bộ máy công ty tổ chức gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc nội chính) và 3 bộ phận trực thuộc: Phòng kinh doanh, Bộ phận kho, Phòng quản lý.

Quy mô nhân sự công ty gồm 15 nhân viên, trong đó 60% có trình độ đại học (9 người) và 40% trình độ trung cấp - cao đẳng (6 người); lao động có độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi chiếm áp đảo (80%, tương đương 12 người). Phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán hàng trực tiếp (chiếm 82%), bán hàng qua điện thoại giao tận nơi chiếm 18%. Về thị trường tiêu thụ, năm 2013 doanh thu tại TP.HCM chiếm 62% (22.064 triệu đồng), các tỉnh lân cận chiếm 38% (13.528 triệu đồng); sang năm 2014 thị trường TP.HCM đạt 21.538 triệu đồng (giảm tỷ trọng xuống 57%), thị trường các tỉnh lân cận mở rộng đạt 16.222 triệu đồng (tăng tỷ trọng lên 43%).

2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Biến động 2013/2012 (%) Biến động 2014/2013 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 38.088 35.592 37.760 -6,55% +5,88%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) (triệu đồng) 208 175 236 -15,87% +34,86%
Thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) 52 44 59 -15,38% +34,09%
Lợi nhuận sau thuế (ròng) (triệu đồng) 156 131 177 -16,02% +35,11%

Doanh thu sụt giảm vào năm 2013 do khó khăn chung của thị trường xây dựng, kéo theo lợi nhuận ròng giảm 16,02%. Tuy nhiên sang năm 2014, doanh thu phục hồi đạt hơn 37,7 tỷ đồng và nhờ quản lý chi phí tốt, lợi nhuận ròng đạt mức cao nhất trong 3 năm là 177 triệu đồng (+35,11%).

3. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn Năm 2012 (triệu đ) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (triệu đ) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (triệu đ) Tỷ trọng 2014 (%)
A. Tài sản ngắn hạn (TSLĐ) 9.540 65,73% 11.297 70,64% 10.868 71,11%
- Vốn bằng tiền 352 2,42% 302 1,89% 388 2,54%
- Các khoản phải thu 1.227 8,45% 587 3,67% 523 3,42%
- Hàng tồn kho 7.961 54,86% 10.408 65,09% 9.957 65,16%
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 4.977 34,27% 4.697 29,36% 4.417 28,89%
Tổng tài sản 14.517 100% 15.994 100% 15.285 100%
A. Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) 10.346 71,24% 11.696 73,10% 10.817 70,74%
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 4.171 28,76% 4.304 26,90% 4.474 29,26%
Tổng nguồn vốn 14.517 100% 15.994 100% 15.285 100%

Phân tích chi tiết biến động cho thấy:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng 10,17% năm 2013 và giảm 4,43% năm 2014. TSLĐ chiếm trên 70% tổng tài sản, phản ánh đặc thù kinh doanh thương mại. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo nhất (trên 65% trong năm 2013 và 2014) do chiến lược dự trữ hàng phục vụ thị trường đang mở rộng. Khoản phải thu giảm mạnh từ 1.227 triệu đồng (2012) xuống còn 587 triệu đồng (2013) và 523 triệu đồng (2014) nhờ chính sách thắt chặt thu hồi nợ và chiết khấu thanh toán. Tài sản cố định giảm đều 280 triệu đồng/năm do trích khấu hao (không phát sinh đầu tư mới trong năm 2013 và 2014). Vốn bằng tiền được duy trì ổn định trong khoảng định mức 300 - 400 triệu đồng.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao (70% - 73%), toàn bộ là nợ ngắn hạn; công ty không sử dụng nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại (đạt 4.474 triệu đồng năm 2014), tuy nhiên tốc độ tích lũy vốn chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản.

4. Phân tích tính cân đối tài chính và quan hệ chiếm dụng vốn

  • Về cân đối tài sản - nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu không đủ tài trợ cho các tài sản hoạt động kinh doanh chủ yếu. Công ty phải bù đắp phần thiếu hụt bằng vay ngắn hạn ngân hàng (năm 2012 vay gần 8 tỷ đồng; năm 2013 vay gần 8,5 tỷ đồng; năm 2014 vay 7,5 tỷ đồng) và huy động vốn chiếm dụng.
  • Về quan hệ chiếm dụng vốn: Vốn đi chiếm dụng (chủ yếu là nợ phải trả người bán từ chính sách mua hàng gối đầu hợp pháp và thuế nộp nhà nước) đạt hơn 2,4 tỷ đồng (2012), 3,2 tỷ đồng (2013) và 3,1 tỷ đồng (2014). Con số này luôn vượt xa vốn bị khách hàng chiếm dụng (phải thu khách hàng), giúp công ty tận dụng được nguồn tài trợ không chịu lãi để bổ sung vốn lưu động kinh doanh.
  • Vốn hoạt động thuần: Trong năm 2012 và 2013, vốn hoạt động thuần bị âm (năm 2012 âm 800 triệu đồng; năm 2013 âm 393 triệu đồng), cho thấy công ty đã dùng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, gây căng thẳng thanh khoản. Đến năm 2014, vốn hoạt động thuần đạt giá trị dương (+57 triệu đồng), lập lại thế cân bằng tài chính an toàn.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát

Dựa trên các phát hiện thực tế tại Chương 2, tác giả hệ thống hóa các tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng:

1. Các tồn tại chính của doanh nghiệp

  • Cơ cấu nguồn vốn mất cân đối: Lệ thuộc quá lớn vào nợ phải trả ngắn hạn (chiếm trên 70%), không có nợ dài hạn, chịu rủi ro lãi suất và áp lực đáo hạn thường trực.
  • Tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong cơ cấu tài sản (>65%), phát sinh chi phí bảo quản và tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn.
  • Năm 2012 và 2013 xảy ra tình trạng mất cân đối tài chính khi nguồn vốn thường xuyên không đủ tài trợ tài sản dài hạn.
  • Đội ngũ nhân sự còn mỏng (15 người), khối lượng công việc trên mỗi nhân sự lớn.

2. Các giải pháp đề xuất

  • Xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu: Lập kế hoạch bổ sung vốn chủ sở hữu, cơ cấu lại các khoản nợ vay; chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ trung và dài hạn để tái tài trợ cho TSCĐ nhằm giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán ngắn hạn.
  • Điều chỉnh cơ cấu tài sản – nguồn vốn: Tối ưu hóa định mức tồn trữ hàng tồn kho, xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu chính xác cho từng nhóm sản phẩm (đá cắt, ống nước, phụ kiện hàn); duy trì vốn hoạt động thuần ở mức dương ổn định.
  • Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh: Khai thác sâu các nhà thầu thi công hạ tầng; tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối sang các tỉnh lân cận (sau tín hiệu tăng trưởng tỷ trọng khả quan năm 2014); linh hoạt chính sách giá và chiết khấu thương mại để tăng khối lượng tiêu thụ.
  • Hạn chế rủi ro thanh toán: Duy trì quy trình kiểm soát tín dụng thương mại đối với khách hàng, kết hợp đàm phán kéo dài thời hạn trả tiền với nhà cung cấp truyền thống nhưng không để phát sinh nợ quá hạn nhằm bảo vệ uy tín doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

  • Luận văn làm rõ sự chuyển biến trong quy mô và cơ cấu tài chính của Công ty Nga Kim Phát qua 3 năm: Tổng tài sản đạt đỉnh năm 2013 ở mức 15.994 triệu đồng trước khi điều chỉnh về 15.285 triệu đồng năm 2014; doanh thu thuần sau khi giảm xuống 35.592 triệu đồng năm 2013 đã phục hồi lên 37.760 triệu đồng năm 2014; lợi nhuận ròng tăng từ 156 triệu đồng (2012) lên mức cao nhất 177 triệu đồng (2014).
  • Phản ánh thành công của chính sách kiểm soát công nợ phải thu: giảm từ 1.227 triệu đồng (chiếm 8,45% tài sản năm 2012) xuống còn 523 triệu đồng (chiếm 3,42% tài sản năm 2014).
  • Ghi nhận việc khắc phục tình trạng thâm hụt vốn hoạt động thuần: từ mức âm 800 triệu đồng (2012) và âm 393 triệu đồng (2013) chuyển biến thành dương 57 triệu đồng (2014), giúp tái thiết lập sự an toàn cho cơ cấu vốn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất mô hình cấu trúc vốn mục tiêu, giảm tỷ lệ đòn bẩy nợ ngắn hạn.
  • Kiến nghị điều chỉnh định mức dự trữ hàng tồn kho để giải phóng lượng vốn bị ứ đọng hơn 9,9 tỷ đồng.
  • Đề xuất mở rộng thị trường ngoại tỉnh và củng cố kênh phân phối trực tiếp gắn với khách hàng dự án xây dựng.

Đóng góp tự nêu của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp, phân tích toàn diện và bóc tách thực trạng hoạt động tài chính cụ thể tại Công ty Nga Kim Phát – một mô hình công ty thương mại tư nhân quy mô nhỏ; cung cấp cho Ban Giám đốc các cứ liệu kế toán và phân tích tài chính rõ ràng, chỉ ra các nguyên nhân mất cân đối nội tại để làm căn cứ ra quyết định điều hành trong các năm tài chính tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi số liệu kế toán nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát) trong giai đoạn 2012 – 2014. Do đặc thù doanh nghiệp mới thành lập chưa đầy 4 năm, chuỗi dữ liệu lịch sử chưa đủ dài để phân tích các chu kỳ kinh tế phức tạp hơn. Ngoài ra, khóa luận chưa đối chiếu so sánh chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành vật liệu xây dựng cùng thời kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp (sau năm 2014); tích hợp phân tích chuyên sâu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để quản trị ngân lưu chi tiết; thực hiện so sánh chuẩn đối sánh (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất:
    1. Quy trình đánh giá tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, phương pháp xác định mức độ vốn đi chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng trong thực tế thanh toán thương mại.
    2. Kỹ thuật tính toán và phân tích biến động của Vốn hoạt động thuần (Net Working Capital) qua các năm để phát hiện nguy cơ mất cân đối kỳ hạn tài trợ (lấy nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn).
    3. Mẫu biểu thống kê, so sánh biến động chi tiết các khoản mục Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuẩn mực cho một đề tài tốt nghiệp cử nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Nga Kim Phát trong giai đoạn 2012 – 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn (chiếm từ 65,73% năm 2012 lên 71,11% năm 2014). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng tài sản vào các năm 2013 và 2014 (đạt 10.408 triệu đồng năm 2013 và 9.957 triệu đồng năm 2014), phản ánh bản chất của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tích trữ hàng hóa để mở rộng kinh doanh.

2. Vốn hoạt động thuần của công ty biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?

Vốn hoạt động thuần (Nguồn tài trợ thường xuyên trừ Tài sản dài hạn) bị âm liên tiếp trong hai năm: âm 800 triệu đồng năm 2012 và âm 393 triệu đồng năm 2013, cho thấy doanh nghiệp đã dùng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Đến năm 2014, chỉ số này đã đảo chiều đạt mức dương 57 triệu đồng nhờ vốn chủ sở hữu tăng và tài sản cố định giảm dần do khấu hao.

3. Doanh thu và lợi nhuận ròng của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2014?

Doanh thu đạt mức cao nhất năm 2012 với 38.088 triệu đồng, sau đó giảm 6,55% vào năm 2013 xuống 35.592 triệu đồng, và phục hồi lên 37.760 triệu đồng năm 2014. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 156 triệu đồng, giảm xuống 131 triệu đồng năm 2013, sau đó tăng vọt lên mức cao nhất là 177 triệu đồng vào năm 2014 nhờ việc kiểm soát tốt chi phí quản lý và chi phí vốn.

4. Tình hình tài trợ nguồn vốn của công ty thể hiện mức độ phụ thuộc vào nợ vay ra sao?

Doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nợ phải trả ngắn hạn, chiếm từ 70,74% đến 73,10% tổng nguồn vốn, trong khi công ty không sử dụng nợ dài hạn. Để bù đắp thiếu hụt vốn, công ty duy trì vay ngắn hạn ngân hàng ở mức cao (gần 8 tỷ đồng năm 2012; gần 8,5 tỷ đồng năm 2013 và 7,5 tỷ đồng năm 2014), kết hợp với việc tận dụng chính sách mua hàng gối đầu từ nhà cung cấp (chiếm dụng hơn 3 tỷ đồng mỗi năm).

5. Nguyên nhân nào giúp công ty giảm mạnh giá trị các khoản phải thu từ năm 2012 đến 2014?

Khoản phải thu giảm liên tục từ 1.227 triệu đồng (năm 2012) xuống 587 triệu đồng (năm 2013) và tiếp tục giảm còn 523 triệu đồng (năm 2014). Tác giả giải thích nguyên nhân là do công ty đã siết chặt chính sách thu tiền bán hàng, tăng cường biện pháp thu hồi nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích người mua trả tiền sớm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Hạnh Dung đã phản ánh bức tranh tài chính trung thực và chi tiết của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Nga Kim Phát trong giai đoạn đầu thành lập (2012 – 2014). Thông qua hệ thống chỉ tiêu kế toán, tác giả đã chỉ rõ các điểm tích cực trong việc kiểm soát khoản phải thu, phục hồi lợi nhuận và lập lại cân bằng vốn hoạt động thuần dương vào năm 2014, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các áp lực rủi ro do lệ thuộc nợ ngắn hạn và tỷ trọng hàng tồn kho cao. Các giải pháp đề xuất về tái cấu trúc vốn và tối ưu hóa dự trữ tài sản mang tính thực tiễn cao, đáp ứng tốt mục tiêu nghiên cứu của một đề tài cử nhân ngành Tài chính Ngân hàng.