Chương I: Vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Phú Thành Hải Phòng. Chương II: Tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Phú Thành Hải Phòng. Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại Phú Thành Hải Phòng. SV: Hoàng Thị Lan Anh Lớp: QT 1201N 8 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG I VỐN LƢU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 1.1 Những lý luận cơ bản về vốn lƣu động 1.1 Vốn lƣu động và đặc điểm của vốn lƣu động Trong nền kinh tế mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa… Để tiến hàng sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động.
Những đối tượng lao động như: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dơ dang… những đối tượng này khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩmvà được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dơ dang trong khâu sản xuất hoặc chế biến.
Tài sản lưu động lưu thông bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán. Với tính chất là những đối tượng lao động TSLĐ có những đặc điểm chủ yếu sau: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSLĐ sản xuất là những đối tượng chịu tác động của TSCĐ. TSLĐ thường chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị của nó thường được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. SV: Hoàng Thị Lan Anh Lớp: QT 1201N 9 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng TSLĐ bao gồm nhiều loại khác nhau, tồn tại dưới nhiều hình thái và luôn luôn vận động.
chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, để hình thành các TSLĐ các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư nhất định, số vốn doạn nghiệp đầu tư vào TSLĐ gọi là vốn lưu động doanh nghiệp. Như vậy vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thôngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên VLĐ cũng vận động liên tục, chuyển hóa từ hình thái này qua hình thái sự vận động của VLĐ qua các giai đoạn có thể được mô tả qua bảng sơ đồ sau: T T- H- s¶n xuÊt- H’- T’ T Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của VLĐ.
Cụ thể được chia thành các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: (T-H) khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu đồn được tồn tại dưới nhiều hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất. Như vậy, ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa. Giai đoạn 2: (H - SX -H') ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành ra sản xuất sản phẩm, các vật tư dự trữ đưa dần vào sản xuất. Qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hóa được chế tạo ra.
Vậy giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái vốn vật tư hàng hóa chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang vốn thành phẩm. SV: Hoàng Thị Lan Anh Lớp: QT 1201N 10 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Giai đoạn 3: (H' -T') Doanh nghiệp đã tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang vốn tiền tệ, trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So sánh giữa T và T' nếu T > T' có nghĩa là doanh nghiệp thành công vì đồng VLĐ vào sản xuất đã tăng thêm, doanh nghiệp được đảm bảo phát triển đồng vốn lưu động và ngược lại.
Đây là nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục nên VLĐ của doanh nghiệp được tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự chu chuyển của VLĐ không ngừng cùng một lúc thường xuyên tồn tại khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của VLĐ. Vòng tuần hoàn của VLĐ thường là một chu kỳ kinh doanh nó phụ thuộc vào quy trình công nghệ chế tạo của sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, quy trình công nghệ phức tạp thì vòng quay (vòng tuần hoàn ) dài và ngược lại. Vốn lưu động vủa doanh nghiệp thường được tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn ( nguồn vốn có thời hạn sử dụng dưới 1 năm: như vốn chiếm dụng, tín dụng thương mại, nguồn vốn ngắn hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng). Qua các đặc điểm của TSLĐ và VLĐ cho thấy tính phức tạp của TSLĐ và VLĐ trong doanh nghiệp. Do vậy, để sử dụng VLĐ có hiệu quả và tiết kiệm đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng VLĐ hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợp với môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.2 Phân loại vốn lƣu động.
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Thông thường có các cách phân loại sau: SV: Hoàng Thị Lan Anh Lớp: QT 1201N 11 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.Phân loại VLĐ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm 3 loại: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị các khoản thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ sao cho hiệu quả, sử dụng cao nhất. Phân loại theo hình thái biểu hiện. Theo cách này VLĐ có thể chia làm hai loại sau: + Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản có VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm… + Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán… Việc phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho doanh nghiệp thấy được sự cân đối vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền cũng có nghĩa là giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân loại theo khả năng tài trợ. Theo cách này người ta chia VLĐ có thể chia làm hai loại sau: + Vốn chủ sở hữu tài trợ cho vốn lưu động: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt, tùy theo loại hình doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác nhau mà vonns chủ sở hữu có nội dung SV: Hoàng Thị Lan Anh Lớp: QT 1201N 12 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp… + Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.3Kết cấu vốn lƣu động của các nhân tố ảnh hƣởng. Kh¸i niÖm: KÕt cÊu VL§ lµ quan hÖ tû lÖ gi÷a c¸c thµnh phÇn VL§ chiÕm trong tæng sè Vèn l-u ®éng.
ViÖc nghiªn cøu kÕt cÊu vèn l-u ®éng gióp cho doanh nghiÖp thÊy ®-îc t×nh h×nh ph©n bæ VL§ vµ tû träng cña tõng lo¹i trong mçi giai ®o¹n cña qu¸ tr×nh s¶n xuÊt, tõ ®ã x¸c ®Þnh ®-îc träng ®iÓm qu¶n lý ®Ó tõ ®ã ®-a ra c¸c biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn l-u ®éng. C¸c nh©n tè ¶nh h-ëng ®Õn kÕt cÊu vèn l-u ®éng cña doanh nghiÖp cã nhiÒu lo¹i, cã thÓ chia thµnh ba nhãm chÝnh. Cô thÓ: - C¸c nh©n tè vÒ mÆt cung øng vËt t- nh-: kho¶ng c¸ch gi÷a doanh nghiÖp víi n¬i cung cÊp, kh¶ n¨ng cung cÊp cho thÞ tr-êng, kú h¹n giao hµng vµ khèi l-îng vËt t- ®-îc cung cÊp mçi lÇn giao hµng, ®Æc ®iÓm thêi vô cña chñng lo¹i vËt t- cung cÊp. - C¸c nh©n tè vÒ mÆt s¶n xuÊt: §Æc ®iÓm kü thuËt, c«ng nghÖ s¶n xuÊt cña doanh nghiÖp, møc ®é phøc t¹p cña s¶n phÈm chÕ t¹o, ®é dµi cña chu kú s¶n xuÊt, tr×nh ®é tæ chøc qu¸ tr×nh s¶n xuÊt.
- C¸c nh©n tè vÒ mÆt thanh to¸n: Ph-¬ng thøc thanh to¸n ®-îc lùa chän theo c¸c hîp ®ång b¸n hµng, thñ tôc thanh to¸n, viÖc chÊp hµnh kû luËt thanh to¸n gi÷a c¸c doanh nghiÖp.