CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hàng hóa, của công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại đã không ngừng đa dạng hóa và mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ trong đó có dịch vụ thanh toán. Theo đó, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng thương mại (hay còn gọi là thanh toán không dùng tiền mặt) là các dịch vụ mà trong đó ngân hàng thực hiện chi trả (hoặc thu hộ) theo yêu cầu của khách hàng bên trả với vai trò là trung gian thanh toán.
Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy định: “Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi (thanh toán ủy nhiệm chi), thanh toán nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu (thanh toán ủy nhiệm thu), thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thanh toán bằng thư tín dụng, và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Các phương tiện thanh toán qua ngân hàng thương mại 1. Thanh toán bằng séc Séc là hình thức thanh toán lâu đời, phổ biến nhất ở hầu hết các ngân hàng trên thế giới. Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2015 Quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc nêu: “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng”.
Các bên có liên quan đến thanh toán bằng séc gồm có: người ký phát, người được trả tiền, người thụ hưởng, người có liên quan, người thu hộ, người bảo lãnh, người được bảo lãnh. Đặc điểm của séc là có tính thời hạn, chỉ có giá trị thanh toán trong thời gian hiệu lực được quy định và tùy theo từng tiêu thức mà séc được phân chia thành nhiều loại. 6 - Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng, séc có các loại: séc ký danh, séc vô danh, séc theo lệnh. - Căn cứ vào nội dung thanh toán, séc có các loại: séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi: + Séc chuyển khoản là séc mà người ký phát séc trực tiếp giao cho người thụ hưởng sau khi nhận được hàng hóa, dịch vụ.
Người thụ hưởng séc sẽ nộp tờ séc vào ngân hàng phục vụ mình để được thanh toán. Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng có trách nhiệm chuyển tờ séc tới ngân hàng phát hành. Trên cơ sở tờ séc hợp lệ, ngân hàng phát hành sẽ trích nợ tài khoản của người phát hành séc, chuyển tới ngân hàng thụ hưởng để ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng séc. + Séc bảo chi cũng là một dạng séc chuyển khoản thông thường nhưng được ngân hàng phát hành đảm bảo khả năng chi trả bằng cách phong tỏa số tiền tương ứng với giá trị tờ séc.
Người thụ hưởng tờ séc sẽ được ngân hàng phục vụ khi có ngay số tiền trên tờ séc. Séc là phương tiện thanh toán đơn giản. Tuy nhiên, cho đến nay séc vẫn là một phương tiện thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ với chi phí cao hơn so với những phương tiện thanh toán khác. Mặt khác thanh toán bằng séc có những khó khăn nhất định ở việc ứng dụng công nghệ trong thanh toán.
Tại Việt Nam, séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng. Trong đó “Người ký phát” là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc; “Người thực hiện thanh toán” là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc theo thỏa thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó; “Người được trả tiền” là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc; “Người thụ hưởng” là người cầm tờ séc mà tờ séc đó: - Có ghi tên người được trả tiền là chính mình; hoặc 7 - Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “Trả cho người cầm séc”; hoặc - Đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục. Người ký Người thụ phát/người trả (2) Các quan hệ làm hưởng tiền phát sinh thanh toán bằng séc (4’) Thanh toán (Tiền mặt, (1) (4) chuyển khoản) (6) Trích nợ TK TGTT của KH NH phục vụ người bán ghi có Cung ứng tài TK khoản phát séc Nhận séc từ người và séc trắng (3) thụ hưởng Nhận séc từ NH NH phục vụ người mua (3’) đại lý NH phục vụ người bán/NH đại lý Thanh toán (5) bù trừ Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng Séc Nguồn: TS.Lê Thị Mận, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2010 (1) Dịch vụ thanh toán bằng Séc bắt đầu bằng việc phát hành Séc trắng và tài khoản TGTT cho khách hàng. (2) Khách hàng của ngân hàng phát sinh các quan hệ giao dịch với đối tác dẫn đến thanh toán bằng séc.
Tại đây khách hàng của ngân hàng ký phát séc chuyển tới người thụ hưởng. (3) Ngân hàng nhận séc từ người thụ hưởng hoặc (3’) từ ngân hàng phục vụ người bán. (4) Ngân hàng phục vụ người mua trích nợ tài khoản khách hàng. (4’) Ngân hàng phục vụ người mua trả tiền mặt/chuyển khoản cho người thụ hưởng.
8 (5) Nếu ngân hàng phục vụ người mua nhận séc từ ngân hàng đại lý thì sẽ thực hiện thanh toán bù trừ thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ. (6) Sau khi nhận được tiền từ ngân hàng phục vụ người mua, ngân hàng đại lý thực hiện ghi có tài khoản cho người thụ hưởng. Thanh toán bằng lệnh chi, uỷ nhiệm chi Định nghĩa Điều 3 Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt quy định: “Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền”.
Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh, cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả nước. Trong vòng một ngày làm việc khi nhận được uỷ nhiệm chi ngân hàng phải thực hiện ngay yêu cầu đó của chủ tài khoản, nếu uỷ nhiệm chi hợp lệ và số dư trên tài khoản đủ để thực hiện. Đây là hình thức thanh toán đơn giản, nhanh chóng nên nó thường chiếm tỷ trọng lớn. Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại hai Ngân hàng thì đơn vị bán sau khi giao hàng cho đơn vị mua, đơn vị mua sẽ lập UNC gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
Tại ngân hàng phục vụ đơn vị mua, sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ sẽ tiến hành ghi nợ và chuyển theo liên ngân hàng/thanh toán bù trừ trong ngày làm việc. 9 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm chi Người mua (1) Người bán (3a) (3) (2) (4) NH phục vụ (3b) NH phục vụ người mua người bán Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi Nguồn: TS.Lê Thị Mận, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2010 (1) Người bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người mua. (2) Người mua lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình yêu cầu trích tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. (3) Ngân hàng phục vụ người mua kiểm tra ủy nhiệm chi do bên mua chuyển đến, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toán bằng cách trích tiền trên tài khoản người mua (ghi Nợ tài khoản người mua) để trả tiền cho người thụ hưởng ngay trong ngày theo các trường hợp: + (3a) Nếu người mua và người thụ hưởng đều có tài khoản tại cùng một ngân hàng, thì ngân hàng ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng và gửi giấy báo Nợ cho người mua sau khi đã thu phí nghiệp vụ; + (3b) Nếu người thụ hưởng có tài khoản tại một ngân hàng khác thì “chuyển tiền đi” theo phương thức thích hợp.
(4) Ngân hàng phục vụ người bán ghi Có vào tài khoản người bán và báo Có cho họ. Trường hợp người thụ hưởng chưa mở tài khoản tiền gửi tại bất cứ ngân hàng nào đó thì ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản phải trả khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền. 10 Nhận xét: Ủy nhiệm chi có ưu điểm là rất đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho khách hàng sử dụng và dễ dàng trong việc ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại, nên tốc độ thanh toán nhanh, phạm vi rộng rãi. Đây là hình thức thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu Định nghĩa Điều 3 Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt quy định: “Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng”. Ủy nhiệm thu được dùng để thu tiền hàng đã giao hoặc dịch vụ đã cung ứng. Ngân hàng chỉ thu hộ trong trường hợp người trả tiền có mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức tín dụng có chức năng thanh toán. Đồng thời, ngân hàng phải nhận được thông báo bằng văn bản của khách hàng mua và bán hàng hóa, dịch vụ thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán UNT với điều kiện thanh toán cụ thể.
Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu Hợp đồng kinh tế Sơ đồ Người mua (1) Người bán 1.3: Quy trình thanh (2’) toán (4b) (5) (2) ủy nhiệm (4a) Ngân hàng phục vụ người bán thu Ngân hàng phục vụ người mua bên mua (3) Nguồn: TS.