Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức hiện đại, quy trình kinh doanh là công cụ nền tảng để vận hành và tối ưu hóa các nguồn lực nhằm giảm thiểu chi phí quản lý và gia tăng năng lực cạnh tranh. Tại các tổ chức tài chính quy mô lớn như ngân hàng thương mại, khối lượng nghiệp vụ nội bộ phát sinh hàng ngày rất lớn, đặc biệt là các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính định kỳ (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) – một ngân hàng thương mại được thành lập từ năm 1991 theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 8/6/1991 (thời hạn hoạt động sửa đổi 99 năm theo Quyết định số 719/QĐ-NHNN ngày 7/7/2003, mạng lưới phát triển đến 274 chi nhánh/phòng giao dịch và 500 máy ATM trên 51/64 tỉnh thành tính đến năm 2019), các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh liên tục qua nhiều đơn vị. Các chi phí này bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, cùng các chi phí bằng tiền khác (công tác phí, hội nghị, tàu xe).

Thực trạng tại thời điểm nghiên cứu cho thấy MSB chưa có phần mềm chuyên biệt để quản lý xuyên suốt từ đầu đến cuối quy trình đề nghị thanh toán phí. Việc chuyển tiếp chứng từ, tờ trình và hồ sơ qua các cấp quản lý (nhân viên, trưởng phòng, giám đốc, trung tâm quản trị kế toán, trung tâm thanh toán) hoàn toàn thực hiện thủ công bằng giấy tờ. Bất cập này dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian phê duyệt, tốn kém chi phí in ấn và sổ sách lưu trữ, đồng thời gây khó khăn cho cấp quản trị trong việc theo dõi, kiểm soát và xử lý công việc từ xa khi không có mặt trực tiếp tại văn phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Đánh giá thời gian thực hiện các hoạt động và hiệu suất làm việc của các phòng ban trong quy trình đề nghị thanh toán phí tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải, từ đó đưa ra các đề xuất cải tiến nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và nâng cao hiệu suất làm việc của các bộ phận liên quan.
  2. Xây dựng và thiết kế hệ thống đề nghị thanh toán phí nhằm giảm thiểu chi phí sổ sách, nâng cao hiệu quả kinh tế và hỗ trợ việc thực hiện cũng như quản lý quy trình tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải một cách minh bạch, thuận tiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về Quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM) và Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN).
  2. Mô hình hóa, đánh giá định lượng và đề xuất cải tiến quy trình đề nghị thanh toán phí tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
  3. Thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình đề nghị thanh toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đề nghị thanh toán các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
  • Phạm vi không gian: Hội sở chính và các đơn vị, phòng ban trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu mô phỏng được thu thập, phân tích tại thời điểm năm 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý kết hợp với phương pháp mô hình hóa và mô phỏng số liệu định lượng:

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

  • Quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM - Business Process Management): Dựa trên khung lý thuyết của Marlon Dumas và cộng sự (2018) cùng Giáo trình Kiến trúc doanh nghiệp (Khoa Hệ thống thông tin Quản lý – Học viện Ngân hàng). Nghiên cứu tiếp cận vòng đời BPM gồm 6 giai đoạn tuần tự:
    1. Xác định quy trình (Process Identification): Xác lập các tiến trình nghiệp vụ cần giải quyết.
    2. Mô hình hóa quy trình (Process Discovery/Modeling): Ghi nhận và trực quan hóa trạng thái hiện tại (As-Is).
    3. Phân tích quy trình (Process Analysis): Nhận diện các điểm nghẽn, sự cố và định lượng thời gian/chi phí.
    4. Thiết kế lại quy trình (Process Redesign/Improvement): Tái cấu trúc các luồng công việc để đạt mục tiêu hiệu suất (To-Be).
    5. Thực thi quy trình (Process Implementation): Triển khai các giải pháp công nghệ thông tin và quản lý thay đổi.
    6. Giám sát và kiểm soát quy trình (Process Monitoring and Controlling): Thu thập dữ liệu vận hành thực tế để đánh giá liên tục.
  • Ngôn ngữ ký pháp BPMN 2.0 (Business Process Model and Notation): Chuẩn hóa bởi tổ chức OMG (Object Management Group) và BPMI. Khóa luận sử dụng hệ thống 6 nhóm ký hiệu chuẩn gồm: Pool (thể hiện tổ chức/bộ phận), Lane (thể hiện cá nhân/vai trò cụ thể), Events (sự kiện bắt đầu, kết thúc), Task (các tác vụ đơn lẻ), Sequence flow (luồng điều khiển), Gateways (cổng rẽ nhánh có điều kiện), Group (nhóm đối tượng) và Data Object (đối tượng dữ liệu).
  • Lý thuyết cải tiến quy trình: Vận dụng triết lý Kaizen (chu trình PDCA: Plan - Do - Check - Act) và lý thuyết khai thác quy trình của Wil van der Aalst về kiểm tra sự phù hợp (Conformance checking) và phát hiện quy trình (Process discovery).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp khảo sát và phân tích tài liệu nghiệp vụ: Khảo sát các biểu mẫu, văn bản quy định về thanh toán phí quản lý doanh nghiệp và sơ đồ cơ cấu tổ chức tại MSB.
  • Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng quy trình (Process Simulation): Sử dụng phần mềm Bizagi Modeler với tính năng Simulation View qua 4 cấp độ phân tích:
    • Level 1 (Process Validation): Xác thực luồng quy trình, kiểm tra tính toàn vẹn của các cổng rẽ nhánh (Gateway) với số lượng mẫu tối đa (Max arrival count).
    • Level 2 (Time Analysis): Phân tích thời gian chờ (Wait time) và thời gian thực hiện tác vụ (Processing time).
    • Level 3 (Resource Analysis): Cấu hình tài nguyên, định mức chi phí cố định theo tháng lương và chi phí biến đổi theo giờ làm việc (Cost per hour).
    • Level 4 (Calendar Analysis): Thiết lập lịch biểu làm việc thực tế theo ca (Ca sáng: 8:00 - 12:00; Ca chiều: 13:00 - 18:00) để dự báo biến động tài nguyên theo thời gian thực.
  • Phương pháp thiết kế hệ thống: Sử dụng sơ đồ phân rã chức năng (BFD), sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram), mô hình hóa cơ sở dữ liệu quan hệ (Entity-Relationship) và thiết kế giao diện ứng dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan quy trình đề nghị thanh toán tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và thực trạng vận hành nghiệp vụ thanh toán chi phí tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải. Quy trình đề nghị thanh toán phí quản lý doanh nghiệp hiện hành được tác giả phân tích chi tiết qua 11 bước nghiệp vụ thủ công:

Bước Tên hoạt động Bộ phận thực hiện Mô tả chi tiết nội dung nghiệp vụ
Bước 1 Yêu cầu đề nghị thanh toán Nhân viên có nhu cầu Lập Giấy đề nghị thanh toán theo mẫu biểu, kê khai chi tiết thông tin và đính kèm đầy đủ chứng từ gốc liên quan.
Bước 2 Xác nhận mục đích đề nghị thanh toán Trưởng phòng / Trưởng trung tâm Kiểm tra mục đích đề nghị so với quy định ngân hàng. Ký xác nhận và đóng dấu nếu hợp lệ; phản hồi yêu cầu làm lại hoặc hủy bỏ nếu sai lệch.
Bước 3 Duyệt đề nghị thanh toán Ban Giám đốc Xem xét thẩm quyền: Phê duyệt các đề nghị đầy đủ thông tin, rõ ràng mục đích; từ chối đối với đề nghị không đúng quy định.
Bước 4 Kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ và hướng dẫn hoàn thành chứng từ Kế toán viên (Trung tâm Quản trị kế toán) Kiểm tra chi tiết tính chính xác, tẩy xóa của chứng từ. Nếu phát hiện thiếu thông tin hoặc sai nghiệp vụ kinh tế, yêu cầu nhân viên lập lại từ đầu (quay về Bước 1). Nếu hợp lệ, chuyển tiếp.
Bước 5 Kiểm tra, rà soát và phê duyệt các bút toán Kiểm soát viên (Trung tâm Quản trị kế toán) Rà soát bút toán và phê duyệt để lập Phiếu hạch toán gửi sang Trung tâm Thanh toán. Nếu phát hiện sai sót, chuyển lại Bước 4.
Bước 6 Thực hiện thủ tục chi tiền Trung tâm Thanh toán Thực hiện chi tiền mặt đúng số tiền trên Phiếu hạch toán hoặc thực hiện chuyển khoản chính xác tài khoản thụ hưởng của nhân viên.
Bước 7 Xác nhận thực khoản tiền được thanh toán Nhân viên thụ hưởng Nhân viên kiểm tra và ký xác nhận số tiền thực tế nhận được từ Trung tâm Thanh toán.
Bước 8 Hoàn thành thủ tục đề nghị thanh toán Trung tâm Thanh toán Đối chiếu số tiền thực tế với số tiền hạch toán: Xác định 3 nhánh xử lý (thanh toán thiếu, thanh toán thừa hoặc trùng khớp hoàn toàn).
Bước 9 Thực hiện thủ tục chi tiền tiếp Trung tâm Thanh toán Xử lý trường hợp số tiền thanh toán nhỏ hơn số tiền hạch toán: Tiến hành chi bổ sung số tiền còn thiếu.
Bước 10 Thực hiện thủ tục truy thu Trung tâm Thanh toán Xử lý trường hợp số tiền thanh toán lớn hơn số tiền hạch toán: Thực hiện truy thu khoản tiền chênh lệch.
Bước 11 Lưu hồ sơ Trung tâm Quản trị kế toán Hoàn tất lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán vào hệ thống sổ sách theo quy chế kế toán nội bộ của ngân hàng.

Phát hiện bất cập: Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình hiện tại là cơ chế xử lý lỗi tại Bước 4. Khi Kế toán viên phát hiện chứng từ không hợp lệ (sai nghiệp vụ, thiếu thông tin, có dấu vết tẩy xóa), hồ sơ bị trả lại để nhân viên làm lại từ Bước 1, buộc phải xin lại chữ ký phê duyệt của Trưởng phòng và Giám đốc từ đầu. Điều này làm lãng phí nghiêm trọng thời gian của lãnh đạo và kéo dài thời gian luân chuyển chứng từ.

Chương 2: Tổng quan về quản lý quy trình nghiệp vụ BPM, ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN và mô hình hóa quy trình đề nghị thanh toán tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải bằng công cụ Bizagi Modeler

Chương này trình bày việc thiết lập các tham số và tiến hành mô phỏng thực nghiệm quy trình trên Bizagi Modeler.

Thiết lập tham số mô phỏng:

  • Xác suất rẽ nhánh tại các Gateway (Probability):
    • Cổng phê duyệt của Trưởng phòng (GW1): 90% Đồng ý, 10% Từ chối.
    • Cổng phê duyệt của Giám đốc (GW2): 90% Phê duyệt, 10% Không phê duyệt.
    • Cổng kiểm tra tính hợp lệ của Kế toán viên (GW3): 90% Hợp lệ, 10% Không hợp lệ.
    • Cổng rà soát bút toán của Kiểm soát viên (GW4): 90% Hợp lệ, 10% Không hợp lệ.
    • Cổng hoàn thành thủ tục thanh toán (GW5): Số tiền thanh toán < Số tiền thực nhận chiếm 15%; Số tiền thanh toán = Số tiền thực nhận chiếm 75%; Số tiền thanh toán > Số tiền thực nhận chiếm 10%.
  • Thời gian xử lý định mức: Bước 1 (15 phút); Bước 2 (1 ngày, chờ 15 phút); Bước 3 (2 ngày, chờ 1 ngày); Bước 4 (1 ngày, chờ 2 ngày); Bước 5 (1 ngày, chờ 2 ngày); Bước 6 (1 ngày, chờ 1 ngày); Bước 7 (1 ngày, chờ 1 ngày); Bước 8 (1 tháng, chờ 1 ngày); Bước 9 (1 ngày, chờ 1 ngày); Bước 10 (1 ngày, chờ 1 ngày); Bước 11 (1 ngày, chờ 1 ngày).

Kết quả mô phỏng quy trình hiện tại (As-Is): Mô phỏng cho thấy tổng thời gian tích lũy tại Bước 2 (Xác nhận mục đích và phê duyệt) lên đến 1092 ngày (1092d). Nguyên nhân trực tiếp là do vòng lặp hồi quy: Mỗi khi Kế toán viên đánh giá đơn không hợp lệ, người đề nghị phải lập lại đơn mới và trình duyệt lại qua Trưởng phòng và Giám đốc.

Đề xuất cải tiến và kết quả mô phỏng quy trình mới (To-Be):

  • Tác giả bổ sung bước nghiệp vụ "Chỉnh sửa chứng từ" (thời gian thực hiện 1 ngày làm việc / 9 giờ, thời gian chờ 1 ngày) ngay sau khi Kế toán viên kiểm tra. Nhân viên chỉ cần bổ sung/chỉnh sửa thông tin sai sót trên hệ thống mà không cần lập lại từ đầu hay trình ký lại qua các cấp quản lý nếu không thay đổi bản chất mục đích chi.
  • Kết quả sau khi chạy lại mô phỏng: Thời gian thực hiện tích lũy tại Bước 2 giảm xuống còn 1016 ngày (1016d), tiết kiệm được 76 ngày xử lý so với quy trình ban đầu.

Phân tích hiệu suất sử dụng tài nguyên: Kết quả mô phỏng cấp độ 4 ghi nhận hiệu suất làm việc của các nhóm nhân sự tham gia quy trình cải tiến:

  • Giám đốc: đạt hiệu suất 97.44%.
  • Kế toán viên và Kiểm soát viên (Trung tâm Quản trị kế toán): đạt hiệu suất 89.44%.
  • Trưởng phòng / Trưởng trung tâm: đạt hiệu suất 85.55%.
  • Trung tâm Thanh toán: có hiệu suất thấp nhất, chỉ đạt 63.94%.

Nguyên nhân hiệu suất Trung tâm Thanh toán ở mức thấp là do hoạt động hoàn thành thủ tục đề nghị thanh toán đối với các trường hợp thừa/thiếu tiền kéo dài trong khung thời gian 1 tháng. Tác giả đề xuất giải pháp điều chỉnh tài nguyên: Tăng số lượng nhân sự phụ trách hoàn thành đề nghị thanh toán tại Trung tâm Thanh toán từ 1 người lên 2 người, giúp giải tỏa khối lượng công việc tồn đọng và nâng cao hiệu suất chung của toàn bộ tiến trình.

Chương 3: Thiết kế hệ thống

Dựa trên quy trình nghiệp vụ đã được tối ưu hóa, Chương 3 tập trung vào việc thiết kế cấu trúc kỹ thuật cho hệ thống phần mềm quản lý đề nghị thanh toán trên nền tảng Web:

  • Thiết kế chức năng: Xây dựng Sơ đồ phân rã chức năng (quản lý người dùng, quản lý đề nghị thanh toán, phê duyệt, hạch toán, chi tiền, báo cáo thống kê) và Sơ đồ ngữ cảnh thể hiện các luồng trao đổi dữ liệu giữa hệ thống với các tác nhân (Nhân viên, Lãnh đạo phòng ban, Kế toán viên, Kiểm soát viên, Nhân viên thanh toán, Quản trị viên).
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Xây dựng và quản trị lược đồ CSDL trên phpMyAdmin. CSDL bao gồm 9 bảng dữ liệu chính với khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK) liên kết chặt chẽ:
    1. chi nhánh: Lưu thông tin các chi nhánh, phòng giao dịch của MSB.
    2. Giấy đề nghị thanh toán: Lưu trữ thông tin đơn đề nghị, người lập, lý do, tổng tiền, trạng thái phê duyệt.
    3. Nội dung hạch toán: Chi tiết các tài khoản nợ/có phát sinh.
    4. Nội dung thanh toán: Chi tiết từng khoản mục chi phí cần thanh toán.
    5. Phê duyệt: Lưu vết lịch sử duyệt, ý kiến đánh giá và thời điểm phê duyệt của các cấp.
    6. Phiếu chi: Lưu trữ chứng từ chi tiền của Trung tâm Thanh toán.
    7. Phiếu hạch toán: Lưu thông tin hạch toán kế toán đã được kiểm soát viên duyệt.
    8. user_admin: Danh mục tài khoản quản trị hệ thống.
    9. user_profile: Danh mục thông tin cá nhân, chức vụ và phòng ban của nhân viên.
  • Thiết kế giao diện: Thiết kế giao diện trực quan cho 2 phân hệ:
    • Giao diện quản trị (Admin): Dành cho quản trị viên hệ thống để quản lý phân quyền người dùng, danh mục phòng ban/chi nhánh và giám sát tiến độ xử lý quy trình.
    • Giao diện người dùng (User): Cung cấp màn hình lập biểu mẫu đề nghị thanh toán online, màn hình đính kèm tệp chứng từ điện tử, màn hình theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực và màn hình phê duyệt/từ chối dành cho lãnh đạo và kế toán.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống thông tin đề nghị thanh toán phí được tác giả thiết kế nhằm số hóa toàn diện quy trình xử lý tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải:

[Nhân viên lập đề nghị] 
[Trung tâm Thanh toán chi tiền]
[Nhân viên xác nhận & Lưu trữ kế toán]
  • Môi trường cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL được quản trị thông qua giao diện phpMyAdmin, mô hình hóa các thực thể quan hệ giữa tài khoản nhân viên, đơn đề nghị, các cấp phê duyệt và các chứng từ kế toán phát sinh.
  • Cơ chế kiểm soát luồng: Hệ thống tích hợp bước "Chỉnh sửa chứng từ" thành một trạng thái trung gian, cho phép kế toán gửi yêu cầu hiệu chỉnh trực tiếp đến tài khoản người lập đơn, khóa khả năng sửa đổi các trường thông tin cố định đã được cấp trên duyệt và kích hoạt lại quy trình kiểm tra ngay sau khi người dùng cập nhật bổ sung.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính với số liệu định lượng

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Chuyển đổi thành công 11 bước đề nghị thanh toán thủ công thành mô hình quy trình chuẩn theo ký pháp BPMN 2.0 trên phần mềm Bizagi Modeler.
  • Cắt giảm thời gian xử lý: Việc đưa thêm bước "Chỉnh sửa chứng từ" vào quy trình đã giảm tổng thời gian thực hiện tích lũy tại Bước 2 (Xác nhận mục đích và phê duyệt) từ 1092 ngày xuống 1016 ngày, tiết kiệm được 76 ngày thời gian chờ và xử lý hồ sơ.
  • Xác định chính xác năng lực tài nguyên:
    • Khẳng định tính hiệu quả của các cấp lãnh đạo và kế toán với hiệu suất làm việc cao: Giám đốc (97.44%), Kế toán (89.44%), Trưởng phòng (85.55%).
    • Phát hiện điểm nghẽn cục bộ tại Trung tâm Thanh toán (hiệu suất 63.94%) và định lượng phương án giải quyết bằng cách tăng nhân sự phụ trách từ 1 người lên 2 người.
  • Hoàn thành thiết kế hệ thống phần mềm: Xây dựng hoàn chỉnh sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, lược đồ CSDL 9 bảng trên phpMyAdmin và thiết kế giao diện tương tác cho người dùng và quản trị viên.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng hệ thống đề nghị thanh toán điện tử thay thế hoàn toàn cho việc in ấn giấy tờ, giúp tiết kiệm chi phí sổ sách văn phòng phẩm và chi phí lưu trữ hồ sơ vật lý.
  • Cấp quyền truy cập từ xa cho cấp quản trị (Trưởng phòng, Giám đốc) để có thể theo dõi tiến độ và phê duyệt đơn đề nghị mọi lúc, mọi nơi ngay cả khi không có mặt tại văn phòng.
  • Điều chuyển và tăng cường thêm 1 nhân sự cho Trung tâm Thanh toán tại khâu đối chiếu và hoàn thành thủ tục thanh toán để hạn chế tình trạng trễ hạn hồ sơ kéo dài.

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đã kết hợp phương pháp luận BPM chuẩn quốc tế (Dumas et al.) và công cụ mô phỏng Bizagi Modeler để giải quyết bài toán nghiệp vụ cụ thể tại một ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Cung cấp số liệu mô phỏng định lượng thay vì chỉ dừng lại ở các đánh giá định tính, chứng minh tính khả thi của việc cải tiến quy trình trước khi triển khai viết mã phần mềm thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một quy trình đơn lẻ là quy trình đề nghị thanh toán các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chưa bao quát toàn bộ các quy trình kế toán - tài chính khác của ngân hàng.
    • Đề tài dừng lại ở mức độ mô phỏng đánh giá trên phần mềm Bizagi Modeler và thiết kế cấu trúc hệ thống (chức năng, CSDL, giao diện), chưa tiến hành lập trình triển khai thực tế trên môi trường sản xuất (Production) kết nối trực tiếp với hệ thống ngân hàng lõi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Phát triển hoàn thiện mã nguồn ứng dụng web và tiến hành tích hợp hệ thống BPM với hệ thống Core Banking cũng như các phần mềm kế toán hiện hữu của MSB.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu để chuẩn hóa và mô hình hóa BPMN cho các quy trình nghiệp vụ phức tạp khác tại ngân hàng như quy trình cấp tín dụng, quy trình thanh toán quốc tế và quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh tế, Tin học ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học.
    • Các chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA), kỹ sư quy trình nghiệp vụ và cán bộ phụ trách chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng 4 cấp độ (Validation, Time, Resource, Calendar Analysis) trên công cụ Bizagi Modeler tại Chương 2, cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về cách thiết lập tham số xác suất gateway, định mức chi phí tài nguyên và phân bổ ca làm việc thực tế.
    • Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 9 bảng tại Chương 3 phục vụ cho bài toán thiết kế phần mềm quản lý luồng phê duyệt và chứng từ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Vấn đề lớn nhất của quy trình đề nghị thanh toán thủ công tại MSB trước khi cải tiến là gì?
Trước khi cải tiến, ngân hàng chưa có phần mềm quản lý quy trình xuyên suốt, việc luân chuyển hồ sơ qua các cấp thực hiện thủ công bằng giấy tờ. Khi kế toán viên phát hiện chứng từ không hợp lệ ở Bước 4 (thiếu thông tin, sai nghiệp vụ, tẩy xóa), nhân viên bắt buộc phải làm lại đơn từ Bước 1 và trình duyệt lại qua Trưởng phòng và Giám đốc từ đầu, gây lãng phí lớn về thời gian và chi phí sổ sách lưu trữ.

2. Tác giả đã sử dụng công cụ nào để mô hình hóa và mô phỏng đánh giá quy trình?
Tác giả sử dụng phần mềm Bizagi Modeler với ngôn ngữ ký pháp BPMN 2.0 và tính năng Simulation View qua 4 cấp độ phân tích: Level 1 (Xác nhận quy trình - Process Validation), Level 2 (Phân tích thời gian - Time Analysis), Level 3 (Phân tích tài nguyên - Resource Analysis) và Level 4 (Phân tích lịch biểu - Calendar Analysis).

3. Giải pháp cải tiến quy trình của tác giả đã mang lại hiệu quả định lượng cụ thể nào về mặt thời gian?
Tác giả đã bổ sung bước nghiệp vụ "Chỉnh sửa chứng từ" (thời gian thực hiện 1 ngày / 9 giờ làm việc, thời gian chờ 1 ngày) ngay sau khâu kiểm tra của kế toán. Kết quả mô phỏng cho thấy thời gian tích lũy tại Bước 2 (Xác nhận mục đích và phê duyệt) giảm từ 1092 ngày xuống còn 1016 ngày, giúp rút ngắn được 76 ngày xử lý.

4. Bộ phận nào có hiệu suất làm việc thấp nhất trong kết quả mô phỏng và tác giả đề xuất giải pháp gì?
Trung tâm Thanh toán có hiệu suất làm việc thấp nhất, chỉ đạt 63.94% (trong khi Giám đốc đạt 97.44%, Kế toán đạt 89.44%, Trưởng phòng đạt 85.55%) do khâu hoàn thành thủ tục thanh toán kéo dài trong khung thời gian 1 tháng khi phát sinh chênh lệch thừa/thiếu tiền. Tác giả đề xuất tăng nhân sự phụ trách tại Trung tâm Thanh toán từ 1 người lên 2 người để giải quyết tình trạng này.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống đề nghị thanh toán thiết kế trên phpMyAdmin bao gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 9 bảng quan hệ: chi nhánh, Giấy đề nghị thanh toán, Nội dung hạch toán, Nội dung thanh toán, Phê duyệt, Phiếu chi, Phiếu hạch toán, user_admin và user_profile.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Phương Dung đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý quy trình đề nghị thanh toán phí tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) bằng việc ứng dụng giải pháp BPM và công cụ Bizagi Modeler. Nghiên cứu chứng minh được hiệu quả định lượng rõ ràng khi giảm trừ được 76 ngày xử lý hồ sơ thông qua việc tái cấu trúc luồng chỉnh sửa chứng từ và đề xuất tăng cường nhân sự tại Trung tâm Thanh toán. Đồng thời, các bản thiết kế hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan hệ trên phpMyAdmin và giao diện web trong khóa luận cung cấp nền tảng kỹ thuật vững chắc cho định hướng tin học hóa quy trình quản trị chi phí tại ngân hàng.