Luận văn xác định giá trị sử dụng của các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật ứng dụng trong kiểm nghiệm thịt đông lạnh nhập khẩu

Luận văn phân tích giá trị sử dụng các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật trong kiểm nghiệm thịt đông lạnh nhập khẩu, đảm bảo an toàn thực phẩm.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

1.9. Mục tiêu nghiên cứu

1.10. Phạm vi nghiên cứu

1.11. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP

2.1.1. Một số khái niệm

2.1.2. Các thông số kỹ thuật cần xác định trong thẩm định phương pháp

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Xác định giá trị sử dụng của phương pháp. Ứng dụng kiểm nghiệm một số mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu

3.3.1. Chủng chuẩn vi sinh vật

3.3.2. Các mẫu thịt đông lạnh

3.3.3. Các thiết bị trong phòng thí nghiệm

3.3.4. Môi trường chính nuôi cấy vi sinh vật

3.3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.3.5.1. Phương pháp thẩm định tiêu chuẩn
3.3.5.2. Phương pháp kiểm nghiệm một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt
3.3.5.3. Phương pháp phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thẩm định phương pháp

4.1.1. Kết quả đánh giá hiệu suất môi trường sử dụng trong thẩm định phương pháp

4.1.2. Kết quả kiểm tra nền mẫu đánh giá

4.1.3. Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa, đặc tính nuôi cấy của chủng chuẩn

4.1.4. Kết quả xác định nồng độ vi khuẩn gây nhiễm

4.1.5. Kết quả thẩm định TCVN 9977:2013

4.1.6. Kết quả thẩm định TCVN 9975:2013

4.1.7. Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của TCCS 03:2016/TYV2-CĐ

4.2. Kết quả kiểm nghiệm một số mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu

4.2.1. Kết quả kiểm nghiệm mẫu thịt bò đông lạnh

4.2.2. Kết quả kiểm nghiệm mẫu đùi gà

4.2.3. Kết quả kiểm nghiệm trên mẫu thịt gà nguyên con

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Nghiệm Vi Sinh Vật Thịt Đông Lạnh Nhập Khẩu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc kiểm nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh nhập khẩu trở nên vô cùng quan trọng. Việt Nam tham gia WTO và các hiệp định thương mại tự do (FTA) như TPP, tạo điều kiện cho hàng hóa từ nhiều quốc gia xâm nhập thị trường. Điều này đòi hỏi phải có các biện pháp kiểm soát chất lượng chặt chẽ để bảo vệ người tiêu dùng. Các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật thực phẩm đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm, ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Việc phát triển và ứng dụng các phương pháp xét nghiệm mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là một yêu cầu cấp thiết. Theo thông tư 54/2011/TT-BNNPTNT quy định các yêu cầu về năng lực cho các phòng thử nghiệm có khả năng phân tích các phép thử thuộc lĩnh vực sinh học, hóa học phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng an toàn thực phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của an toàn thực phẩm thịt đông lạnh

Thịt đông lạnh nhập khẩu tiềm ẩn nhiều nguy cơ về các loại vi sinh vật gây bệnh trong thịt đông lạnh. Việc kiểm soát tiêu chuẩn vi sinh vật thịt đông lạnh nhập khẩu là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các phương pháp kiểm tra chất lượng thịt đông lạnh cần đảm bảo phát hiện chính xác và kịp thời các tác nhân gây bệnh, từ đó ngăn chặn nguy cơ ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm.

1.2. Vai trò của phòng thí nghiệm kiểm nghiệm vi sinh vật thực phẩm

Các phòng thí nghiệm kiểm nghiệm vi sinh vật thực phẩm đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện các quy trình kiểm nghiệm thịt đông lạnh. Việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của kết quả là vô cùng quan trọng. Các phòng thí nghiệm cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như ISO 17025 để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả xét nghiệm.

II. Thách Thức Trong Kiểm Nghiệm Vi Sinh Vật Thịt Đông Lạnh Nhập Khẩu

Việc kiểm nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh nhập khẩu đối mặt với nhiều thách thức. Sự đa dạng của các loại vi sinh vật, sự phức tạp của quy trình kiểm nghiệm thịt đông lạnh, và yêu cầu về thời gian kiểm nghiệm nhanh chóng đặt ra áp lực lớn cho các phòng thí nghiệm. Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả xét nghiệm, đồng thời giảm thiểu chi phí cũng là một bài toán khó. Theo ISO 17052 các phương pháp trước khi đưa vào sử dụng cần phải được thẩm định (ISO 17025:2005). Tùy thuộc vào điều kiện vào điều kiện phòng thí nghiệm, mục đích, tính chất, đặc điểm cũng như lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu mà lựa chọn các kiểu thẩm định phù hợp.

2.1. Rủi ro từ vi sinh vật chỉ thị trong thịt đông lạnh

Vi sinh vật chỉ thị trong thịt đông lạnh có thể là dấu hiệu của quá trình bảo quản không đúng cách hoặc ô nhiễm trong quá trình sản xuất. Việc phát hiện và định lượng các vi sinh vật này giúp đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm. Các phương pháp phân tích rủi ro vi sinh vật trong thịt đông lạnh cần được áp dụng để xác định các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.

2.2. Yêu cầu về phương pháp phát hiện vi sinh vật trong thực phẩm

Các phương pháp phát hiện vi sinh vật trong thực phẩm cần có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để đảm bảo phát hiện chính xác các tác nhân gây bệnh. Các phương pháp này cũng cần có khả năng định lượng vi sinh vật để đánh giá mức độ ô nhiễm. Việc áp dụng các phương pháp định lượng vi sinh vật trong thịt đông lạnh giúp đưa ra quyết định về việc chấp nhận hay loại bỏ lô hàng.

2.3. Áp lực về thời gian và chi phí xét nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh

Thời gian xét nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh cần được rút ngắn để đảm bảo quá trình thông quan hàng hóa diễn ra nhanh chóng. Đồng thời, chi phí xét nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh cần được tối ưu hóa để giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp xét nghiệm nhanh và hiệu quả giúp giải quyết bài toán này.

III. Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Sinh Vật Thịt Đông Lạnh Hướng Dẫn Chi Tiết

Có nhiều phương pháp xét nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh được sử dụng hiện nay, bao gồm các phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại. Các phương pháp truyền thống thường dựa trên việc nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường đặc hiệu, trong khi các phương pháp hiện đại sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để phát hiện và định danh vi sinh vật. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục đích xét nghiệm, loại vi sinh vật cần phát hiện, và điều kiện của phòng thí nghiệm. Đối với các phương pháp mới lần đầu áp dụng, các phương pháp cơ sở do phòng thí nghiệm xây dựng cần phải tuân thủ việc đánh giá, thẩm định phương pháp thực hiện tại phòng thí nghiệm đồng thời phải nhận được sự công nhận từ các tổ chức đánh giá công nhận trước khi ứng dụng vào công tác xét nghiệm.

3.1. Phương pháp định lượng tổng số VSVHK Vi sinh vật hiếu khí

Phương pháp định lượng tổng số VSVHK là một trong những phương pháp cơ bản để đánh giá chất lượng thịt đông lạnh. Phương pháp này giúp xác định tổng số lượng vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện hiếu khí. Kết quả xét nghiệm giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và thời gian bảo quản của sản phẩm. Theo TCVN 9977:2013, phương pháp này được thực hiện bằng cách nuôi cấy mẫu trên môi trường thạch và đếm số lượng khuẩn lạc.

3.2. Xét nghiệm Salmonella thịt đông lạnh Quy trình và đánh giá

Xét nghiệm Salmonella thịt đông lạnh là một xét nghiệm quan trọng để phát hiện vi khuẩn Salmonella, một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm phổ biến. Phương pháp này thường bao gồm các bước: làm giàu mẫu, phân lập vi khuẩn trên môi trường chọn lọc, và xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa hoặc sinh học phân tử. Kết quả xét nghiệm giúp xác định xem sản phẩm có an toàn để tiêu thụ hay không.

3.3. Xét nghiệm E. coli thịt đông lạnh Phát hiện và phòng ngừa

Xét nghiệm E. coli thịt đông lạnh giúp phát hiện vi khuẩn E. coli, một số chủng có thể gây bệnh tiêu chảy và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Phương pháp này thường bao gồm việc nuôi cấy mẫu trên môi trường đặc hiệu cho E. coli và xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa. Việc kiểm soát E. coli trong thịt đông lạnh là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Kết Quả Xét Nghiệm Vi Sinh Vật Thịt

Việc đánh giá kết quả xét nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh là bước quan trọng để đưa ra quyết định về chất lượng và an toàn của sản phẩm. Kết quả xét nghiệm cần được so sánh với các quy định về kiểm nghiệm vi sinh vật thịt nhập khẩu và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Nếu kết quả vượt quá giới hạn cho phép, sản phẩm cần được xử lý hoặc loại bỏ để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Năm 2016, phòng thí nghiệm vi sinh thực phẩm thuộc Trạm chẩn đoán xét nghiệm – Cơ quan thú y Vùng 2 xây dựng và ứng dụng mở rộng thêm nhiều phương pháp xét nghiệm mới vào công tác chẩn đoán cũng như công tác kiểm nghiệm thực phẩm.

4.1. Phân tích kết quả định lượng vi sinh vật trong thịt đông lạnh

Kết quả định lượng vi sinh vật trong thịt đông lạnh cần được phân tích kỹ lưỡng để đánh giá mức độ ô nhiễm. Các yếu tố như số lượng vi sinh vật, loại vi sinh vật, và nguồn gốc của vi sinh vật cần được xem xét. Việc phân tích kết quả giúp xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp khắc phục.

4.2. Đánh giá kết quả xét nghiệm Salmonella và E. coli

Kết quả xét nghiệm Salmonella và E. coli cần được đánh giá cẩn thận để xác định nguy cơ gây bệnh. Nếu phát hiện Salmonella hoặc E. coli gây bệnh, sản phẩm cần được loại bỏ ngay lập tức. Việc đánh giá kết quả cần dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn thực phẩm.

4.3. So sánh kết quả với tiêu chuẩn vi sinh vật thịt đông lạnh

Kết quả xét nghiệm cần được so sánh với các tiêu chuẩn vi sinh vật thịt đông lạnh để đánh giá xem sản phẩm có đáp ứng yêu cầu hay không. Các tiêu chuẩn này thường quy định giới hạn tối đa cho phép của các loại vi sinh vật trong thịt. Việc so sánh kết quả giúp đưa ra quyết định về việc chấp nhận hay loại bỏ lô hàng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kiểm Nghiệm Vi Sinh Vật Thịt

Việc kiểm nghiệm vi sinh vật thịt đông lạnh nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo an toàn thực phẩm. Các phương pháp xét nghiệm cần được liên tục cải tiến và cập nhật để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới và các phương pháp xét nghiệm nhanh giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí kiểm nghiệm. Với lượng mẫu thực phẩm nhập khẩu ngày càng nhiều, vấn đề đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đặt ra yêu cầu, thách thức trong công tác kiểm dịch. Trước sức ép phải đảm bảo thời gian trong công tác kiểm dịch, thời gian trả lời kết quả cho khách hàng, việc ưu tiên phát triển, ứng dụng các phương pháp mới với tiêu chí: Đảm bảo độ chính xác, tin cậy của kết quả thử nghiệm, rút ngắn được thời gian xét nghiệm, góp phần bảo vệ môi trường và đặc biệt là giảm chi phí cho các doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu.

5.1. Tóm tắt giá trị sử dụng xét nghiệm vi sinh

Giá trị sử dụng xét nghiệm vi sinh trong kiểm nghiệm thịt đông lạnh là không thể phủ nhận. Các xét nghiệm này giúp phát hiện và định lượng các vi sinh vật gây bệnh, đánh giá mức độ ô nhiễm, và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Việc áp dụng các phương pháp xét nghiệm phù hợp giúp đưa ra quyết định về việc chấp nhận hay loại bỏ lô hàng.

5.2. Xu hướng phát triển phương pháp xét nghiệm vi sinh vật thực phẩm

Xu hướng phát triển phương pháp xét nghiệm vi sinh vật thực phẩm tập trung vào việc phát triển các phương pháp nhanh, chính xác, và hiệu quả. Các công nghệ mới như PCR, ELISA, và các cảm biến sinh học đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực này. Việc áp dụng các công nghệ này giúp rút ngắn thời gian xét nghiệm và nâng cao độ tin cậy của kết quả.

05/06/2025
Luận văn xác định giá trị sử dụng của các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật ứng dụng trong kiểm nghiệm thịt đông lạnh nhập khẩu

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HẰNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM VI SINH VẬT ỨNG DỤNG TRONG KIỂM NGHIỆM THỊT ĐÔNG LẠNH NHẬP KHẨU Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Hồng Ngân NHÀ XUẤT BẢN ĐẠO HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Phạm Hồng Ngân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn Thú y Cộng đồng, Khoa Thú y- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể ban lãnh đạo, cán bộ viên chức cơ quan Thú y vùng 2 đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Xác định giá trị sử dụng của phương pháp.

Một số khái niệm. Các thông số kỹ thuật trong thẩm định, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp. Một số cách tiếp cận để xác định giá trị sử dụng của phương pháp từ các tổ chức có uy tín. Luật an toàn thực phẩm và các quy phạm pháp luật qui định giới hạn mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thịt, sản phẩm thịt.

Trên thế giới. Tại Việt Nam. Hệ vi sinh vật gây mất vệ sinh, an toàn trong thịt và các sản phẩm thịt. Tổng số Vi sinh vật hiếu khí.

Ngộ độc thức ăn do thịt nhiễm khuẩn. Ngộ độc và nhiễm bệnh do vi khuẩn. Ngộ độc do độc tính của vi khuẩn. Các phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật trong thịt và sản phẩm thịt.

Một số phương pháp định lượng tổng số VSVHK. Một số phương pháp định lượng E. Phương pháp phát hiện Salmonella. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Xác định giá trị sử dụng của phương pháp. Ứng dụng Kiểm nghiệm một số mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu. Chủng chuẩn vi sinh vật. Các mâũ thịt đông lạnh:.

Các thiết bị trong phòng thí nghiệm. Môi trường chính nuôi cấy vi sinh vật. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thẩm định tiêu chuẩn.

Phương pháp kiểm nghiệm một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt. Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận. Kết quả thẩm định phương pháp.

Kết quả đánh giá hiệu suất môi trường sử dụng trong thẩm định phương pháp. Kết quả kiểm tra nền mẫu đánh giá. Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa, đặc tính nuôi cấy của chủng chuẩn. Kết quả xác định nồng độ vi khuẩn gây nhiễm.

Kết quả thẩm định TCVN 9977:2013. Kết quả thẩm định TCVN 9975: 2013. Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của TCCS 03: 2016/TYV2-CĐ. Kết quả kiểm nghiệm một số mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu.

Kết quả kiểm nghiệm mẫu thịt bò đông lạnh. Kết quả kiểm nghiệm mẫu đùi gà. Kết quả kiểm nghiệm trên mẫu thịt gà nguyên con. Kết luận và kiến nghị.

51 Tài liệu tham khảo. 57 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt AOAC (Association of Official Analytical Chemists) : Hiệp hội phân tích hoá phân tích chính thức ATCC (American Type Culture Collection) : Hệ thống chủng chuẩn của Hoa Kỳ ATTP : An toàn thực phẩm BYT : Bộ Y Tế CFU (Colony Forming Unit) : Đơn vị hình thành khuẩn lạc E. coli : Escherichia coli FAO (Food and Agriculture Organization of the : Tổ chức nông lương quốc tế United Nations) FDA (The United States Food and Drug Administration) : Cục Thực phẩm và Dược Hoa Kỳ HACCP(Hazard Analysis and Critical Control Point) : Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ICH (International Conference for Harmonization) : Hội thảo quốc tế về đồng bộ hoá ISO (International Organization for Standarlization) :Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế KĐBĐ : Không đảm bảo đo LOD ( Limit of Detection) : Giới hạn phát hiện NMKL (Nordisk metodikkomite for levnedsmidler) : Ủy ban phân tích thực phẩm Bắc Âu OIE (World Organisation for Animal Health) : Tổ chức Thú y thế giới QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCCS : Tiêu chuẩn cơ sở TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement) : Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TSVSVHK : Tổng số vi sinh vật hiếu khí WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế thế giới VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới. vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Qui định chung của Châu âu (EC) số 2073/2005 về tiêu chuẩn vi sinh đối thịt và sản phẩm thịt. Giới hạn vi sinh vật trong thịt và sản phẩm thịt theo QCVN 8-3/BYT. Môi trường chính dùng để thẩm định phương pháp và phân tích các chỉ tiêu VSV. Kết quả đánh giá hiệu suất môi trường.

Kết quả xét nghiệm nền mẫu đánh giá. Kết quả kiểm tra, so sánh đặc tính sinh hóa của vi khuẩn. Kết quả dò nồng độ vi khuẩn E. Kết quả độ lặp lại, độ tái lặp TCVN 9977:2013, TCVN 4884-2:2015.

Kết quả tính độ không đảm bảo đo TCVN 9977:2013. Kết quả độ lặp lại, độ tái lặp TCVN 9975:2013, TCVN 7429-2:2008. Kết quả xác định độ không đảm bảo đo TCVN 9975:2013. Kết quả xác định nồng độ gây nhiễm.

Kết quả Tỉ lệ Salmonella dương tính. Kết quả xác định giới hạn phát hiện của phương pháp. Kết quả phát hiện Salmonella. Kết quả so sánh sự tương đồng TCCS03:2016; TCVN 4884:2005.

Kết quả thực hiện thử nghiệm thành thạo. 44 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Khuẩn lạc vi khuẩn trên các môi trường chọn lọc đặc trưng. Tỉ lệ % các lô mẫu kiểm nghiệm,.

Kết quả định lượng tổng số VSVHK trong các mẫu thịt bò. Kết quả định lượng tổng số VSVHK trong các lô mẫu đùi gà. Kết quả định lượng tổng số VSVHK trong các lô gà nguyên con. Tỉ lệ nhiễm tổng số VSVHK trên các mẫu kiểm nghiệm.

49 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hằng Tên luận văn: “ Xác định giá trị sử dụng của các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật ứng dụng trong kiểm nghiệm thịt đông lạnh nhập khẩu”. Ngành: Thú Y Mã số: 60 64 01 01 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đảm bảo các kết quả thử nghiệm - Cung cấp số liệu cho hoạt động đánh giá công nhận phép thử. - Ứng dụng kiểm nghiệm, xét nghiệm mẫu thịt đông lạnh. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thẩm định Thẩm định phương pháp theo Trần Cao Sơn 2010, Tiêu chuẩn Việt nam 9332:2012.

Phương pháp kiểm nghiệm mẫu thịt + Định lượng tổng số VSVHK theo TCVN 9977:2013 + Định lượng E.coli theo TCVN 9975:2013 + Định tính Salmonella theo TCCS 03-2016/TYV2-CĐ Kết quả chính và kết luận Kết quả thẩm định phương pháp định lượng Tổng số VSVHK theo TCVN 9977:2013: Các thông số: Độ lặp lại Sr: có giá trị 0,045-0,047 , Độ tái lặp S R có giá trị 0,033-0,038, giá trị độ không đảm bảo đo của phương pháp Ue : 0,126. Kết quả thẩm định phương pháp định lượng E.coli theo TCVN 9975: 2013 Các thông số đạt được độ lặp lại Sr nằm trong khoảng 0,029-0,033, Độ tái lặp S R có giá trị 0,032- 0,039, giá trị độ không đảm bảo đo của phương pháp Ue: 0,098. Kết quả xác nhận giá trị sử dụng phương pháp phát hiên Salmonella :các thông số giới hạn phát hiện LOD: 2CFU/25g, độ nhạy Se: 95,56%, độ đặc hiệu Sp: 100%, độ chính xác Ac: 97,33%). Kết quả kiểm nghiệm mẫu thịt 94 lô (470) mẫu thịt bò, 64 lô (320 mẫu) thịt đùi gà, 15 lô (75 mẫu) thịt gà nguyên con đông lạnh nhập khẩu được xét nghiệm 3 chỉ tiêu Tổng số vi sinh vật hiếu ix khí, E.

100% mẫu đạt vệ sinh ATTP, không phát hiện Salmonella và E.coli trong các mẫu xét nghiệm, tổng số VSVHK nằm trong giới hạn cho phép. Kết luận Độ lặp lại, độ tái lặp và độ không đảm bảo đo ở phương pháp thay thế TCVN 9977:2013 và TCVN 9975:2013 có giá trị nhỏ hơn so với phương pháp tham chiếu. Phương pháp thay thế định tính salmonella theo TCCS 03:2016/TYV2 hoàn toàn tương đồng với TCVN4829:2005. 100% mẫu đạt vệ sinh ATTP, các mẫu xét nghiệm không phát hiện Salmonella và E.coli, tổng số VSVHK nằm trong giới hạn cho phép.

x THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Hang Thesis title: “Validation of microbiological methods, used for testing imported frozen meat samples” Major: Veterinary Code: 60.01 Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) 1. Research Objective: The objective of the studying is the requirement to ensure laboratory test results, Provide an in-service staff for the laboratory's conformity assessment accreditation. Use approved methods to test imported frozen meats. Meterial and Methods: - Meterial: The studying use some positive bacterial from American Type Culture Collection: - Salmonella enterica subsp.

enterica serovar Enteritidis ATCC® 49223™*, - Escherichia coli ATCC® 11303™ - Vibrio parahaemolyticus ATCC®. 17802TM - Staphylococus aureus subsp aureus ATCC®. 29213TM - Samples fzoren meat export: Beefs and chickens. Methods: - Validation method accoding to Tran Cao Son 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Giá Trị Sử Dụng Các Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Sinh Vật Trong Kiểm Nghiệm Thịt Đông Lạnh Nhập Khẩu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật trong việc kiểm tra chất lượng thịt đông lạnh nhập khẩu. Tài liệu nhấn mạnh các phương pháp hiện đại giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác các vi khuẩn gây hại, từ đó bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi khuẩn listeria monocytogenes và staphylococcus aureus nhiễm trên thịt bò, nơi đề xuất các biện pháp khống chế vi khuẩn trong thịt bò. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn salmonella spp trong thịt lợn tươi cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tình trạng nhiễm khuẩn trong thịt lợn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi khuẩn salmonella spp nhiễm trên thịt vịt để có cái nhìn tổng quát hơn về các loại vi khuẩn gây hại trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt rõ hơn về các vấn đề an toàn thực phẩm và các biện pháp kiểm soát hiệu quả.