MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5 Đóng góp mới của luận án 6 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 7 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 7 2.1 Một số khái niệm 7 2.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16 2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.4 Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31 2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên thế giới 31 iii 2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phƣơng tại Việt Nam 33 2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 36 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 40 3.1 Điều kiện tự nhiên 40 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 45 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 45 3.2 Khung phân tích 46 3.3 Chọn điểm nghiên cứu 47 3.1 Chọn nghề đào tạo nghiên cứu 47 3.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48 3.1 Nhóm chỉ tiêu về thị trƣờng lao động và nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 48 3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.3 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.4 Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 50 3.5 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 50 3.1 Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 50 3.2 Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 51 3.6 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu 54 3.7 Phƣơng pháp phân tích 55 3.1 Phƣơng pháp thống kê kinh tế 55 3.2 Phƣơng pháp cho điểm 55 3.3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56 iv PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh 62 4.2 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động ngoài tỉnh 68 4.2 Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 71 4.1 Cơ chế chính sách và tổ chức quản lý 71 4.2 Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề 78 4.3 Mở rộng quy mô và cơ cấu đào tạo nghề 80 4.4 Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề 81 4.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 87 4.1 Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề 87 4.2 Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87 4.4 Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91 4.1 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề 91 4.2 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề 92 4.3 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề 97 4.4 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc 101 4.5 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 103 4.6 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định qua góc độ quản lý nhà nƣớc 105 4.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 107 4.1 Các nhân tố bên ngoài 107 v 4.2 Các nhân tố bên trong 108 4.6 Đánh giá chung 124 4.1 Những kết quả đã đạt đƣợc 124 4.2 Những hạn chế 126 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 127 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 130 5.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.1 Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.1 Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.2 Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề 139 5.3 Giải pháp đối với ngƣời học nghề 144 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 6.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình đã công bố 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 158 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CCN Cụm công nghiệp CĐN Cao đẳng nghề CLĐTN Chất lƣợng đào tạo nghề CSDN Cơ sở dạy nghề DN Doanh nghiệp DNTX Dạy nghề thƣờng xuyên ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐTN Đào tạo nghề GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế (International Organization for Standardization) KCN Khu công nghiệp LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và Xã hội LĐTT Lao động thành thị LLLĐ Lực lƣợng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal) SCN Sơ cấp nghề SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement) TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management) TTLĐ Thị trƣờng lao động TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm của Harman 24 3.1 Dân số, lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 43 3.2 Tổng giá trị sản phẩm danh nghĩa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 44 3.3 Các nghề đào tạo đƣợc chọn để nghiên cứu 47 3.4 Các điểm đại diện đƣợc chọn để nghiên cứu 48 3.5 Nội dung, nguồn và phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp 50 3.6 Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát phục vụ nghiên cứu 54 3.7 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO 500 57 3.8 Mức chất lƣợng đào tạo của cơ sở dạy nghề theo từng khoảng điểm đƣợc đánh giá 57 3.9 Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom 58 3.10 Tiêu chí lao động nông thôn đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 60 4.1 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014 62 4.2 Số lao động và mức thu nhập bình quân của lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 64 4.3 Lao động qua đào tạo nghề tại 150 đơn vị khảo sát 65 4.4 Tổng hợp nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 66 4.5 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao động trong tỉnh Nam Định 67 4.6 Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 68 4.7 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định tại thị trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh 70 4.8 Mức tối đa hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn 72 4.9 Quy mô đào tạo chia theo cơ cấu nghề 80 4.10 Danh mục các chƣơng trình đã áp dụng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 81 viii 4.11 Giá trị đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 85 4.12 Nguồn tài chính đầu tƣ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 86 4.13 Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 87 4.14 Số lƣợng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế 88 4.15 Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề 88 4.16 Số lƣợng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tƣợng 1 đã qua đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 89 4.17 Số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề trong 5 năm (2010 - 2014) 90 4.18 Đánh giá các cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí ILO 500 92 4.19 Đánh giá của giáo viên về tỷ lệ ngƣời học đạt đƣợc các mức độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo nghề 94 4.20 Đánh giá của giáo viên về thái độ nghề nghiệp của lao động nông thôn học nghề 96 4.21 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp 101 4.22 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề phi nông nghiệp 102 4.23 Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 106 4.24 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ chế tổ chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo 108 4.25 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của tổ chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo 110 4.26 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của đội ngũ cán bộ quản lý đến chất lƣợng đào tạo 112 4.
Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Dệt May Tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích ngành quản trị kinh doanh nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực
Trường đại học
Học viện Nông nghiệp Việt NamChuyên ngành
Quản trị nhân lựcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận án tiến sĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Dệt May Việt Nam
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong ngành dệt may Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng. Ngành dệt may không chỉ đóng góp vào nền kinh tế mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức về môi trường và xã hội. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành một yêu cầu thiết yếu. Doanh nghiệp cần thực hiện các chính sách CSR để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Theo một nghiên cứu, việc thực hiện CSR có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh và uy tín, từ đó thu hút khách hàng và tăng trưởng bền vững. Do đó, việc áp dụng các tiêu chuẩn lao động và bảo vệ môi trường là rất cần thiết.
1.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trách Nhiệm Xã Hội
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong ngành dệt may. Đầu tiên, áp lực từ thị trường và khách hàng yêu cầu doanh nghiệp phải minh bạch và có trách nhiệm hơn. Thứ hai, các quy định pháp lý ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và quyền lợi người lao động cũng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện CSR. Cuối cùng, sự cạnh tranh trong ngành dệt may Việt Nam yêu cầu các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn phải chú trọng đến phát triển bền vững. Việc áp dụng các chính sách CSR không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.
II. Tác Động Môi Trường Đến Ngành Dệt May
Ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Tác động môi trường từ sản xuất dệt may có thể gây ra ô nhiễm nước, không khí và đất. Do đó, việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ sạch và quy trình sản xuất bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Theo một báo cáo, việc áp dụng công nghệ xanh không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất. Do đó, việc thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ hội để doanh nghiệp phát triển bền vững.
2.1. Quyền Lao Động Trong Ngành Dệt May
Quyền lao động là một trong những vấn đề quan trọng trong ngành dệt may. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn và công bằng. Việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động quốc tế không chỉ bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy, doanh nghiệp nào chú trọng đến quyền lợi của người lao động thường có năng suất lao động cao hơn và ít xảy ra tranh chấp lao động. Do đó, việc bảo vệ quyền lao động không chỉ là trách nhiệm xã hội mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
III. Chính Sách CSR Trong Ngành Dệt May
Chính sách CSR trong ngành dệt may Việt Nam đang được cải thiện đáng kể. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng các chính sách CSR để nâng cao trách nhiệm xã hội của mình. Các chính sách này bao gồm việc cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường và tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Theo một nghiên cứu, việc thực hiện chính sách CSR không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng. Do đó, việc xây dựng và thực hiện các chính sách CSR là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành dệt may.
3.1. Thực Hành CSR Trong Doanh Nghiệp Dệt May
Thực hành CSR trong doanh nghiệp dệt may bao gồm nhiều hoạt động khác nhau. Doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình đào tạo cho người lao động về quyền lợi và trách nhiệm của họ. Ngoài ra, việc tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng cũng là một phần quan trọng trong thực hành CSR. Nghiên cứu cho thấy, doanh nghiệp nào thực hiện tốt CSR thường có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và cộng đồng. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dệt may.
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Bùi Hồng Đăng
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Phúc Thọ
Trường học: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực
Đề tài: Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Loại tài liệu: luận án tiến sĩ
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Tài liệu "Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Dệt May Việt Nam" phân tích các yếu tố chính tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR) trong ngành dệt may tại Việt Nam. Nó tập trung vào các khía cạnh như áp lực từ thị trường quốc tế, yêu cầu của khách hàng, chính sách của chính phủ, và nhận thức của doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các doanh nghiệp có thể cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả CSR. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến phát triển bền vững trong ngành dệt may.
Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng BSC trong các công ty niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu về cách các công ty áp dụng công cụ quản lý hiện đại. Ngoài ra, Luận văn TMU hoàn thiện quản trị kênh phân phối của công ty TNHH Vietrantour cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý kênh phân phối, một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu của công ty cổ phần dầu nhờn PV Oil giai đoạn 2016-2020 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chiến lược xây dựng thương hiệu bền vững.