Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của công ty TNHH Kai Yang Việt Nam" do sinh viên Vũ Minh Phương (lớp MT1501, ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Thúy.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Đài Loan (thuộc Công ty TNHH giày Kai Yang Đài Loan, cấp phép lần đầu năm 1999 tại Đài Loan), hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 91/GP-HP do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp ngày 15/08/2005 và Giấy chứng nhận đầu tư số 021043000085 ngày 11/06/2008. Ngành nghề chính của doanh nghiệp là sản xuất và gia công các loại giày xuất khẩu từ da và vải tổng hợp. Ban đầu, cơ sở được cấp phép quy mô công suất 900.000 đôi/năm và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường tại Quyết định số 81/QĐ-STNMT ngày 13/07/2009, cấp Giấy xác nhận hoàn thành số 08/GXN-STNMT ngày 07/02/2012.

Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường gia tăng, doanh nghiệp đã nâng công suất thực tế lên khoảng 4.000.000 đôi/năm. Việc gia tăng công suất dẫn đến sự gia tăng lưu lượng và chủng loại chất thải (khí thải chứa dung môi hữu cơ, bụi da mài, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên). Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ sở thuộc đối tượng phải lập lại Đề án bảo vệ môi trường chi tiết để trình UBND thành phố Hải Phòng và Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng thẩm định, phê duyệt nhằm hợp thức hóa pháp lý và kiểm soát ô nhiễm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18/04/2016 và hoàn thành ngày 09/07/2016, bao gồm 3 nội dung yêu cầu cụ thể:

  1. Lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam theo đúng cấu trúc và hướng dẫn của Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.
  2. Thu thập, đo đạc, tính toán các số liệu thực tế về tiêu thụ nguyên - nhiên liệu, định mức phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại) và hiệu quả vận hành của các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu tại nhà máy.
  3. Nhận diện các tác động môi trường tiêu cực và tích cực của cơ sở, đề xuất chương trình quản lý, giám sát môi trường định kỳ và dự trù kinh phí thực hiện cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất gia công giày dép, hiện trạng phát sinh chất thải, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở sản xuất tọa lạc tại số 196 đường Hoàng Quốc Việt, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, trên diện tích đất thuê 28.733,9 m² (Tọa độ địa lý: 20°48’53’’N; 106°37’09’’E). Vị trí tiếp giáp:
    • Phía Bắc: Giáp đê sông Lạch Tray (cách mép nước khoảng 25 m).
    • Phía Nam: Giáp đường Hoàng Quốc Việt và khu dân cư phường Ngọc Sơn (nhà xưởng cách khu dân cư khoảng 120 m; cách Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức khoảng 235 m).
    • Phía Đông: Giáp Công ty Cổ phần cơ khí và vật liệu xây dựng Thanh Phúc.
    • Phía Tây: Giáp một số cơ sở sản xuất công nghiệp (Công ty Cổ phần Nam Hoa, Công ty TNHH Thượng Hải).
    • Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng: Sông Lạch Tray (hệ số tọa độ điểm xả X = 2302835.40; Y = 564906.87 theo hệ VN-2000).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm kê chất thải rắn và chất thải nguy hại lấy theo kỳ báo cáo 6 tháng cuối năm 2015 (01/07/2015 – 31/12/2015); dữ liệu hóa đơn cấp điện, cấp nước cập nhật đến các tháng đầu năm 2016; mẫu nước thải khảo sát phân tích vào ngày 15/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận thiết lập hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện hành tại thời điểm lập đề án:

  • Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Luật Phòng cháy và chữa cháy số 07/2001/QH10 và Luật sửa đổi số 40/2013/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.
  • Nghị định và Thông tư chuyên ngành: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐTM, kế hoạch BVMT); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật BVMT); Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải và phế liệu); Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước và xử lý nước thải); Nghị định số 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường); Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT (quy định đề án BVMT chi tiết, đề án BVMT đơn giản); Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):
    • Nước thải: QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) - Quy chuẩn nước thải sinh hoạt; QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn chất lượng nước mặt.
    • Khí thải và không khí: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ); QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với chất hữu cơ); QCVN 30:2012/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp).
    • Tiếng ồn, độ rung: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp kỹ thuật môi trường truyền thống để phục vụ việc lập hồ sơ đề án:

  1. Phương pháp thống kê, thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ thiết kế công trình, hồ sơ thiết bị lò đốt rác làm mát bằng nước, catalog hệ thống điều hòa KLSW-060S, hợp đồng cấp điện (HĐ số 12/000938), hợp đồng cấp nước sạch (HĐ số 272/1250/HĐDVCN), hóa đơn tiêu thụ điện nước và chứng từ chất thải nguy hại (mã số QLCTNH: 31.000109.T).
  2. Phương pháp khảo sát hiện trường và đo đạc phân tích mẫu: Khảo sát toàn bộ mặt bằng, bố trí các hố ga, cống thoát nước mưa, bể tự hoại 3 ngăn, bể tách mỡ và trạm xử lý nước thải tập trung. Lấy mẫu nước thải trước xử lý (ký hiệu NT1, ngày 15/12/2015) và phân tích các chỉ tiêu pH, BOD₅, COD, TSS, TDS, Sunfua (S²⁻), Amoni (NH₄⁺), Nitrat (NO₃⁻), Phosphat (PO₄³⁻), chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ, Coliform.
  3. Phương pháp cân bằng vật chất và đánh giá dòng thải: Phân tích quy trình công nghệ dán - ép nguội từ công đoạn cắt thủy lực, lạng mỏng, may mũ giày, dán đế, sấy nhiệt, làm nguội đến KCS. Thiết lập bảng cân bằng tiêu thụ hóa chất hữu cơ (cyclohexanone, toluene, methyl cyclohexane, ethyl acetate, n-hexane) và nhiên liệu dầu DO.
  4. Phương pháp hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993): Ứng dụng hệ số phát thải để tính toán tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm (bụi, SO₂, NO₂, CO) từ việc đốt dầu DO của máy phát điện dự phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Căn cứ pháp lý và tổ chức lập đề án

Nêu rõ bối cảnh thành lập, pháp nhân của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam, vốn đầu tư đăng ký là 141.680.800.000 VNĐ. Hệ thống hóa các luật, nghị định, thông tư chuyên ngành và danh mục tiêu chuẩn/quy chuẩn bắt buộc áp dụng. Báo cáo xác lập danh sách nhân sự tham gia gồm đại diện doanh nghiệp (Bà Chu Thị Kim Oanh - Trưởng phòng Hành chính Nhân sự), cán bộ hướng dẫn (ThS. Hoàng Thị Thúy) và sinh viên thực hiện (Vũ Minh Phương).

Chương 1: Mô tả tóm tắt về cơ sở

Chương này mô tả chi tiết hạ tầng, công nghệ và tiêu hao nguyên vật liệu của nhà máy:

  • Cơ cấu mặt bằng xây dựng: Tổng diện tích 28.733,9 m², trong đó sân đường nội bộ bằng bê tông chiếm diện tích lớn nhất với 16.733,9 m²; 02 nhà xưởng sản xuất 2 tầng lợp tôn (Nhà xưởng 1 diện tích 3.600 m², Nhà xưởng 2 diện tích 3.600 m²); Nhà văn phòng 3 tầng (800 m²); Kho thành phẩm 2 tầng (1.600 m²); Bãi đỗ xe (1.000 m²); Nhà ăn và nhà nghỉ chuyên gia (300 m²); Kho keo (80 m²); Phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng (60 m²); Khu lưu trữ rác sản xuất và chất thải nguy hại (150 m², gồm kho rác sản xuất 120 m² và kho CTNH 30 m²); Trạm xử lý nước thải tập trung (30 m²); Trạm biến áp (80 m²).
  • Công nghệ sản xuất: Sử dụng công nghệ ép - dán nguội liên hoàn. Quá trình sản xuất bao gồm: Cắt da/vải bằng máy thủy lực $\rightarrow$ Lạng mỏng $\rightarrow$ Vạch dấu, quét keo $\rightarrow$ May ráp mũ giày $\rightarrow$ Ép dán đế trong (đế EVA cho giày da/thể thao, màng polymer chống thấm cho giày bảo hộ) $\rightarrow$ Gò form $\rightarrow$ Mài cạnh đế $\rightarrow$ Quét keo và dán đế ngoài $\rightarrow$ Sấy kích hoạt keo bằng điện (nhiệt độ 80 - 110°C với giày thường, 200°C với giày đặc chủng; thời gian lưu 3 phút) $\rightarrow$ Làm lạnh ổn định form trong giàn lạnh (thời gian lưu 1 phút) $\rightarrow$ Tháo form $\rightarrow$ Vệ sinh vết keo/dầu bằng nước tẩy chuyên dụng 340A7 và 311PW $\rightarrow$ Kiểm tra KCS $\rightarrow$ Đóng hộp nhập kho. Toàn bộ chu trình gia công KHÔNG dùng nước công nghiệp, do đó nhà máy không phát sinh nước thải sản xuất.
  • Tiêu thụ nguyên - nhiên liệu và hóa chất:
    • Da bò thuộc thành phẩm: 2.000.000 m²; Vải các loại (nylon, polyester, vải bồi): trên 5.400.000 m²; Đế cao su và đế nhựa: 2.000.000 đôi; Chỉ may: 100.000.000 m; Thùng carton: 800.000 chiếc.
    • Hóa chất tiêu thụ: Keo dán các loại chứa Methyl cyclohexane ($C_7H_{14}$) là 461.348 kg/năm; Nước xử lý chứa N-hexane ($C_6H_{14}$) và Methyl chloride ($CH_2Cl_2$) là 37.237,92 kg/năm; Dung môi hữu cơ (Cyclohexanone, toluene, methanol, axit axetic) là 8.055 kg/năm; Chất xử lý chứa Toluene là 2.056 kg/năm; Polyurethane (sơn) là 2.867,49 kg/năm; Chất làm cứng chứa Ethyl acetate là 794 kg/năm; Xi đánh giày là 589 kg/năm; Dầu đánh bóng là 18.000 kg/năm.
    • Tiêu thụ điện - nước: Điện năng tiêu thụ 60.000.000 kWh/năm (lấy từ 3 máy biến áp 1.000 kVA, 1.250 kVA, 1.500 kVA; dự phòng 4 máy phát điện diesel gồm 3 máy 500 kVA và 1 máy 1.500 kVA; tiêu hao dầu DO trung bình 700 lít/năm). Lượng nước sạch tiêu thụ trung bình 1.390 m³/tháng (khoảng 53,46 m³/ngày), tháng cao nhất đạt 1.496 m³/tháng (khoảng 57,54 m³/ngày). Trong ngày dùng cao nhất, nước phân bổ cho: nhà vệ sinh 49,54 m³/ngày; nhà ăn ca 4 m³/ngày; cấp bổ sung cho lò đốt rác 2 m³/ngày; tưới cây và rửa đường 2 m³/ngày.

Chương 2: Mô tả các nguồn chất thải, tác động môi trường và hiện trạng công trình bảo vệ môi trường

Chương 2 là nội dung kỹ thuật trọng tâm của khóa luận, phản ánh định lượng toàn bộ các nguồn phát thải và giải pháp kiểm soát tại nhà máy:

1. Nguồn phát sinh và hiện trạng kiểm soát nước thải

  • Nước mưa chảy tràn: Diện tích mặt bằng 28.733,9 m², lượng mưa ngày lớn nhất theo số liệu khí tượng Hải Phòng là 50 mm, tương ứng lượng nước mưa phát sinh cực đại là 1.436,695 m³/ngày. Hệ thống thu gom gồm máng tôn mái 200×200 mm, ống đứng nhựa PVC $\phi 90$ (bố trí cách nhau 7 m), dẫn vào mương thoát nước hở bao quanh xưởng kích thước 300×500 mm có độ dốc $i = 2%$. Định kỳ 20 - 30 m bố trí một hố ga lắng cặn trước khi thoát vào cống D500 dẫn ra sông Lạch Tray.
  • Nước thải sinh hoạt: Tính bằng 100% lượng nước cấp sinh hoạt theo quy định tại Nghị định 80/2014/NĐ-CP, tương đương 53,54 m³/ngày (khu vệ sinh: 49,54 m³/ngày; khu nhà ăn: 4 m³/ngày).
  • Quy trình xử lý nước thải:
    • Nước thải nhà vệ sinh $\rightarrow$ Bể tự hoại 3 ngăn $\rightarrow$ Cống bê tông D400 $\rightarrow$ Hệ thống xử lý nước thải tập trung.
    • Nước thải khu nhà bếp, nhà ăn $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Đấu nối vào tuyến cống dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
    • Trạm xử lý nước thải tập trung: Sử dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí với công suất thiết kế 75 m³/ngày đêm, đảm bảo chất lượng nước xả ra cống D800 của phường Ngọc Sơn trước khi đổ ra sông Lạch Tray đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).

Bảng: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý (Mẫu NT1 - Ngày lấy mẫu: 15/12/2015)

STT Thông số phân tích Đơn vị Kết quả NT1 QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1,0) Đánh giá mức độ vượt chuẩn
1 pH - 7,63 5 – 9 Đạt quy chuẩn
2 $\text{BOD}_5$ mg/L 125 50 Vượt 2,5 lần
3 TSS mg/L 260 100 Vượt 2,6 lần
4 TDS mg/L 865 1.000 Đạt quy chuẩn
5 $\text{S}^{2-}$ (tính theo $\text{H}_2\text{S}$) mg/L 4,12 4,0 Vượt nhẹ 1,03 lần
6 $\text{NH}_4^+$ (tính theo N) mg/L 16,41 10 Vượt 1,64 lần
7 $\text{NO}_3^-$ mg/L 24,68 50 Đạt quy chuẩn
8 Tổng chất hoạt động bề mặt mg/L 8,12 10 Đạt quy chuẩn
9 $\text{PO}_4^{3-}$ mg/L 6,25 10 Đạt quy chuẩn
10 Coliform MPN/100mL 12.000 5.000 Vượt 2,4 lần
11 Dầu mỡ động thực vật mg/L 6,13 20 Đạt quy chuẩn

2. Nguồn phát sinh và biện pháp quản lý chất thải rắn

Chất thải rắn của cơ sở được kiểm kê và phân loại thành 3 nhóm rõ rệt:

  • Chất thải rắn sản xuất thông thường: Phát sinh từ công đoạn cắt, gia công gồm da vụn, cao su, nhựa tổng hợp EVA, vải thừa, giấy bìa, bao bì hỏng. Tổng khối lượng phát sinh trong 6 tháng cuối năm 2015 là 7.379,2 kg (tương ứng 47,30 kg/ngày; 1.229,87 kg/tháng; 14.758,4 kg/năm). Biện pháp quản lý: Tập kết tại nhà kho rác sản xuất diện tích 120 m² (kết cấu tường bao, mái fibro xi măng, nền bê tông, chiều cao 3 - 4,5 m). Các phế liệu có khả năng tái chế được định kỳ thu gom bán cho đơn vị thu mua. Lượng rác khó phân hủy không thể bán tái chế (khoảng 700 - 1.000 kg/tháng gồm len sợi, chỉ rối, mẩu da vụn nhỏ) được xử lý bằng lò đốt rác tại chỗ.
  • Lò đốt rác sản xuất làm sạch mát bằng nước: Thiết bị nhập khẩu từ Đài Loan, công suất nhiệt 3.000 - 10.000 kcal/kg, nhiệt độ buồng đốt duy trì 1.000 - 1.100°C. Thân lò có vách đôi bằng thép chịu áp, ở giữa chứa lớp nước lạnh tuần hoàn làm mát thành lò, lượng nước bốc hơi tự nhiên khoảng 250 L/h (bổ sung 2 m³/ngày). Lượng tro xỉ sau khi đốt được thu gom chuyển giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hải Phòng xử lý theo Hợp đồng số 64/HĐ-RCN ngày 25/08/2011.
  • Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của công nhân và nhà ăn, tổng khối lượng 6 tháng cuối năm 2015 là 3.364 kg (tương ứng 21,56 kg/ngày; 560,67 kg/tháng; 6.728 kg/năm). Rác được chứa trong thùng rác đặt dọc hành lang xưởng và văn phòng, chuyển về khu tập kết tạm thời và được đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, vận chuyển hàng ngày.
  • Chất thải nguy hại (CTNH): Phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng máy móc, in ấn, dán keo và lau chùi sản phẩm. Cơ sở đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số 147/STNMT-SĐK, mã số quản lý QLCTNH: 31.000109.T. Kho chứa CTNH có diện tích 30 m², có gờ chắn chống tràn, rãnh thu gom dung dịch rơi vãi và dán mã biển báo cảnh báo theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Toàn bộ CTNH được chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng xử lý theo Hợp đồng số 86/2014/HĐXLCTNH ngày 12/06/2014.

Bảng: Thống kê chi tiết chất thải nguy hại phát sinh (Kỳ báo cáo 01/07/2015 – 31/12/2015)

STT Tên loại chất thải nguy hại Trạng thái Mã CTNH Khối lượng kỳ báo cáo (kg)
1 Chất hấp thụ, giẻ lau dính dầu mỡ Rắn 18 02 01 164,0
2 Vỏ bao, thùng keo, vỏ thùng sơn bằng kim loại Rắn 18 01 01 3.402,0
3 Dầu bôi trơn thải Lỏng 17 02 04 203,8
4 Vỏ hộp mực in, lưới in các loại thải Rắn 08 02 04 543,0
5 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 21,0
6 Vỏ thùng keo, vỏ thùng sơn bằng nhựa thải Rắn 18 01 03 1.156,0
7 Sơn, gỉ sơn các loại Rắn 08 01 01 420,0
8 Dung môi đã qua sử dụng Lỏng 17 08 03 262,0
9 Bàn chải quét keo, giày và sản phẩm dính keo Rắn 19 12 02 2.191,4
10 Mực in các loại thải Rắn 08 02 01 52,0
Tổng cộng 8.415,2

(Khối lượng CTNH trung bình: 53,94 kg/ngày; 1.402,53 kg/tháng; 4.207,6 kg/quý; 16.830,4 kg/năm).

3. Bụi, khí thải và các biện pháp giảm thiểu

  • Bụi phát sinh từ các máy mài cạnh đế giày: Được thu gom bằng chụp hút trực tiếp tại vị trí phát sinh, dẫn theo đường ống $\phi 100$ vào ống chính $\phi 400$ và đưa vào hệ thống xyclon đơn để tách bụi cơ học trước khi thoát ra môi trường.
  • Hơi dung môi keo (toluene, cyclohexane, ethyl acetate...): Bố trí các chụp hút tại máy quét keo, dán đế, dẫn qua quạt hút công suất 44.500 m³/h đưa vào tháp hấp phụ sử dụng than hoạt tính để giữ lại các phân tử hữu cơ bay hơi trước khi xả ra ngoài.
  • Thông gió nhà xưởng: Hệ thống nhà xưởng được thiết kế thông thoáng tự nhiên với khoảng 40 cửa sổ kính kích thước lớn (2×4 m) mỗi xưởng, kết hợp 100 quạt thông gió công nghiệp công suất 1.000 W (lưu lượng 750 m³/phút) gắn tường để đối lưu vi khí hậu.
  • Khí thải máy phát điện: Sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp, khí thải thoát qua ống khói thẳng đứng hướng lên cao.

Chương 3: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ và phân công trách nhiệm bảo vệ môi trường cho Phòng Hành chính Nhân sự nhà máy. Định kỳ thực hiện quan trắc giám sát các thông số theo quy định:

  • Giám sát nước thải sau xử lý: Tần suất 03 tháng/lần (4 lần/năm); vị trí tại hố ga đầu ra trạm xử lý; thông số kiểm tra: pH, $\text{BOD}_5$, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, Coliform, dầu mỡ; quy chuẩn đối chiếu QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Giám sát môi trường không khí xung quanh và khí thải: Tần suất 06 tháng/lần; vị trí tại cổng nhà máy, khu vực sản xuất xưởng may/gò, ống khói lò đốt rác và khu xử lý dung môi than hoạt tính; thông số: vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), bụi lơ lửng, tiếng ồn, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, CO, hơi dung môi hữu cơ (toluene, n-hexane); quy chuẩn đối chiếu QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT.
  • Quản lý chất thải: Lập sổ giao nhận CTNH từng lần chuyển giao, báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm gửi Sở TN&MT.
  • Dự trù kinh phí: Tổng chi phí vận hành các công trình xử lý môi trường (hóa chất, điện năng, nhân công, thay thế than hoạt tính) và chi phí quan trắc môi trường định kỳ của doanh nghiệp được tính toán là 681 triệu đồng/năm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Hoàn thiện bộ hồ sơ kỹ thuật môi trường theo chuẩn Thông tư 26/2015/TT-BTNMT: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ, chi tiết toàn bộ cơ sở pháp lý, hồ sơ đất đai, giấy phép đầu tư, mặt bằng xây dựng và công nghệ dán - ép nguội của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam tại Hải Phòng.
  2. Định lượng chính xác các dòng thải phát sinh:
    • Chứng minh về mặt công nghệ rằng chu trình gia công giày xuất khẩu của cơ sở không sử dụng nước công nghiệp, qua đó phân tách dòng thải triệt để: nước thải phát sinh duy nhất là nước thải sinh hoạt với lưu lượng trung bình 53,46 m³/ngày (cực đại 57,54 m³/ngày).
    • Xác định được thực trạng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trước xử lý vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (BOD₅ vượt 2,5 lần, TSS vượt 2,6 lần, Coliform vượt 2,4 lần, Amoni vượt 1,64 lần), làm rõ cơ sở cần thiết phải duy trì vận hành trạm xử lý sinh học công suất 75 m³/ngày đêm.
    • Thống kê chi tiết khối lượng chất thải rắn sản xuất (14.758,4 kg/năm), rác thải sinh hoạt (6.728 kg/năm) và phân loại cụ thể 10 mã chất thải nguy hại với tổng khối lượng 16.830,4 kg/năm theo đúng Danh mục ban hành kèm Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  3. Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết nguyên lý hoạt động của các công trình bảo vệ môi trường đã lắp đặt tại nhà máy, bao gồm lò đốt rác làm sạch mát bằng nước (nhiệt độ 1.000 - 1.100°C), thiết bị lọc bụi xyclon, hệ thống hấp phụ hơi keo dung môi bằng than hoạt tính (quạt hút 44.500 m³/h), bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ.

Đóng góp thực tiễn

Theo nhận xét của cán bộ hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Thúy, tại thời điểm năm 2016, Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam đang thuê đơn vị tư vấn độc lập để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Các dữ liệu khảo sát, đo đạc phân tích và tính toán cân bằng dòng thải trong khóa luận này có giá trị thực tế trực tiếp, cung cấp nguồn tư liệu và số liệu bổ trợ để chủ đầu tư và đơn vị tư vấn hoàn thiện báo cáo chính thức nộp lên Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng thẩm định.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian và dữ liệu quan trắc mẫu: Đề tài thực hiện trong khung thời gian 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 7/2016). Dữ liệu phân tích chất lượng nước thải trước xử lý chỉ dựa trên một đợt lấy mẫu đơn lẻ vào ngày 15/12/2015, chưa đánh giá được sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo các mùa trong năm hoặc theo biến động tăng ca sản xuất.
  • Phạm vi tính toán kỹ thuật: Do tính chất của một đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo mẫu quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT, tác giả tập trung chủ yếu vào khâu thống kê, kiểm kê dòng thải và mô tả hiện trạng công trình sẵn có. Khóa luận chưa đi sâu vào việc tính toán kiểm toán thủy lực chi tiết hoặc đánh giá hiệu suất xử lý thực tế của từng đơn nguyên trong trạm xử lý nước thải sinh học 75 m³/ngày đêm (chưa có số liệu phân tích mẫu nước sau xử lý để đối chiếu hiệu suất).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Khảo sát, lấy mẫu phân tích định kỳ chất lượng nước thải sau xử lý và khí thải tại ống khói lò đốt rác, ống xả tháp than hoạt tính để kiểm chứng thực tế hiệu quả xử lý so với các quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 30:2012/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
  • Nghiên cứu chu kỳ bão hòa và tính toán thời điểm thay thế hoặc phương án hoàn nguyên than hoạt tính trong thiết bị hấp phụ hơi keo dung môi hữu cơ để đảm bảo duy trì hiệu quả xử lý liên tục.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tham khảo cấu trúc, quy trình thu thập số liệu và phương pháp lập một bộ hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho một doanh nghiệp sản xuất đang hoạt động theo đúng quy định pháp luật môi trường giai đoạn Luật BVMT 2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTNMT.
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý an toàn - môi trường (EHS) tại các nhà máy giày da, may mặc: Sử dụng bảng danh mục định mức tiêu hao hóa chất hữu cơ (cyclohexanone, toluene, methyl cyclohexane, ethyl acetate...) và bảng thống kê 10 mã chất thải nguy hại để phục vụ công tác kiểm kê, thiết lập kho chứa CTNH và bố trí chụp hút khí thải cho các công đoạn tương tự.
  • Đơn vị tư vấn dịch vụ môi trường: Tham khảo cách thức phân định dòng thải nước mưa - nước thải sinh hoạt và giải pháp kiểm soát khí thải, lò đốt rác làm mát bằng nước trong ngành công nghiệp da giày.

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền sản xuất giày của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam có phát sinh nước thải công nghiệp hay không? Vì sao?

Hoạt động sản xuất của công ty hoàn toàn không phát sinh nước thải công nghiệp. Dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ ép - dán nguội kết hợp sấy nhiệt bằng điện và làm mát form giày bằng giàn lạnh, toàn bộ các công đoạn từ cắt, lạng da, may, dán keo, ép đế đến KCS đều không sử dụng nước trong quy trình kỹ thuật. Nước thải duy nhất phát sinh tại nhà máy là nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và nhà ăn của cán bộ công nhân viên.

2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy là bao nhiêu và được xử lý qua những công đoạn nào?

Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình là 53,46 m³/ngày (ngày cao nhất đạt 57,54 m³/ngày, gồm 49,54 m³/ngày từ nhà vệ sinh và 4 m³/ngày từ nhà ăn). Quy trình xử lý gồm:

  • Nước thải vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn.
  • Nước thải nhà ăn được tách rác qua song chắn rác và tách dầu mỡ qua bể tách mỡ riêng biệt.
  • Hai dòng thải sau đó gộp chung dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung công nghệ sinh học hiếu khí công suất 75 m³/ngày đêm để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) trước khi xả ra cống D800 đổ vào sông Lạch Tray.

3. Những loại chất thải nguy hại nào chiếm khối lượng phát sinh lớn nhất tại cơ sở?

Trong tổng số 8.415,2 kg CTNH phát sinh trong kỳ báo cáo 6 tháng cuối năm 2015, ba loại chất thải chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm:

  • Vỏ bao, thùng keo, vỏ thùng sơn bằng kim loại (mã 18 01 01): 3.402 kg.
  • Bàn chải quét keo, giày và các sản phẩm dính keo thải bỏ (mã 19 12 02): 2.191,4 kg.
  • Vỏ thùng keo, vỏ thùng sơn bằng nhựa thải (mã 18 01 03): 1.156 kg. Toàn bộ được lưu trữ tại kho CTNH 30 m² và hợp đồng với Công ty TNHH TM DV Toàn Thắng xử lý.

4. Bụi mài và hơi dung môi hữu cơ tại các xưởng sản xuất được xử lý bằng những thiết bị nào?

  • Bụi phát sinh từ các máy mài cạnh đế giày được thu gom bằng các chụp hút tại chỗ, dẫn theo đường ống $\phi 100$ và $\phi 400$ vào hệ thống lọc bụi xyclon đơn để tách bụi cơ học.
  • Hơi dung môi keo hữu cơ (chứa toluene, methyl cyclohexane, cyclohexanone...) từ các máy quét keo, dán đế được thu gom qua hệ thống quạt hút lưu lượng 44.500 m³/h và dẫn qua tháp hấp phụ than hoạt tính để khử chất độc hại trước khi xả thải.

5. Tổng dự trù kinh phí cho công tác vận hành xử lý và giám sát môi trường hàng năm của công ty là bao nhiêu?

Tổng chi phí dự trù cho công tác bảo vệ môi trường của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam là 681 triệu đồng/năm. Kinh phí này bao gồm chi phí điện năng, hóa chất, vật liệu lọc (than hoạt tính), nhân công vận hành hệ thống xử lý nước thải, bảo dưỡng lò đốt rác và chi phí thuê đơn vị có chức năng quan trắc định kỳ môi trường không khí xung quanh, khí thải và nước thải.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Minh Phương đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ xây dựng hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam theo hướng dẫn của Thông tư 26/2015/TT-BTNMT. Tác giả đã phản ánh chính xác quy trình công nghệ dán - ép nguội quy mô 4 triệu đôi giày/năm, định lượng chi tiết các dòng thải thực tế và đánh giá đầy đủ hiện trạng các công trình xử lý chất thải hiện hữu tại cơ sở. Kết quả nghiên cứu có tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn số liệu kiểm kê tin cậy phục vụ trực tiếp cho quá trình hoàn thiện hồ sơ môi trường pháp lý của doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng.