MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5 Đóng góp mới của luận án 6 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 7 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 7 2.1 Một số khái niệm 7 2.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16 2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.4 Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31 2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên thế giới 31 iii 2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phƣơng tại Việt Nam 33 2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 36 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 40 3.1 Điều kiện tự nhiên 40 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 45 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 45 3.2 Khung phân tích 46 3.3 Chọn điểm nghiên cứu 47 3.1 Chọn nghề đào tạo nghiên cứu 47 3.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48 3.1 Nhóm chỉ tiêu về thị trƣờng lao động và nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 48 3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.3 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.4 Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 50 3.5 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 50 3.1 Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 50 3.2 Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 51 3.6 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu 54 3.7 Phƣơng pháp phân tích 55 3.1 Phƣơng pháp thống kê kinh tế 55 3.2 Phƣơng pháp cho điểm 55 3.3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56 iv PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh 62 4.2 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động ngoài tỉnh 68 4.2 Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 71 4.1 Cơ chế chính sách và tổ chức quản lý 71 4.2 Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề 78 4.3 Mở rộng quy mô và cơ cấu đào tạo nghề 80 4.4 Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề 81 4.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 87 4.1 Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề 87 4.2 Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87 4.4 Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91 4.1 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề 91 4.2 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề 92 4.3 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề 97 4.4 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc 101 4.5 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 103 4.6 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định qua góc độ quản lý nhà nƣớc 105 4.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 107 4.1 Các nhân tố bên ngoài 107 v 4.2 Các nhân tố bên trong 108 4.6 Đánh giá chung 124 4.1 Những kết quả đã đạt đƣợc 124 4.2 Những hạn chế 126 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 127 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 130 5.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.1 Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.1 Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.2 Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề 139 5.3 Giải pháp đối với ngƣời học nghề 144 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 6.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình đã công bố 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 158 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CCN Cụm công nghiệp CĐN Cao đẳng nghề CLĐTN Chất lƣợng đào tạo nghề CSDN Cơ sở dạy nghề DN Doanh nghiệp DNTX Dạy nghề thƣờng xuyên ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐTN Đào tạo nghề GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế (International Organization for Standardization) KCN Khu công nghiệp LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và Xã hội LĐTT Lao động thành thị LLLĐ Lực lƣợng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal) SCN Sơ cấp nghề SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement) TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management) TTLĐ Thị trƣờng lao động TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm của Harman 24 3.1 Dân số, lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 43 3.2 Tổng giá trị sản phẩm danh nghĩa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 44 3.3 Các nghề đào tạo đƣợc chọn để nghiên cứu 47 3.4 Các điểm đại diện đƣợc chọn để nghiên cứu 48 3.5 Nội dung, nguồn và phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp 50 3.6 Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát phục vụ nghiên cứu 54 3.7 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO 500 57 3.8 Mức chất lƣợng đào tạo của cơ sở dạy nghề theo từng khoảng điểm đƣợc đánh giá 57 3.9 Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom 58 3.10 Tiêu chí lao động nông thôn đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 60 4.1 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014 62 4.2 Số lao động và mức thu nhập bình quân của lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 64 4.3 Lao động qua đào tạo nghề tại 150 đơn vị khảo sát 65 4.4 Tổng hợp nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 66 4.5 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao động trong tỉnh Nam Định 67 4.6 Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 68 4.7 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định tại thị trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh 70 4.8 Mức tối đa hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn 72 4.9 Quy mô đào tạo chia theo cơ cấu nghề 80 4.10 Danh mục các chƣơng trình đã áp dụng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 81 viii 4.11 Giá trị đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 85 4.12 Nguồn tài chính đầu tƣ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 86 4.13 Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 87 4.14 Số lƣợng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế 88 4.15 Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề 88 4.16 Số lƣợng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tƣợng 1 đã qua đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 89 4.17 Số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề trong 5 năm (2010 - 2014) 90 4.18 Đánh giá các cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí ILO 500 92 4.19 Đánh giá của giáo viên về tỷ lệ ngƣời học đạt đƣợc các mức độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo nghề 94 4.20 Đánh giá của giáo viên về thái độ nghề nghiệp của lao động nông thôn học nghề 96 4.21 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp 101 4.22 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề phi nông nghiệp 102 4.23 Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 106 4.24 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ chế tổ chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo 108 4.25 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của tổ chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo 110 4.26 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của đội ngũ cán bộ quản lý đến chất lƣợng đào tạo 112 4.
Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định" của tác giả Bùi Hồng Đăng được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 62 34 04 04), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phúc Thọ (bảo vệ năm 2017).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2016), Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với 69,9% dân số sống ở nông thôn và lao động nông thôn chiếm 69,3% toàn bộ lực lượng lao động. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn ở mức thấp; tính đến năm 2014, tỷ lệ lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chỉ đạt 11,2%, và trong độ tuổi lao động qua đào tạo chỉ đạt 12%. Thực trạng này khiến năng suất lao động không cao và là một trong những nguyên nhân khiến Việt Nam đối mặt với nguy cơ bẫy thu nhập trung bình (Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015). Sau hơn 5 năm triển khai Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đào tạo đã mở rộng nhưng chất lượng đào tạo nghề vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và chưa đồng đều giữa các vùng miền (Nguyễn Văn Đại, 2012; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2016).
Tại Nam Định, dân số năm 2014 là 1,846 triệu người, trong đó 81,8% sống ở khu vực nông thôn; lao động nông thôn chiếm 82,83% tổng lực lượng lao động nhưng tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 11,05% (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Mặc dù số lượng người tham gia học nghề tăng, chất lượng đào tạo ở một số nghề chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; người học sau đào tạo gặp khó khăn khi tìm việc làm, mức thu nhập còn thấp và năng lực tự tạo việc làm còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây về đào tạo nghề trên địa bàn Nam Định mới dừng lại ở quy mô hẹp (thí điểm tại một xã/thị trấn với một nghề cụ thể), chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên toàn tỉnh theo cả hai nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng công tác nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong giai đoạn đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đang diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng.
- Đối tượng khảo sát: Các tác nhân tham gia vào quá trình đào tạo và sử dụng lao động gồm: cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề, cơ sở dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo, giáo viên dạy nghề, lao động nông thôn đang học nghề, lao động nông thôn đã tốt nghiệp đang làm việc và người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh).
- Phạm vi không gian: Tỉnh Nam Định, với các địa bàn khảo sát đại diện cho 4 vùng sinh thái và kinh tế: huyện Nghĩa Hưng (vùng đồng bằng ven biển), huyện Mỹ Lộc (vùng đồng bằng thấp trũng ven đô), huyện Ý Yên (vùng đồng bằng thấp trũng phát triển làng nghề), và thành phố Nam Định (trung tâm công nghiệp - dịch vụ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2010-2014; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2014 và cập nhật đầu năm 2015; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đào tạo nghề ngắn hạn gồm Sơ cấp nghề (từ 3 đến dưới 12 tháng) và Dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng). Khảo sát 6 nghề đại diện thuộc 2 nhóm:
- Nhóm nghề nông nghiệp (3 nghề): Trồng nấm; Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; Trồng cây lương thực, thực phẩm.
- Nhóm nghề phi nông nghiệp (3 nghề): May công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề theo các nhóm nội dung:
Các hướng nghiên cứu đã công bố
- Phát triển đào tạo nghề gắn với hội nhập quốc tế: Mạc Văn Tiến (2010) nghiên cứu sự phát triển dạy nghề hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, xác định định hướng mở rộng quy mô gắn với yêu cầu đảm bảo chất lượng.
- Phát triển nguồn nhân lực và chuẩn hóa đào tạo nông thôn: Đặng Kim Sơn (2008) chỉ ra yêu cầu cải tiến hệ thống cơ sở dạy nghề công lập theo nhu cầu thị trường, chuẩn hóa giáo trình, đẩy mạnh xã hội hóa và dịch vụ hỗ trợ việc làm cho lao động nông thôn.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp vùng: Nguyễn Văn Đại (2012) phân tích đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng, đề xuất 8 nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, quy hoạch mạng lưới, phát triển chương trình, đào tạo giáo viên và gắn kết với người sử dụng lao động.
- Đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Võ Xuân Tiến (2014) nghiên cứu đào tạo nghề tại Đà Nẵng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động sang nhóm ngành dịch vụ, đào tạo lại và đào tạo nâng cao.
- Mối liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp: Vũ Thị Phương Oanh (2008) phân tích mô hình liên kết đào tạo theo 2 nhóm giải pháp (cấp cơ sở và hoàn thiện thể chế), nhấn mạnh 4 nội dung liên kết: mục tiêu - chương trình, nguồn lực, tổ chức đào tạo và thông tin - dịch vụ.
- Mô hình đào tạo nghề thí điểm: Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014) khảo sát các mô hình đào tạo nghề nông thôn, trong đó có mô hình thí điểm nghề "Đúc, dát đồng" tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, đúc kết 5 bài học kinh nghiệm phát triển làng nghề.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù công trình của Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014) có nghiên cứu tại Nam Định, phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một nghề cụ thể tại một thị trấn thuộc một huyện. Luận án của Bùi Hồng Đăng giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định, phân tích đồng thời 2 nhóm nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp), thiết lập khung đánh giá đa chiều từ cả phía cung (cơ sở dạy nghề, giáo viên, cán bộ quản lý) và phía cầu (người học, doanh nghiệp tuyển dụng, cơ quan quản lý nhà nước), nhận diện hệ thống 6 nhóm nhân tố và 20 chỉ tiêu bất cập cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Luận án tổng hợp các lý thuyết về chất lượng (Nguyễn Văn Nghiến, 2001; Phó Đức Trù và Phạm Hồng, 2002; Nguyễn Đình Phan, 2002; Quách Thu Nguyệt, 2003; Nguyễn Văn Hùng, 2009; Trần Khánh Đức, 2002; Lettmayr và Nehls, 2011). Luận án xác định chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự tổng hòa những phẩm chất, năng lực được tạo ra trong quá trình đào tạo nghề, thể hiện qua mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp mà người học đạt được sau khóa học nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và các chuẩn mực của Nhà nước.
- Tiếp cận quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng: Áp dụng lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (TQM), bộ tiêu chuẩn ISO, khung đảm bảo chất lượng (Khổng Hữu Lực và Phạm Vũ Quốc Bình, 2016), hệ thống kiểm định chất lượng gồm 9 tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008a, 2008b, 2010a), và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề ILO 500 (gồm 9 nhóm tiêu chí và 100 tiêu chí thành phần).
- Phân loại mục tiêu học tập: Sử dụng thang phân loại nhận thức và kỹ năng của Bloom (Bloom's Taxonomy) để đánh giá mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học.
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Kế thừa mô hình của Harman (1992), Đỗ Ngọc Đạt (1997), Bùi Minh Hiền và cs. (2006), Nguyễn Văn Hùng (2009), Đỗ Đình Trường (2009) và Vũ Thị Phương Oanh (2008), luận án chia thành 2 nhóm:
- Nhân tố bên trong (6 nhóm): Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo; Nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, người học); Chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu học tập; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Dịch vụ người học; Nguồn tài chính và quản lý tài chính.
- Nhân tố bên ngoài: Thể chế chính trị - pháp luật; Điều kiện kinh tế - xã hội; Phong tục - tập quán; Văn hóa - truyền thống; Điều kiện tự nhiên; Trình độ khoa học công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo phía cung và phía cầu dịch vụ đào tạo; tiếp cận theo quá trình (đầu vào - quá trình - đầu ra); tiếp cận theo nhóm nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010-2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu kết hợp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung. Khảo sát 150 đơn vị/doanh nghiệp cùng các nhóm đối tượng liên quan tại 4 địa bàn nghiên cứu đại diện.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, thống kê so sánh và phương pháp cho điểm (thang điểm đánh giá mức độ ảnh hưởng và mức độ hài lòng).
| Chỉ tiêu / Khung phương pháp | Nội dung triển khai trong luận án |
|---|---|
| Tiếp cận đánh giá | Tiếp cận đa chiều: Phía cung (cơ sở dạy nghề, giáo viên, cán bộ quản lý) và Phía cầu (người học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý) |
| Khung kiểm định chất lượng | Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng của Bộ LĐ-TB&XH và Tiêu chuẩn ILO 500 (9 nhóm tiêu chuẩn, 100 tiêu chí) |
| Đánh giá kiến thức - kỹ năng | Thang phân loại Bloom (đánh giá tỷ lệ đạt các mức độ nhận thức và kỹ năng thực hành) |
| Phương pháp phân tích số liệu | Phân tổ thống kê, so sánh kinh tế, tính giá trị trung bình, phương pháp cho điểm |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu lao động tại Nam Định. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (4 huyện/thành phố), thời gian (2010-2014, định hướng 2020) và nội dung khảo sát 6 nghề thuộc 2 nhóm nghề đào tạo ngắn hạn. Nêu tóm tắt những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Hệ thống hóa các khái niệm: chất lượng, đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Làm rõ 6 ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề (đáp ứng cạnh tranh hội nhập, phục vụ chuyển dịch kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch lao động, tránh bẫy thu nhập trung bình, ổn định chính trị - xã hội). Phân tích đặc điểm của lao động nông thôn (cần cù, giàu kinh nghiệm thực tế nhưng trình độ văn hóa, tác phong công nghiệp và thể lực còn hạn chế). Phân loại chi tiết các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề. Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước, rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nam Định.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014. Xây dựng khung phân tích quá trình đào tạo nghề. Mô tả tiêu chí chọn 4 điểm nghiên cứu (Nghĩa Hưng, Mỹ Lộc, Ý Yên, TP. Nam Định) và 6 nghề khảo sát. Thiết lập 4 nhóm chỉ tiêu phân tích:
- Thị trường lao động và nhu cầu đào tạo nghề;
- Tình hình tổ chức hoạt động đào tạo nghề;
- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề (theo ILO 500, Bloom và mức độ hài lòng);
- Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Quy định phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, sơ cấp qua 150 đơn vị khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu và công cụ phân tích thống kê kinh tế.
Phần 4: Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Phân tích toàn diện thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Nam Định giai đoạn 2010-2014:
- Nhu cầu đào tạo nghề: Phân tích cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế tỉnh Nam Định (2010-2014). Nhu cầu đào tạo nghề phục vụ thị trường nội tỉnh, thị trường ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động. Số liệu khảo sát tại 150 đơn vị cho thấy nhu cầu học nghề phi nông nghiệp (may công nghiệp, hàn, mộc mỹ nghệ) tăng nhanh tại các khu/cụm công nghiệp và làng nghề.
- Các hoạt động nâng cao chất lượng: Đánh giá công tác chỉ đạo, ban hành cơ chế chính sách của UBND tỉnh Nam Định theo Quyết định 1956/QĐ-TTg; quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề; quy mô và cơ cấu nghề đào tạo; vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và kinh phí hỗ trợ dạy nghề.
- Kết quả đạt được (2010-2014):
| Nhóm chỉ tiêu kết quả | Đơn vị tính | Giai đoạn 2010 - 2014 |
|---|---|---|
| Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề toàn tỉnh | % | Tăng từ 11,05% lên mức cao hơn qua các năm |
| Tổng số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề | Người | Hàng chục nghìn lượt lao động |
| Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo | % | Đạt trên 70% (tùy nhóm nghề) |
| Số cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề nông thôn | Cơ sở | Mạng lưới phủ khắp các huyện và TP. Nam Định |
- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề đa chiều:
- Theo tiêu chí ILO 500: Đa số cơ sở dạy nghề chỉ đạt mức trung bình khá về thiết bị và chương trình, hạn chế ở khâu liên kết doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ việc làm.
- Theo đánh giá của giáo viên (thang Bloom): Tỷ lệ học viên đạt mức kỹ năng thực hành cơ bản chiếm đa số; mức độ thành thạo và kỹ năng phân tích, giải quyết tình huống kỹ thuật phức tạp còn thấp.
- Đánh giá của người học (nhóm nông nghiệp vs phi nông nghiệp): Mức độ hài lòng về tính thực tế của nghề nông nghiệp cao hơn nhưng thu nhập sau đào tạo thấp hơn; nghề phi nông nghiệp đem lại thu nhập ổn định hơn nhưng áp lực tay nghề cao hơn.
- Đánh giá của người sử dụng lao động: Lao động qua đào tạo đáp ứng được các thao tác cơ bản nhưng thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và kỹ năng làm việc nhóm.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Khảo sát chi tiết 6 nhóm nhân tố bên trong (cơ chế quản lý, đội ngũ cán bộ/giáo viên, chương trình/giáo trình, cơ sở vật chất, dịch vụ người học, tài chính) và chỉ ra 20 tiêu chí tồn tại bất cập lớn nhất (định mức kinh phí hỗ trợ thấp, thiết bị thực hành lạc hậu, chương trình chưa cập nhật, thiếu giáo viên thực hành tay nghề cao...).
- Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu (mở rộng mạng lưới, phổ cập nghề cơ bản), các tồn tại (chất lượng chưa đồng đều, đào tạo chưa sát nhu cầu thị trường) và nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Phần 5: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Xác định hệ thống quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020. Đề xuất hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm giải pháp lớn, 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp:
- Nhóm giải pháp đối với công tác quản lý nhà nước (7 giải pháp): Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới; nâng cao hiệu quả điều hành; đổi mới cơ chế phân bổ và quản lý ngân sách; tăng cường thanh tra, kiểm định chất lượng; đẩy mạnh dự báo nhu cầu thị trường lao động; hoàn thiện chính sách hỗ trợ người học; xây dựng cơ chế phối hợp ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
- Nhóm giải pháp đối với cơ sở dạy nghề (7 giải pháp): Đổi mới chương trình, giáo trình theo hướng chuẩn hóa; nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, xưởng thực hành; đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp; tăng cường công tác quản lý đào tạo và kiểm tra đánh giá; hoàn thiện hệ thống dịch vụ hỗ trợ người học và tư vấn việc làm; chủ động liên kết với doanh nghiệp trong tiếp nhận thực tập và tuyển dụng.
- Nhóm giải pháp đối với người học nghề (3 giải pháp): Nâng cao nhận thức và định hướng nghề nghiệp đúng đắn; nâng cao tinh thần tự giác rèn luyện kỹ năng và thái độ làm việc công nghiệp; phát huy tính chủ động trong tiếp cận thông tin thị trường lao động và cơ hội khởi nghiệp.
Phần 6: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu chính của luận án. Nêu các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Nam Định cùng các Sở, Ban, Ngành liên quan nhằm tạo điều kiện thể chế thực thi các giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển khái niệm chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ bản chất chất lượng đào tạo nghề dựa trên sự hài lòng đồng thời của cả phía cung và phía cầu dịch vụ đào tạo.
- Xây dựng khung phân tích toàn diện về nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phân loại có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng (6 nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố môi trường bên ngoài).
- Tổng hợp, phân tích các bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước, chỉ ra phương thức vận dụng linh hoạt các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế (ILO 500) và thang đánh giá năng lực nhận thức - kỹ năng (Bloom) vào đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đã phản ánh thực trạng nhu cầu học nghề và cung ứng dịch vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014, phân tích rõ sự khác biệt giữa hai nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Tiến hành đánh giá chất lượng đào tạo nghề một cách có hệ thống theo phương pháp đa chiều (cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, học viên đang học, học viên đã tốt nghiệp đi làm, người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước).
- Nhận diện và lượng hóa 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 20 chỉ tiêu bất cập đang trực tiếp kìm hãm chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 nhóm giải pháp, 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp có tính khả thi đến năm 2020.
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT (Giai đoạn đến năm 2020)
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung vào loại hình đào tạo nghề ngắn hạn (Sơ cấp nghề và Dạy nghề thường xuyên), chưa bao quát toàn bộ các bậc đào tạo dài hạn hơn (Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề). Khảo sát sơ cấp giới hạn tại 4 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố và 6 nghề điển hình của tỉnh Nam Định; dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010-2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các bậc trình độ cao hơn (Trung cấp, Cao đẳng nghề).
- Nghiên cứu mô hình đào tạo nghề thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội dài hạn của lao động nông thôn sau đào tạo theo phương pháp theo dõi dọc (longitudinal study).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản trị nhân lực khu vực nông thôn; cung cấp khung phân tích tiếp cận cung - cầu, phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề đa chiều sử dụng thang đo Bloom và bộ tiêu chí ILO 500.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT, UBND các cấp): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, phân bổ ngân sách, ban hành định mức chi phí đào tạo theo từng nghề và hoạch định chính sách an sinh xã hội cho lao động nông thôn tại Nam Định cũng như các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đối với các cơ sở dạy nghề: Cung cấp định hướng cụ thể để tự đánh giá chất lượng theo chuẩn ILO 500, cải tiến nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy thực hành và xây dựng mạng lưới hợp tác với doanh nghiệp sử dụng lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề cho những nhóm nghề và trình độ đào tạo cụ thể nào?
Luận án tập trung vào đào tạo nghề ngắn hạn gồm Sơ cấp nghề (thời gian đào tạo từ 3 đến dưới 12 tháng) và Dạy nghề thường xuyên (thời gian đào tạo dưới 3 tháng). Khảo sát tập trung vào 6 nghề đại diện chia đều cho 2 nhóm:
- Nhóm nghề nông nghiệp: Trồng nấm; Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; Trồng cây lương thực, thực phẩm.
- Nhóm nghề phi nông nghiệp: May công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ.
2. Các địa bàn khảo sát cụ thể tại tỉnh Nam Định được lựa chọn theo tiêu chí nào?
Luận án lựa chọn 4 địa bàn hành chính đại diện cho các vùng sinh thái và đặc trưng kinh tế của tỉnh Nam Định:
- Huyện Nghĩa Hưng: Đại diện cho vùng đồng bằng ven biển;
- Huyện Mỹ Lộc: Đại diện cho vùng đồng bằng thấp trũng ven đô thị;
- Huyện Ý Yên: Đại diện cho vùng đồng bằng thấp trũng phát triển mạnh về làng nghề thủ công truyền thống;
- Thành phố Nam Định: Đại diện cho trung tâm đô thị công nghiệp và dịch vụ.
3. Luận án sử dụng những công cụ và chuẩn mực nào để đánh giá chất lượng đào tạo nghề?
Luận án sử dụng phương pháp đánh giá đa chiều kết hợp các công cụ:
- Hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề gồm 9 tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Hệ thống 9 nhóm tiêu chuẩn với 100 tiêu chí đánh giá cơ sở dạy nghề theo chuẩn ILO 500 của Tổ chức Lao động Quốc tế;
- Thang đo phân loại mục tiêu giáo dục của Bloom (Bloom's Taxonomy) để đo lường mức độ tiếp thu kiến thức và mức độ thành thạo kỹ năng nghề nghiệp của người học;
- Phương pháp khảo sát nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và phiếu phỏng vấn cấu trúc đo lường mức độ hài lòng của 5 nhóm chủ thể liên quan.
4. Luận án đã xác định những nhóm nhân tố bên trong nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề?
Luận án xác định 6 nhóm nhân tố bên trong gồm:
- Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo;
- Nhân lực phục vụ đào tạo (cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên dạy nghề và người học nghề);
- Chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu học tập;
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học;
- Dịch vụ hỗ trợ người học;
- Nguồn tài chính và công tác quản lý tài chính tại cơ sở dạy nghề.
5. Hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của luận án gồm những nội dung trọng tâm nào?
Luận án xây dựng 3 nhóm giải pháp lớn (gồm 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp) định hướng đến năm 2020:
- Nhóm 1: Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề (7 giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, tài chính, kiểm định và liên kết);
- Nhóm 2: Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề (7 giải pháp về chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất, phương pháp dạy học và dịch vụ việc làm);
- Nhóm 3: Giải pháp đối với người học nghề (3 giải pháp về nhận thức, rèn luyện kỹ năng và chủ động tìm kiếm việc làm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định" của tác giả Bùi Hồng Đăng là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản trị nhân lực trong lĩnh vực đào tạo nghề nông thôn cấp tỉnh. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề từ góc độ tiếp cận cung - cầu, vận dụng các chuẩn mực quốc tế như ILO 500 và thang đo Bloom để đánh giá thực trạng tại Nam Định giai đoạn 2010-2014. Qua việc nhận diện 6 nhóm nhân tố và 20 chỉ tiêu bất cập, tác giả đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ gồm 17 giải pháp và 37 biện pháp có tính khả thi đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho các nhà nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.