Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp với đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Phú Thành Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Lan Anh (lớp QT 1201N), dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2012).
Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định đối với các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp phải tính toán chặt chẽ hiệu quả của từng đồng vốn bỏ ra, tránh tình trạng thất thoát hoặc triệt tiêu giá trị sau mỗi chu kỳ hoạt động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại như Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng, việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung cùng vốn lưu động nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tiến độ thi công, duy trì quan hệ bạn hàng và tối đa hóa lợi nhuận.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tập trung vào việc làm quen với thực tiễn hoạt động doanh nghiệp, vận dụng và làm sáng tỏ hệ thống lý luận về vốn lưu động, từ đó phân tích thực trạng quản lý để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này tại đơn vị thực tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được triển khai qua ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động, kết cấu vốn, nguồn tài trợ và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tài chính, tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng qua hai năm tài chính 2010 và 2011.
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn lưu động phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng (địa chỉ: số 358/41 đường Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm (2010 - 2011). Thời gian giao đề tài từ ngày 02/04/2012 và hoàn thành ngày 07/07/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị vốn dựa trên các khái niệm và mô hình lý thuyết kinh tế tài chính doanh nghiệp:
- Bản chất và sự chu chuyển của vốn lưu động: Tác giả xác định tài sản lưu động bao gồm tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu, phụ tùng, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và tài sản lưu động lưu thông (hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán). Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và lưu thông nhằm bảo đảm quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Chu chuyển vốn vận động tuần hoàn qua ba giai đoạn: $T - H$ (chuyển từ hình thái tiền tệ sang vật tư dự trữ), $H - SX - H'$ (chuyển vào sản xuất tạo ra bán thành phẩm và thành phẩm) và $H' - T'$ (tiêu thụ sản phẩm, thu hồi tiền tệ).
- Phân loại vốn lưu động: Tiếp cận theo ba tiêu thức: theo vai trò trong sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất, khâu lưu thông); theo hình thái biểu hiện (vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền); theo khả năng tài trợ (vốn chủ sở hữu, các khoản nợ).
- Nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động: Bao gồm tín dụng thương mại (mua chịu hàng hóa dịch vụ từ người cung cấp), tín dụng ngân hàng (với hai phương pháp cho vay thông thường và cho vay luân chuyển), thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu) và các nguồn khác (nợ lương cán bộ công nhân viên, nợ thuế, lợi nhuận tích lũy tái đầu tư).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tác giả xây dựng khung tính toán gồm số vòng quay vốn lưu động ($L = M / VLĐ_{bq}$), kỳ luân chuyển vốn ($K = (VLĐ_{bq} \times 360) / M = 360 / L$), hiệu quả sử dụng vốn ($H_q = \text{Doanh thu} / VLĐ_{bq}$), hàm lượng vốn lưu động ($HL = VLĐ_{bq} / \text{Doanh thu}$), mức tiết kiệm vốn tuyệt đối ($V_{tktd}$) và tương đối ($V_{tktgđ}$), doanh lợi vốn lưu động ($D_{VLĐ} = \text{Lợi nhuận} / VLĐ_{bq}$). Đồng thời, khóa luận sử dụng hệ thống tỷ số thanh toán gồm hệ số thanh toán hiện thời ($H_1 = \text{TSNH} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_2 = (\text{TSLĐ} + \text{Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), hệ số nợ ($\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$) và hệ số bảo đảm nợ ($\text{Nguồn vốn CSH} / \text{Tổng nợ}$).
- Mô hình xác định nhu cầu vốn và dự trữ: Phương pháp gián tiếp dự toán nhu cầu vốn theo công thức $V_{nc} = VLĐ_0 \times (M_1 / M_0) \times (1 + t)$; mô hình quản lý tồn kho dự trữ chi phí tối thiểu xác định lượng đặt hàng tối ưu $Q = \sqrt{2 \times Q_n \times C_2 / C_1}$ và phương pháp tồn kho bằng không.
Về phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế định lượng cơ bản dựa trên dữ liệu thứ cấp: phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để thấy xu hướng tăng giảm giữa năm 2010 và 2011), phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính, phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu:
Toàn bộ số liệu thực nghiệm được thu thập từ Báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương này trình bày cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm việc xác định bản chất kinh tế của vốn lưu động, chu kỳ tuần hoàn từ tiền mặt qua vật tư sản xuất đến thành phẩm và quay về tiền mặt. Tác giả phân loại vốn theo vai trò, hình thái và nguồn tài trợ, phân tích kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng từ ba phương diện: cung ứng vật tư, sản xuất và thanh toán.
Bên cạnh đó, chương I phân tích các nhóm nhân tố môi trường chi phối hiệu quả sử dụng vốn lưu động: môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, môi trường quốc tế, các ngành hạ tầng liên quan); môi trường tác nghiệp (đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng); môi trường bên trong (trình độ quản lý của ban lãnh đạo, nhân tố người lao động, tư liệu lao động, nguyên vật liệu). Cuối chương, tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán tốc độ luân chuyển, mức tiết kiệm vốn, khả năng thanh toán và giới thiệu các biện pháp xác định quy mô vốn lưu động cần thiết cùng mô hình quản trị tồn kho tối ưu.
Chương II: Tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CPTM Phú Thành Hải Phòng
Chương II phản ánh toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng được thành lập ngày 01/06/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200678917 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Lĩnh vực hoạt động đăng ký bao gồm xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn; sửa chữa thiết bị máy thi công; tư vấn xây dựng; nhập khẩu thiết bị và vật tư xây dựng. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo tuyến chức năng đứng đầu là Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, cùng các phòng ban: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Dự án, Phòng Kỹ thuật - Chất lượng, Phòng Hành chính tổ chức và Đội sản xuất - xây dựng công trình.
- Phân tích cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, đạt 70,12% năm 2010 và tăng lên 70,92% năm 2011. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng: 149.317.448.927 đồng (chiếm 76,58% TSNH) năm 2010 lên 180.179.213.301 đồng (chiếm 78,02% TSNH) năm 2011, tương ứng tăng 30.861.764.374 đồng (+20,67%). Tiền và các khoản tương đương tiền duy trì ở mức tương đối cao: 38.513.512.950 đồng (19,75% TSNH) năm 2010 và 42.849.385.044 đồng (18,55% TSNH) năm 2011. Ngược lại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 1.013.927.236 đồng (0,52% TSNH) năm 2010 và 1.180.483.546 đồng (0,51% TSNH) năm 2011.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn, ghi nhận 79,02% năm 2010 (219.712.728.467 đồng) và 78,95% năm 2011 (257.070.918.027 đồng). Trong nợ phải trả, nợ ngắn hạn là thành phần chủ yếu, chiếm 89,15% năm 2010 và 89,38% năm 2011. Vốn chủ sở hữu của công ty đạt 58.353.275.600 đồng năm 2010 (tỷ suất 20,98%) và 68.552.244.800 đồng năm 2011 (tỷ suất 21,05%), mức tăng chủ yếu đến từ lợi nhuận chưa phân phối.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2010 đạt 268.606.882.275 đồng, năm 2011 tăng lên 283.187.205.068 đồng (tăng 14.580.322.793 đồng, tương ứng +5,43%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 5.488.685.692 đồng lên 7.490.237.648 đồng (+36,47%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 4.116.514.269 đồng năm 2010 và 5.617.678.236 đồng năm 2011 (tăng 1.501.163.967 đồng, +36,47%). Chi phí tài chính tăng đột biến 95,86% (tăng từ 6.866.213.010 đồng lên 13.448.363.072 đồng) do gia tăng các khoản nợ vay ngắn hạn.
Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Phú Thành Hải Phòng
Theo cấu trúc được xác lập ở phần mục tiêu và nhiệm vụ khóa luận, chương III là phần đề xuất các giải pháp thực tiễn dựa trên cơ sở lý thuyết của chương I và các khiếm khuyết được phát hiện ở chương II. Các định hướng giải pháp bao gồm: ứng dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động khoa học nhằm tránh thiếu hụt hoặc dư thừa vốn; hoàn thiện chính sách bán chịu và quy trình thu hồi công nợ để xử lý tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu; cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn nhằm cắt giảm áp lực chi phí tài chính; kiểm soát chặt chẽ giá vốn và định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và tính toán hệ thống dữ liệu phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng qua hai năm 2010 - 2011:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 (VNĐ) |
Năm 2011 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
278.066.004.067 |
325.623.162.827 |
+47.557.158.760 |
+17,10 |
| Tài sản ngắn hạn |
194.983.182.790 |
230.937.419.537 |
+35.954.236.747 |
+18,44 |
| - Tiền và tương đương tiền |
38.513.512.950 |
42.849.385.044 |
+4.335.872.094 |
+11,26 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
149.317.448.927 |
180.179.213.301 |
+30.861.764.374 |
+20,67 |
| - Hàng tồn kho |
1.013.927.236 |
1.180.483.546 |
+166.556.310 |
+16,43 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
6.138.293.677 |
6.728.337.646 |
+590.043.969 |
+9,61 |
| Tài sản dài hạn (TSCĐ & ĐTDH) |
83.082.821.277 |
94.685.743.290 |
+11.602.922.013 |
+13,97 |
| Nợ phải trả |
219.712.728.467 |
257.070.918.027 |
+37.358.189.560 |
+17,00 |
| - Nợ ngắn hạn |
192.878.489.396 |
229.773.748.869 |
+36.895.259.473 |
+19,13 |
| - Nợ dài hạn |
26.834.239.071 |
26.903.244.800 |
+69.005.729 |
+0,26 |
| Vốn chủ sở hữu |
58.353.275.600 |
68.552.244.800 |
+10.198.969.200 |
+17,48 |
| Doanh thu thuần |
268.606.882.275 |
283.187.205.068 |
+14.580.322.793 |
+5,43 |
| Giá vốn hàng bán |
243.258.471.997 |
249.273.283.708 |
+6.014.811.711 |
+2,47 |
| Lợi nhuận gộp |
25.348.410.278 |
33.913.921.360 |
+8.565.511.082 |
+33,79 |
| Chi phí tài chính |
6.866.213.010 |
13.448.363.072 |
+6.582.150.062 |
+95,86 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
14.127.455.033 |
14.694.228.326 |
+566.773.293 |
+4,01 |
| Lợi nhuận trước thuế |
5.488.685.692 |
7.490.237.648 |
+2.001.551.956 |
+36,47 |
| Lợi nhuận sau thuế |
4.116.514.269 |
5.617.678.236 |
+1.501.163.967 |
+36,47 |
Các kết quả và phát hiện chính:
- Tăng trưởng hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng trưởng dương trong năm 2011, trong đó lợi nhuận sau thuế tăng 36,47%. Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+2,47%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu (+5,43%), giúp lợi nhuận gộp tăng 33,79%.
- Bất cập trong quản trị khoản phải thu: Khóa luận chỉ ra rằng vốn lưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng ở mức rất nghiêm trọng. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm đến 78,02% tài sản ngắn hạn năm 2011 (trên 180,17 tỷ đồng). Tác giả xác định nguyên nhân là do đặc thù ngành xây dựng, các chủ đầu tư dự án chậm trễ thanh quyết toán công nợ các hạng mục đã hoàn thành.
- Rủi ro về đòn bẩy tài chính và chi phí lãi vay: Do bị khách hàng chiếm dụng vốn, công ty buộc phải sử dụng nợ vay ngắn hạn để bù đắp thanh khoản, đẩy hệ số nợ lên 78,95% năm 2011. Hệ quả trực tiếp là chi phí tài chính tăng vọt 95,86% (tăng hơn 6,58 tỷ đồng), làm suy giảm đáng kể hiệu quả sử dụng tổng vốn.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận để áp dụng trực tiếp vào việc bóc tách số liệu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng tại địa phương; chỉ rõ điểm nghẽn thanh khoản nằm ở khâu thu hồi công nợ và chi phí lãi vay, từ đó đưa ra căn cứ thực chứng cho việc điều chỉnh chính sách tín dụng và quản trị vốn lưu động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 2 năm liên tiếp (2010 - 2011), chưa đủ dài để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và xu hướng dài hạn của hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Chưa đi sâu phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu (phân loại nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi) và chưa có số liệu chi tiết đối chiếu theo từng chủ đầu tư hay hợp đồng xây lắp trọng điểm.
- Hàng tồn kho của đơn vị chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 0,6% TSNH) do đặc thù nhận thầu thi công xây lắp và ghi nhận chi phí theo công trình, nên tác giả chưa thể kiểm chứng sâu mô hình quản trị tồn kho tối ưu (EOQ) trong phân tích thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn phân tích số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác hơn xu hướng biến động vốn lưu động.
- Xây dựng mô hình phân loại xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các đối tác, chủ đầu tư nhằm thiết lập hạn mức bán chịu và trích lập dự phòng rủi ro nợ phải thu cụ thể cho từng dự án.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp tài chính, từ việc xây dựng cơ sở lý luận đến các bước xử lý số liệu báo cáo tài chính.
- Người nghiên cứu đề tài về vốn lưu động trong ngành xây lắp - thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu tài sản đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, nơi các khoản phải thu chiếm tỷ trọng vượt trội và chi phí lãi vay ngắn hạn tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp bóc tách cơ cấu tài sản - nguồn vốn tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 (Chương II) và hệ thống hóa lý thuyết về các nguồn tài trợ cùng phương pháp dự toán nhu cầu vốn lưu động (Chương I).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng trong hai năm 2010 - 2011 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản của công ty, ghi nhận 70,12% (194,98 tỷ đồng) năm 2010 và tăng lên 70,92% (230,93 tỷ đồng) năm 2011. Điểm đáng chú ý nhất là trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng áp đảo: 76,58% năm 2010 và 78,02% năm 2011, trong khi hàng tồn kho chỉ chiếm khoảng 0,51% - 0,52%.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự gia tăng đột biến của chi phí tài chính trong năm 2011 tại doanh nghiệp?
Chi phí tài chính năm 2011 tăng thêm 6.582.150.062 đồng (tương ứng mức tăng 95,86% so với năm 2010). Nguyên nhân trực tiếp được tác giả chỉ ra là do trong năm 2011, doanh nghiệp đã tăng thêm một lượng lớn các khoản vay nợ ngắn hạn từ ngân hàng (nợ ngắn hạn tăng thêm 36,89 tỷ đồng, tăng 19,13%) để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động bị thiếu hụt khi vốn bị các chủ đầu tư chiếm dụng.
3. Tỷ suất tự tài trợ (hệ số vốn chủ sở hữu) phản ánh điều gì về cấu trúc vốn của công ty?
Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty đạt 20,98% năm 2010 và 21,05% năm 2011 (tương ứng hệ số nợ phải trả lên đến 79,02% và 78,95%). Điều này cho thấy trong 100 đồng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải đi vay nợ gần 79 đồng. Tỷ suất tự tài trợ ở mức thấp cho thấy khả năng độc lập tài chính của công ty còn yếu và phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn vay bên ngoài.
4. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua hai năm phân tích?
Năm 2011, doanh thu thuần đạt 283.187.205.068 đồng, tăng 14.580.322.793 đồng (+5,43% so với mức 268,60 tỷ đồng năm 2010). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 5.617.678.236 đồng, tăng 1.501.163.967 đồng (+36,47% so với mức 4,11 tỷ đồng năm 2010).
5. Tác giả đề xuất công thức nào trong cơ sở lý thuyết để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch?
Tác giả đề xuất áp dụng phương pháp gián tiếp theo công thức:
$$V_{nc} = VLĐ_0 \times \frac{M_1}{M_0} \times (1 + t)$$
Trong đó $V_{nc}$ là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch; $VLĐ_0$ là vốn lưu động bình quân năm báo cáo; $M_1$ và $M_0$ là tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch và năm báo cáo; $t$ là tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về vốn lưu động và vận dụng phân tích thực chứng tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thành Hải Phòng trong giai đoạn 2010 - 2011. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp thương mại, nơi doanh thu và lợi nhuận ghi nhận mức tăng trưởng khả quan nhưng hiệu quả sử dụng vốn bị suy giảm nghiêm trọng do áp lực nợ vay ngắn hạn và tình trạng vốn bị ứ đọng tại các khoản phải thu. Các số liệu và giải pháp được tác giả tổng hợp là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp.