Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may giữ vai trò nòng cốt trong cơ cấu kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt trên 36 tỷ USD, tăng trưởng hơn 16% so với năm 2017 và đứng trong nhóm 3 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Sáu tháng đầu năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành tiếp tục đạt gần 18 tỷ USD, trong đó thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ (46,9%), tiếp theo là các nước thành viên CPTPP (16,71%), EU (13,36%) và Hàn Quốc (8,91%). Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở may mặc cũng tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên thông qua các dòng thải khí, bụi xơ sợi, nhiệt dư, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và nước thải công nghiệp.

Công ty TNHH Thời trang Star là doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Singapore (Tập đoàn Sing Lun Holdings Pte. Ltd), chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng quần áo thể thao xuất khẩu. Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, hoạt động của nhà máy phát sinh các nguồn thải tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại khu vực hoạt động. Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại công ty TNHH Thời trang Star, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội" được tác giả Nguyễn Thị Thảo thực hiện nhằm nhận diện toàn diện các nguồn phát thải, phân tích công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Xác định các hoạt động sản xuất và nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH Thời trang Star.
  2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải (khí thải, bụi, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải) tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp, khả thi áp dụng tại doanh nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo an toàn lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường và công tác quản lý, xử lý chất thải tại Công ty TNHH Thời trang Star.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Công ty TNHH Thời trang Star tại Lô CN-B4, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội (tổng diện tích nằm tại khu vực có cao độ 2,6m; phía Bắc giáp Quốc lộ 6A, phía Nam giáp Công ty GSK Việt Nam, phía Tây giáp Công ty đồ chơi Chee Wah Việt Nam, phía Đông giáp Công ty Doo Jun Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/02/2021 đến ngày 02/05/2021.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cùng các phương pháp nghiên cứu khoa học môi trường ứng dụng trong đánh giá hiện trạng doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Văn bản Luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐTM, kế hoạch BVMT); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT); Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải và phế liệu); Nghị định số 127/2014/NĐ-CP (điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường); Nghị định số 154/2016/NĐ-CP (phí BVMT đối với nước thải); Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực BVMT); Nghị định số 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật BVMT).
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại); Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (bảo vệ môi trường KCN, KCX, KKT).
  • Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường (QCVN/TCVN, QCTĐHN):
Ký hiệu quy chuẩn / tiêu chuẩn Tên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia / địa phương
QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
QCTĐHN 01:2014/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
QCTĐHN 02:2014/BTNMT (Cột B) Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc
QCVN 26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu tại nơi làm việc

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực huyện Chương Mỹ; trích lục hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo nhân sự, báo cáo sản lượng, hóa đơn tiêu thụ điện - nước - dầu DO - mùn cưa biomass giai đoạn 2016–2020; kế thừa các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ, sổ đăng ký chủ nguồn thải và chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại, báo cáo chỉ số môi trường của Liên minh May mặc Bền vững (Higg Index).
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế dây chuyền công nghệ gia công may mặc, quy trình in ấn; nhận diện các điểm phát sinh khí thải lò hơi, máy phát điện, khu vực bếp ăn; vị trí tập kết rác thải sinh hoạt, kho chứa phế liệu và kho lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; khảo sát trạm xử lý nước thải nội bộ và hệ thống thoát nước mưa/nước thải của cơ sở.
  • Phương pháp đánh giá, so sánh: Đối chiếu kết quả phân tích nồng độ các thông số ô nhiễm trong khí thải, nước thải và môi trường không khí xung quanh với các giới hạn cho phép tại các quy chuẩn QCVN và QCTĐHN hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa tình hình phát triển doanh nghiệp và ngành dệt may tại Việt Nam, phân tích các áp lực môi trường đặc thù của ngành công nghiệp này. Theo số liệu thống kê năm 2019, cả nước có 138.139 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 5,2% so với 2018) với tổng vốn đăng ký đạt 1,73 triệu tỷ đồng; tuy nhiên cũng có 28.731 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và 16.840 doanh nghiệp giải thể. Về ngành may mặc, Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (chiếm đến 80% lượng vải, trong đó gần 50% nhập từ Trung Quốc, 18% từ Hàn Quốc, 15% từ Đài Loan). Phương thức sản xuất chủ yếu vẫn là gia công xuất khẩu (chiếm 65%), trong khi phương thức FOB chiếm 25%, ODM và OBM chỉ chiếm 10%. Trình độ công nghệ ngành dệt may ở mức trung bình với 76% lao động là lao động phổ thông.

Tác giả phân tích chi tiết các nguồn phát sinh ô nhiễm trong từng công đoạn ngành dệt may:

  • Khí thải và bụi: Bụi xơ sợi bông/vải phát sinh từ khâu kéo sợi, cắt, may; khí thải (SO2, CO, NOx, bụi lơ lửng) phát sinh từ các lò hơi, lò than và máy phát điện dự phòng.
  • Tiếng ồn và nhiệt: Phát sinh từ quạt sấy, máy may, máy nén khí, bàn là hơi và các thiết bị cơ khí.
  • Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Vải vụn, bao bì carton, túi nilon, chỉ thừa; chất thải nguy hại gồm giẻ lau dính dầu, dầu thải, bao bì hóa chất/mực in, bùn thải xử lý nước thải.
  • Nước thải: Chứa nồng độ COD, BOD5, TSS, độ màu cao và các hợp chất hữu cơ/vô cơ độc hại (NaOH, H2O2, phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt).

Đồng thời, chương này tổng kết các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường đang được nghiên cứu và áp dụng trên thế giới, bao gồm việc thay thế hóa chất độc hại, ứng dụng lớp phủ chống thấm bằng sáp carnauba của Đại học Aalto, phát triển vải tái chế từ lưới đánh cá và chai nhựa, hạn chế xu hướng thời trang nhanh, ứng dụng công nghệ màng sinh học và thẩm thấu ngược (RO) để tái tuần hoàn nước thải giũ vải. Cuối chương là danh mục chi tiết các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là các dòng chất thải và hệ thống quản lý môi trường tại Công ty TNHH Thời trang Star. Nội dung nghiên cứu bao gồm 3 mảng công việc chính: đánh giá hoạt động sản xuất - nguồn phát thải; khảo sát đánh giá hệ thống quản lý - xử lý chất thải hiện hữu; xây dựng 4 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Chương này mô tả cụ thể quy trình thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp và phương pháp so sánh đối chuẩn theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam.

Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH Thời trang Star

Công ty TNHH Thời trang Star được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 01222000176 (cấp lần đầu ngày 28/02/2007, thay đổi lần thứ 7 ngày 27/11/2018 bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội), do Công ty Sing Lun Holdings Pte. Ltd (Singapore) làm chủ đầu tư. Ngày 10/02/2015, Công ty TNHH Sản xuất quần áo thể thao Starlight được sáp nhập vào Công ty TNHH Thời trang Star. Cơ cấu hoạt động của công ty áp dụng chế độ làm việc 2 ca/ngày, 8 giờ/ca và 305 ngày/năm.

Đặc điểm hoạt động sản xuất và sử dụng tài nguyên của nhà máy:

  • Biến động sản lượng: Hàng năm công ty có 2 đợt cao điểm sản xuất chính là từ tháng 5 đến tháng 6 và từ tháng 10 đến tháng 12.
  • Cơ cấu tiêu thụ năng lượng (năm 2020): Điện năng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 94% tổng nhu cầu năng lượng. Điện được cung cấp từ lưới điện 35kV qua 2 trạm biến áp (1.000 kVA và 1.600 kVA) hạ áp xuống 0,4kV. Nhà máy trang bị thêm các máy phát điện dự phòng công suất 1.000 kVA và 750 kVA.
  • Nhu cầu sử dụng nước: Nguồn nước do Công ty Cổ phần Tập đoàn Phú Mỹ cấp; lượng nước sử dụng tăng cao từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm phục vụ dàn làm mát nhà xưởng và sinh hoạt. Quá trình vệ sinh thiết bị nhà xưởng thực hiện theo phương pháp khô, không dùng nước.
  • Nhiên liệu đốt lò hơi: Trước năm 2018, công ty sử dụng dầu DO cho lò hơi. Từ tháng 6/2019, công ty chuyển đổi sang vận hành 01 lò hơi biomass đốt mùn cưa/trấu công suất 6 tấn/giờ, đồng thời duy trì hệ thống nồi hơi đốt dầu DO (công suất 3,5 tấn/giờ) làm phương án vận hành dự phòng song song.

Trang thiết bị máy móc của công ty được đầu tư với số lượng lớn phục vụ các khâu:

Phân xưởng / Khâu sản xuất Một số thiết bị tiêu biểu Số lượng hiện trạng Bổ sung dự án 2021
May mặc Máy may 1 kim, 2 kim, vắt sổ Juki, máy trần đè, máy 4 kim 6 chỉ, máy đính bọ, máy thùa khuy 4.252 máy Hàng chục nghìn máy may chuyên dụng các loại
Công đoạn In Máy ép nhiệt Unimark/KTK, máy sấy, máy cắt laser, máy cắt khóa Ultrasonic, máy căng/sấy khung in 102 máy Máy in vải, máy in kỹ thuật số, máy ép nhiệt
Khâu Cắt Máy cắt tự động, máy trải vải, máy cắt tay, máy cắt vòng, máy tời vải 61 máy Máy trải vải tự động, máy cắt đứng
Kiểm tra chất lượng (KCS) Máy dò kim, máy hút ẩm, súng bắn nhiệt độ, máy soi màu, máy kiểm tra độ bền/độ trắng 28 máy Máy đo màu vải, máy dò kim
In sơ đồ, kho và hoàn thiện Máy in giấy, máy kiểm vải, máy đánh chỉ, máy dập nhám 24 máy Bàn là hơi (2.464 chiếc), bàn hút chân không (2.958 chiếc)

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích chi tiết quy trình công nghệ, các dòng phát thải và công tác xử lý môi trường tại nhà máy:

Quy trình gia công may mặc diễn ra theo chuỗi công đoạn: Phát triển sản phẩm $\rightarrow$ Lập kế hoạch sản xuất $\rightarrow$ Mua nguyên vật liệu $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Kiểm tra vải $\rightarrow$ Cắt vải $\rightarrow$ In/thêu nhãn (nếu có yêu cầu) $\rightarrow$ May/lắp ráp $\rightarrow$ Thùa đính $\rightarrow$ Là hoàn thiện (sử dụng nhiệt và hơi từ lò hơi biomass) $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm tra và xuất hàng.

  • Công đoạn in sử dụng mực dẻo (mực cao su) gốc Acrylics pha dung môi nước, sấy nhiệt ở $70 - 80^\circ\text{C}$. Đây là loại mực thân thiện hơn với môi trường nhưng phát sinh nước thải rửa khung in chứa hàm lượng cặn và chất màu cao.

Hiện trạng các nguồn phát thải và công tác xử lý:

Dạng chất thải Nguồn phát sinh chính Thành phần / Đặc tính ô nhiễm Hiện trạng thu gom và xử lý tại cơ sở
Bụi sản xuất Cắt vải, may ráp, lột/kiểm tra áo quần Bụi xơ sợi đay, gai, bông (chiếm ~0,1% khối lượng nguyên liệu) Thông gió nhà xưởng, vệ sinh khô định kỳ, trang bị khẩu trang cho công nhân
Khí thải & khói Lò hơi biomass (6 tấn/h), lò hơi dầu DO, máy phát điện dự phòng, bếp ăn Bụi tro trấu/mùn cưa, CO, CO2, SOx, NOx, nhiệt dư, VOC Khí thải lò hơi thoát qua ống khói $\varnothing 25\text{cm}$, cao 5m; xử lý bụi bằng hệ thống xyclon tổ hợp và bể dập bụi tuần hoàn
Chất thải rắn sinh hoạt Sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nhà bếp Thức ăn thừa, rau củ quả, túi nilon, vỏ hộp, giấy rác sinh hoạt Thu gom vào thùng rác nội bộ; khối lượng tăng mạnh vào các tháng tăng ca cao điểm (tháng 6–8 và 10–12); thuê đơn vị dịch vụ vận chuyển
Chất thải rắn sản xuất Nhập kho, bàn cắt, đóng gói Đầu mẩu vải vụn thừa, mùn vải, giấy sơ đồ, bao bì carton rách, băng dính Phân loại tại nguồn, tập kết tại kho phế liệu để bán cho đơn vị tái chế
Chất thải nguy hại In ấn, bảo dưỡng cơ khí, vận hành hệ thống Vải vụn dính hóa chất/sơn, hộp mực in thải, giẻ dính dầu mỡ, dầu thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng Thu gom riêng theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, dán mã CTNH, lưu kho kín có gờ chống tràn và ký hợp đồng xử lý
Nước thải Sinh hoạt công nhân viên và rửa khung in BOD5, COD, chất lơ lửng (TSS), vi sinh vật, chất màu từ mực in Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại; nước thải rửa bản in được thu gom xử lý qua hệ thống xử lý nước thải nội bộ và đấu nối về trạm XLNT tập trung KCN Phú Nghĩa đạt QCTĐHN 02:2014/BTNMT (Cột B)

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường:

  1. Cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015: Thiết lập chính sách môi trường, phân công trách nhiệm rõ ràng cho bộ phận An toàn - Môi trường, định kỳ đánh giá nội bộ và tuân thủ các quy chuẩn pháp luật.
  2. Nâng cao nhận thức, giáo dục truyền thông môi trường: Tổ chức các buổi tập huấn định kỳ về an toàn vệ sinh lao động, kỹ năng phân loại rác tại nguồn và ứng phó sự cố hóa chất/cháy nổ cho toàn thể công nhân viên.
  3. Tối ưu hóa quản lý và xử lý chất thải rắn: Hoàn thiện quy trình phân loại rác thải tại nguồn (tách biệt rác sinh hoạt dễ phân hủy, phế liệu tái chế và chất thải nguy hại); xây dựng kho lưu giữ CTNH đạt chuẩn kỹ thuật, có biển cảnh báo và khay hứng sự cố rò rỉ.
  4. Giảm thiểu bụi và khí thải: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống xyclon tổ hợp lọc bụi lò hơi biomass; thường xuyên kiểm tra đường ống dẫn khí và nước dập bụi tuần hoàn; lắp đặt chụp hút cục bộ tại khu vực pha mực in và là hơi; vệ sinh bảo dưỡng định kỳ các máy phát điện dự phòng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế của Công ty TNHH Thời trang Star:

  • Tổng hợp và phản ánh chính xác bức tranh tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu của nhà máy: Điện năng là nguồn năng lượng chủ đạo (chiếm 94%); việc chuyển đổi từ lò hơi đốt dầu DO sang lò hơi biomass (công suất 6 tấn/giờ) đốt mùn cưa và trấu từ tháng 6/2019 giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhiên liệu hóa thạch, song đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tro bụi và khí thải lò hơi.
  • Định lượng và xác định quy luật phát sinh chất thải: Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt, chất thải sản xuất và nhu cầu sử dụng nước biến động đồng pha với chu kỳ sản xuất hàng năm của công ty, đạt đỉnh vào các tháng 5–6 (đỉnh mùa hè gắn với dàn làm mát) và tháng 10–12 (đỉnh cao điểm đơn hàng xuất khẩu cuối năm).
  • Đánh giá toàn diện hiện trạng tuân thủ quy chuẩn môi trường: Nhà máy đã thiết lập hệ thống thu gom phân loại chất thải rắn, vận hành hệ thống xyclon và dập bụi lò hơi, quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột B trước khi đưa về trạm tập trung của KCN Phú Nghĩa.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, kết hợp hài hòa giữa công cụ quản lý (ISO 14001:2015, truyền thông nội bộ) và giải pháp kỹ thuật (nâng cao hiệu suất xyclon dập bụi, tối ưu hóa quy trình phân loại CTR tại nguồn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 01/02/2021 đến 02/05/2021); dữ liệu phân tích chất lượng môi trường phụ thuộc chủ yếu vào các đợt quan trắc môi trường định kỳ do công ty cung cấp thay vì đo đạc thực nghiệm độc lập liên tục; chưa tính toán chi tiết chi phí - hiệu quả kinh tế (CAPEX/OPEX) cho từng hạng mục công trình cải tiến xyclon và trạm xử lý nước thải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đo đạc diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại xưởng cắt và khu vực in trong cả 4 mùa; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tái chế tận dụng tro xỉ lò hơi biomass làm phân bón hoặc vật liệu xây dựng; xây dựng phương án kiểm toán năng lượng chi tiết nhằm giảm thiểu tiêu hao điện năng tại các dây chuyền may.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp phương pháp luận khảo sát, cách thức thu thập số liệu phát thải thực tế, mẫu bảng biểu kiểm kê máy móc thiết bị và mô hình báo cáo hiện trạng môi trường tại một nhà máy dệt may quy mô công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý an toàn - môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp gia công may mặc: Tham khảo mô hình phân loại chất thải rắn, quy trình quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, phương án vận hành hệ thống lò hơi biomass kết hợp xyclon dập bụi tuần hoàn và lộ trình áp dụng ISO 14001:2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thời trang Star sử dụng nguồn năng lượng và loại lò hơi nào trong hoạt động sản xuất?
Nguồn năng lượng sử dụng chính tại công ty là điện năng (chiếm 94% tổng nhu cầu năng lượng năm 2020), được cấp từ điện lưới 35kV qua 2 trạm biến áp 1.000 kVA và 1.600 kVA. Về nhiệt năng phục vụ là và hấp hoàn thiện sản phẩm, từ tháng 6/2019 công ty đã chuyển sang sử dụng 01 lò hơi biomass công suất 6 tấn/giờ đốt mùn cưa và trấu, đồng thời duy trì 02 lò hơi đốt dầu DO (tổng công suất 3,5 tấn/giờ) làm hệ thống dự phòng.

2. Quy trình in tại Công ty Thời trang Star sử dụng loại mực gì và có phát sinh chất thải nguy hại không?
Công đoạn in của công ty sử dụng mực dẻo (mực cao su) có thành phần gốc Acrylics với dung môi là nước, gia nhiệt sấy từ $70 - 80^\circ\text{C}$. Quá trình in có phát sinh chất thải nguy hại gồm: giẻ lau dính hóa chất/sơn, cặn sơn mực thải, chai lọ bao bì dính mực in và nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh, rửa khung in.

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và nhu cầu nước tại nhà máy tăng cao vào những thời điểm nào trong năm?
Nhu cầu sử dụng nước tăng mạnh từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm (phục vụ sinh hoạt và bổ sung cho hệ thống dàn làm mát nhà xưởng mùa nóng). Khối lượng rác thải sinh hoạt tăng cao nhất vào hai đợt cao điểm sản xuất: tháng 6 đến tháng 8 và tháng 10 đến tháng 12, do doanh nghiệp tăng ca và tuyển dụng thêm lao động thời vụ ăn tối tại công ty.

4. Bụi trong nhà xưởng may mặc phát sinh chủ yếu ở những công đoạn nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Bụi xơ sợi phát sinh chủ yếu tại công đoạn cắt vải (máy cắt tự động và máy cắt tay), công đoạn may ráp trên chuyền và công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (do thao tác lật giũ quần áo). Lượng bụi tạo ra tại khu vực cắt và may ước tính trung bình khoảng 0,1% khối lượng nguyên liệu vải đưa vào sử dụng.

5. Hệ thống xử lý khí thải lò hơi biomass của công ty hoạt động theo nguyên lý nào?
Khí thải và tro bụi từ lò hơi biomass được dẫn qua thiết bị lọc bụi xyclon tổ hợp để tách phần lớn các hạt bụi tro thô nhờ lực ly tâm, sau đó dòng khí tiếp tục đi qua hệ thống bể dập bụi bằng nước tuần hoàn để hấp thụ muội khói trước khi thoát ra môi trường qua ống khói cao 5m, đường kính 25cm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã phản ánh toàn diện hiện trạng hoạt động sản xuất, mức độ tiêu thụ tài nguyên và đặc tính các nguồn phát thải tại Công ty TNHH Thời trang Star. Các dữ liệu về điện, nước, nhiên liệu mùn cưa và chất thải được thu thập chi tiết theo chu kỳ hoạt động thực tế của nhà máy gia công may mặc xuất khẩu. Bốn nhóm giải pháp đề xuất (áp dụng ISO 14001:2015, truyền thông môi trường, quản lý chất thải rắn và tối ưu hóa xử lý bụi/khí thải) bám sát thực tiễn doanh nghiệp, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và định hướng sản xuất bền vững của công ty.