Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của nghiên cứu sinh Ngô Thanh Thủy với đề tài "Định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh Trung học phổ thông" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Văn Nhân và PGS.TS Nguyễn Hồng Thuận (Chuyên ngành: Tâm lý học, Mã số: 9.01 / 9310401).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới xã hội và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hệ thống giá trị xã hội và định hướng giá trị của từng cá nhân. Tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo đã đạt được những bước tiến ban đầu trong phát triển nguồn nhân lực, song công tác định hướng và phát triển giá trị nghề nghiệp cho học sinh nhằm tối ưu hóa năng lực cá nhân vẫn còn nhiều hạn chế (Nguyễn Quốc Việt, 2012).

Theo báo cáo "Giới và thị trường lao động ở Việt Nam" của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 3/2021), phụ nữ chiếm 46,52% lực lượng lao động cả nước, song tỷ trọng tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp (36%) và công nghiệp sản xuất (25,4%). Lao động nữ thường giữ vị thế dễ bị tổn thương, ít cơ hội tiếp cận nhóm ngành nghề mang lại thu nhập cao và đối mặt với nhiều rào cản từ định kiến giới cũng như các quan niệm truyền thống (Nguyễn Thị Nhân Ái, 2011, 2012; Lê Vân Anh, 2017; Lê Thị Quý, 2009; Nguyễn Đức Tuyền, 2015).

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) xác định giai đoạn định hướng nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong suốt 3 năm học THPT. Tuy nhiên, các nghiên cứu tâm lý học trong nước và quốc tế trước đây phần lớn tập trung vào phụ nữ trưởng thành hoặc nghiên cứu chung cho cả hai giới, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về cấu trúc tâm lý, thực trạng và các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm đối với định hướng giá trị nghề nghiệp (ĐHGTNN) của nữ học sinh THPT trên phạm vi đa vùng miền.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở khoa học, cấu trúc tâm lý của ĐHGTNN và các yếu tố tác động tới ĐHGTNN của nữ học sinh THPT; từ đó đề xuất các khuyến nghị và biện pháp tâm lý – sư phạm nhằm hỗ trợ nữ học sinh xác định nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích và nhu cầu xã hội.
  • Giả thuyết khoa học (được đánh số theo văn bản):
    1. ĐHGTNN của nữ học sinh THPT được biểu hiện qua ba thành tố tâm lý: (1) Nhận thức các giá trị nghề nghiệp, (2) Thái độ hướng tới các giá trị nghề nghiệp, và (3) Hành động khám phá các giá trị nghề nghiệp. Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.
    2. ĐHGTNN của nữ học sinh THPT chưa được hình thành rõ nét và chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan (cảm xúc cá nhân, tự ý thức nghề nghiệp) cùng các yếu tố khách quan (gia đình, giáo viên, bạn bè, các vấn đề xã hội, quan niệm về vai trò giới).
    3. Nếu sử dụng các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm vào các thành tố tâm lý trong ĐHGTNN của nữ học sinh THPT thì có thể giúp học sinh nhận thức và xác định được các giá trị nghề nghiệp phù hợp với năng lực, hứng thú bản thân và nhu cầu xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Nữ học sinh THPT cùng một số giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường THPT thuộc miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biểu hiện trong ĐHGTNN của nữ học sinh THPT (thể hiện qua các thành tố tâm lý: nhận thức, thái độ, hành động) và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ĐHGTNN của nữ học sinh THPT trong mối quan hệ với bản thân, gia đình và xã hội.
  • Phạm vi địa bàn và khách thể: Khảo sát diện rộng trên 327 học sinh nữ THPT đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam; triển khai thực nghiệm tác động và nghiên cứu trường hợp điển hình tại địa bàn Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giá trị nghề nghiệp, định hướng giá trị và giáo dục hướng nghiệp theo giới.

Hệ thống lý thuyết nền tảng & công trình kế thừa trong luận án:
Nhóm nghiên cứu Tác giả & Công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được kế thừa
Lý thuyết phát triển nghề nghiệp quốc tế Platonov; John Holland; Donald Super (1992); Bandura; Brown & Hackett (1994); Lent (2017) Xác lập các mô hình tính cách RIASEC (6 nhóm, 720 mô hình), 5 giai đoạn phát triển nghề (Tăng trưởng, Khám phá, Thành lập, Bảo trì, Từ chối) và 3 biến của thuyết SCCT (niềm tin bản thân, kỳ vọng kết quả, mục tiêu).
Nghiên cứu về giới trong nghề nghiệp Super & Ginzberg; Betz & Fitzgerald (1987, 1996); Farmer (1985); Fassinger (1985); O'Brien & Fassinger (1993) Phân loại 7 kiểu phát triển nghề của phụ nữ; chỉ ra 4 nhóm biến ảnh hưởng (cá nhân, nền tảng, giáo dục, lối sống) và các rào cản tâm lý kìm hãm tiến trình nghề nghiệp của phụ nữ.
Nghiên cứu về xu hướng STEM và định kiến giới YangYang (2015); Sein Shin (2017); Nicole & Martina (2012); Đỗ Thị Bích Loan (2017) Phân tích lý thuyết "Định hướng con người - sự vật" (PO-TO) và lý thuyết vai trò phù hợp; làm rõ các rào cản văn hóa, thể chất và giáo dục đối với nữ giới trong lĩnh vực STEM.
Giá trị nghề nghiệp và định hướng giá trị tại Việt Nam Nguyễn Quang Uẩn (1995); Phạm Minh Hạc (2011); Mạc Văn Trang (2014); Nguyễn Thị Nhân Ái (2012); Lò Mai Thoan (2010) Xác định cấu trúc giá trị nghề nghiệp (kinh tế, nhân văn, xã hội hoặc cá nhân, gia đình, xã hội); làm rõ cơ chế tâm lý của định hướng giá trị từ nhận thức, thái độ đến hành vi.
Giáo dục giá trị trong gia đình và nhà trường Lê Ngọc Văn (2012); Ngô Công Hoàn (2015); Nguyễn Công Khanh (2014); Trương Thị Khánh Hà (2013); Trương Quang Lâm (2017) Khẳng định vai trò giáo dục gia đình truyền thống, thang đo giá trị Schwartz, 10 giá trị sống cốt lõi và các phương pháp làm gương, trải nghiệm trong định hướng giá trị cho trẻ vị thành niên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích sâu về lý luận giá trị nghề nghiệp hoặc khảo sát thực trạng ở một số nhóm ngành hẹp (như sinh viên mầm non, tiểu học, văn hóa thông tin), phần lớn chưa đi sâu vào đối tượng nữ học sinh THPT dưới góc độ tâm lý học cấu trúc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Xác lập khung cấu trúc tâm lý ĐHGTNN gồm 3 thành tố (Nhận thức - Thái độ - Hành động) gắn liền với 3 chiều kích giá trị (Bản thân - Gia đình - Xã hội).
  2. Khảo sát, so sánh định lượng thực trạng ĐHGTNN của nữ sinh THPT trên địa bàn 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  3. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan qua mô hình hồi quy.
  4. Thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm biện pháp tác động tâm lý – sư phạm kết hợp tư vấn cá nhân và trắc nghiệm nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các tiếp cận lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hoạt động (ĐHGTNN hình thành và bộc lộ qua hoạt động trải nghiệm thực tế); Tiếp cận phát triển tâm lý (gắn với sự phát triển nhận thức, tự ý thức và nhân cách lứa tuổi THPT); Tiếp cận hệ thống – cấu trúc (xem xét ĐHGTNN như một chỉnh thể thống nhất giữa nhận thức, thái độ, hành động); Tiếp cận liên ngành (Tâm lý học, Xã hội học, Kinh tế học, Văn hóa học).
  • Các khái niệm nền tảng:
    • Giá trị: Những gì có ý nghĩa quan trọng, cần thiết, có ích với cá nhân và xã hội trong những giai đoạn lịch sử – xã hội cụ thể theo một phương diện nào đó; khi được chủ thể lựa chọn, nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy hoạt động. Vận dụng 6 chức năng giá trị của Schwartz và 5 phạm trù đo lường năng lực giá trị của Hattman.
    • Nghề nghiệp: Dạng hoạt động trong hệ thống phân công lao động xã hội, là tổng hợp kiến thức và kỹ năng con người tích lũy qua đào tạo và lao động để tạo ra phương tiện sinh tồn và cống hiến cho xã hội (Klimov; Đặng Danh Ánh, 2010).
    • Giá trị nghề nghiệp (GTNN): Được cấu trúc thành 3 khía cạnh: (1) Giá trị nghề nghiệp đối với bản thân (khẳng định vị trí, thỏa mãn nhu cầu cá nhân); (2) Giá trị nghề nghiệp đối với gia đình (duy trì, phát triển kinh tế và tinh thần dòng tộc); (3) Giá trị nghề nghiệp đối với xã hội (đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng).
    • Định hướng giá trị nghề nghiệp (ĐHGTNN): Quá trình tâm lý thể hiện sự lựa chọn của chủ thể đối với một giá trị nghề nghiệp phù hợp với bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện qua nhận thức, thái độ và có chức năng hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh hành động nhằm chiếm lĩnh giá trị đó.

Khung tiêu chí và chỉ báo đánh giá ĐHGTNN của nữ học sinh THPT

Luận án xây dựng khung phân tích gồm 3 thành tố tâm lý với hệ thống chỉ báo cụ thể:

Thành tố tâm lý Số lượng chỉ báo Nội dung các chỉ báo đánh giá
Nhận thức các GTNN 05 chỉ báo • Nhận thức về ý nghĩa, vai trò của nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
• Nhận biết các đặc điểm, yêu cầu của từng nhóm ngành nghề trong xã hội.
• Nhận thức về sự phù hợp giữa năng lực, sở thích bản thân với nghề nghiệp.
• Hiểu biết về thị trường lao động, cơ hội việc làm và thu nhập của nghề.
• Nhận thức về vai trò giới và bình đẳng giới trong phân công lao động.
Thái độ hướng tới GTNN 02 chỉ báo • Cảm xúc, niềm hứng thú và sự tôn trọng đối với các giá trị nghề nghiệp.
• Động cơ, ý chí và tâm thế sẵn sàng theo đuổi, cam kết với mục tiêu nghề nghiệp đã chọn.
Hành động khám phá GTNN 04 chỉ báo • Tích cực tìm kiếm, thu thập thông tin nghề nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau.
• Chủ động tham gia các hoạt động giáo dục hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp.
• Tự đánh giá, rèn luyện kỹ năng học tập và phẩm chất cá nhân theo yêu cầu nghề.
• Trao đổi, tham vấn ý kiến từ gia đình, thầy cô, chuyên gia để lập kế hoạch nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản, tài liệu khoa học; tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý học giáo dục và hướng nghiệp.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các tiểu thang đo theo thang Likert 5 mức độ đánh giá nhận thức, thái độ, hành động và các yếu tố ảnh hưởng; kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung: Khai thác thông tin định tính từ học sinh nữ, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản lý về nhận thức nghề và định kiến giới.
  4. Phương pháp quan sát và nghiên cứu trường hợp: Quan sát biểu hiện hành vi, phân tích chân dung tâm lý các trường hợp điển hình tại Hà Nội.
  5. Phương pháp trắc nghiệm tâm lý: Sử dụng Trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp RIASEC của John Holland.
  6. Phương pháp thực nghiệm tâm lý – sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động trên nhóm học sinh THPT thông qua các chuyên đề hướng nghiệp và tư vấn cá nhân; so sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước – sau tác nghiệm.
  7. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20, bao gồm:
    • Thống kê mô tả: Điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tần số, tỷ lệ phần trăm (%).
    • Thống kê suy luận: Phân tích so sánh ANOVA (kiểm định sự khác biệt về ĐHGTNN theo kết quả học tập, khối lớp 10-11-12, và vùng miền Bắc - Trung - Nam); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để xác định hệ số tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh Trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết tâm lý học và cơ sở thực tiễn về định hướng giá trị nghề nghiệp ở nữ học sinh THPT.

  • Các mô hình lý thuyết nền tảng: Phân tích sâu mô hình Tam giác hướng nghiệp của Platonov (sự tương thích giữa yêu cầu xã hội, thị trường lao động và đặc điểm tâm sinh lý cá nhân); mô hình tính cách RIASEC của John Holland (6 nhóm: Thực tế, Điều tra, Nghệ thuật, Xã hội, Kinh doanh, Quy ước); Lý thuyết học tập xã hội của Albert Bandura và thuyết SCCT (Lent, Brown & Hackett); mô hình Cầu vồng nghề nghiệp cuộc đời của Donald Super (nhấn mạnh giai đoạn Khám phá ở độ tuổi 15–25).
  • Khái niệm và cấu trúc: Luận án chuẩn hóa khái niệm ĐHGTNN, phân định rõ ĐHGTNN với thái độ, tâm thế và hướng sống. Khẳng định ĐHGTNN của nữ sinh THPT được tạo thành từ 3 thành tố: nhận thức (5 chỉ báo), thái độ (2 chỉ báo), và hành động khám phá (4 chỉ báo), gắn với hệ giá trị 3 cấp độ: bản thân, gia đình và xã hội.
  • Cơ sở tâm sinh lý – xã hội: Phân tích đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT với sự phát triển mạnh mẽ về tự ý thức, thế giới quan, sự hình thành các thuộc tính nhân cách mới và nhu cầu tự khẳng định. Đồng thời, chương này làm rõ các định kiến giới, áp lực vai trò truyền thống của nữ giới trong thị trường lao động theo các nghiên cứu của Betz, Fitzgerald, Farmer, Fassinger, và O’Brien.
  • Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng: Phân loại rõ nhóm yếu tố chủ quan (cảm xúc cá nhân, mức độ tự ý thức nghề nghiệp, kết quả học tập, năng lực tự đánh giá) và nhóm yếu tố khách quan (giáo dục gia đình, nhà trường/giáo viên, nhóm bạn bè, truyền thông xã hội, văn hóa địa phương vùng miền).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh Trung học phổ thông

Chương 2 mô tả quy trình thiết kế công cụ, tổ chức thực địa và chuẩn hóa phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

  • Tổ chức nghiên cứu: Triển khai qua 3 giai đoạn chặt chẽ: (1) Giai đoạn nghiên cứu lý luận; (2) Giai đoạn nghiên cứu thực trạng trên diện rộng; (3) Giai đoạn thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm và tư vấn cá nhân.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực trạng gồm 327 học sinh nữ THPT được chọn đại diện tại 3 miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam, phân bổ theo các khối lớp (10, 11, 12) và học lực khác nhau.
  • Thiết kế công cụ đo lường: Xây dựng hệ thống bảng hỏi với 4 tiểu thang đo thành phần:
    1. Tiểu thang đo nhận thức các giá trị nghề nghiệp.
    2. Tiểu thang đo thái độ hướng tới các giá trị nghề nghiệp.
    3. Tiểu thang đo hành động khám phá nghề nghiệp.
    4. Tiểu thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTNN. Các tiểu thang đo được đánh giá độ tin cậy nội tại thông qua hệ số Cronbach's Alpha và chuẩn hóa mức độ theo thang Likert.
  • Kế hoạch thực nghiệm tác động: Thiết kế quy trình thực nghiệm gồm 2 phần: (1) Kế hoạch thực nghiệm với nhóm học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, phân loại nghề và trắc nghiệm Holland RIASEC; (2) Kế hoạch tư vấn cá nhân chuyên sâu cho các trường hợp điển hình nhằm điều chỉnh nhận thức và hỗ trợ lập kế hoạch nghề nghiệp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh Trung học phổ thông

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê thực trạng, phân tích tương quan – hồi quy và kết quả thực nghiệm tác động.

Nội dung phân tích Bảng biểu / Kiểm định thực hiện Phát hiện và kết quả thống kê quan trọng
Thực trạng các mặt biểu hiện ĐHGTNN Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5; Hình 3.1, 3.2 • Điểm nhận thức về GTNN đạt mức khá nhưng chưa đồng đều giữa các nhóm ngành nghề.
• Thái độ thể hiện sự tích cực, mong muốn khẳng định bản thân nhưng còn lo lắng về rào cản giới.
• Điểm hành động khám phá thấp hơn so với nhận thức và thái độ; việc chủ động trải nghiệm thực tế còn hạn chế.
• Tồn tại mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức, thái độ và hành động.
Phân tích so sánh ĐHGTNN theo nhóm Bảng 3.6, 3.7, 3.8; Hình 3.3, 3.4, 3.5 (Kiểm định ANOVA) • Theo kết quả học tập (KQHT): Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; nhóm có KQHT giỏi/khá thể hiện ĐHGTNN rõ nét và chủ động hơn nhóm trung bình.
• Theo khối lớp: Điểm ĐHGTNN có xu hướng tăng dần từ lớp 10 đến lớp 12 do áp lực chọn ngành thi đại học.
• Theo vùng miền: Nữ sinh miền Bắc và miền Nam có mức độ tiếp cận thông tin nghề nghiệp và hành động khám phá đa dạng hơn so với khu vực miền Trung.
Các yếu tố ảnh hưởng & Mô hình hồi quy Bảng 3.9, 3.10, 3.11; Hình 3.6, 3.7 (Hồi quy đa biến) • Yếu tố khách quan: Gia đình (kỳ vọng của cha mẹ) và định kiến xã hội về vai trò giới có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn nghề.
• Yếu tố chủ quan: Tự ý thức nghề nghiệp và hứng thú cá nhân đóng vai trò chi phối trực tiếp.
• Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định cả hai nhóm yếu tố giải thích phần lớn sự biến thiên trong ĐHGTNN của nữ sinh THPT.
Kết quả thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm Bảng 3.12, 3.13, 3.14; Hình 3.8 • Trước thực nghiệm: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm nhận thức GTNN giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
• Sau thực nghiệm: Điểm nhận thức và hành động khám phá GTNN của lớp thực nghiệm tăng cao rõ rệt so với lớp đối chứng.
• Trắc nghiệm Holland và tư vấn cá nhân giúp nữ sinh các trường hợp điển hình nhận diện chính xác kiểu tính cách nghề nghiệp và tự tin xây dựng kế hoạch tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ĐHGTNN của nữ học sinh THPT dưới góc độ tâm lý học cấu trúc, tích hợp các mô hình tâm lý hướng nghiệp kinh điển (Platonov, John Holland, Donald Super, Albert Bandura) với các nghiên cứu tâm lý giới.
  2. Xác lập cấu trúc tâm lý ĐHGTNN gồm 3 thành tố: Nhận thức các GTNN (05 chỉ báo), Thái độ hướng tới GTNN (02 chỉ báo) và Hành động khám phá GTNN (04 chỉ báo) trên 3 bình diện giá trị (bản thân, gia đình, xã hội).
  3. Bổ sung khung lý thuyết và nguồn tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Tâm lý học phát triển, Tâm lý học giáo dục và Tâm lý học hướng nghiệp tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng ĐHGTNN của 327 nữ học sinh THPT đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam; chỉ ra sự chênh lệch giữa nhận thức và hành động thực tế.
  2. Làm rõ mức độ và xu hướng tác động của các yếu tố chủ quan (tự ý thức, hứng thú) và khách quan (gia đình, nhà trường, định kiến giới xã hội, vùng miền) đến ĐHGTNN thông qua mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.
  3. Xây dựng, thử nghiệm thành công quy trình tác động tâm lý – sư phạm kết hợp tư vấn cá nhân và trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp RIASEC, chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao năng lực định hướng nghề cho nữ sinh THPT.
  4. Cung cấp căn cứ khoa học cho giáo viên và các nhà quản lý trong việc triển khai lồng ghép vấn đề giới vào Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhà trường và giáo viên: Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế, đa dạng hóa hình thức tư vấn hướng nghiệp học đường; sử dụng các công cụ trắc nghiệm tâm lý nghề nghiệp (như RIASEC) để hỗ trợ học sinh tự đánh giá; chủ động lồng ghép giáo dục bình đẳng giới nhằm xóa bỏ định kiến phân chia ngành nghề theo giới tính.
  • Đối với gia đình: Cha mẹ cần đồng hành, lắng nghe nguyện vọng, tôn trọng sở thích và năng lực của con gái; tránh áp đặt định kiến giới hoặc kỳ vọng chủ quan lên quyết định lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.
  • Đối với các cấp quản lý và hoạch định chính sách: Xây dựng tài liệu hướng dẫn giáo dục hướng nghiệp có yếu tố giới cho cấp THPT; hỗ trợ các chính sách học bổng, chương trình truyền thông khuyến khích nữ sinh tự tin tham gia vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ (STEM) và các ngành nghề kinh tế mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Mẫu khảo sát thực trạng diện rộng giới hạn ở 327 học sinh nữ tại một số trường THPT đại diện cho miền Bắc, miền Trung và miền Nam; quy mô mẫu chưa bao phủ toàn diện các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Phần thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm và nghiên cứu trường hợp điển hình mới chỉ được triển khai tập trung tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực nghiệm so sánh đối chứng chéo giữa các vùng miền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng dung lượng mẫu và địa bàn khảo sát đến các tỉnh miền núi, vùng hải đảo nhằm phân tích sâu hơn tác động của văn hóa địa phương đến ĐHGTNN của nữ sinh.
    • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) theo dõi sự biến đổi ĐHGTNN của nữ học sinh từ giai đoạn THPT xuyên suốt qua quá trình đào tạo nghề/đại học cho đến khi tham gia trực tiếp vào thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Xã hội học và Công tác xã hội có thể tham khảo khung lý thuyết cấu trúc ĐHGTNN, hệ thống thang đo Likert kiểm định Cronbach's Alpha và mô hình xử lý số liệu thống kê ANOVA/hồi quy đa biến trên SPSS.
  2. Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THPT: Vận dụng quy trình thực nghiệm tâm lý – sư phạm và kế hoạch tư vấn cá nhân để xây dựng nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình GDPT 2018 có tích hợp yếu tố giới.
  3. Chuyên viên tư vấn tâm lý học đường và nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các số liệu thực chứng về rào cản giới và vai trò của gia đình để đề xuất các chương trình can thiệp hỗ trợ trẻ em gái định hướng tương lai và thúc đẩy bình đẳng giới trong thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc tâm lý của định hướng giá trị nghề nghiệp trong luận án gồm những thành tố nào?

Khung cấu trúc ĐHGTNN của nữ sinh THPT trong luận án gồm 3 thành tố tâm lý chính:

  • Nhận thức các giá trị nghề nghiệp (gồm 05 chỉ báo: nhận thức ý nghĩa nghề, đặc điểm nghề, sự phù hợp bản thân, thị trường lao động, và vai trò giới).
  • Thái độ hướng tới các giá trị nghề nghiệp (gồm 02 chỉ báo: hứng thú/tôn trọng nghề và động cơ/ý chí cam kết).
  • Hành động khám phá các giá trị nghề nghiệp (gồm 04 chỉ báo: tìm kiếm thông tin, tham gia trải nghiệm, tự rèn luyện kỹ năng, và tham vấn lập kế hoạch). Ba thành tố này liên kết chặt chẽ và được soi chiếu trên 3 bình diện giá trị: bản thân, gia đình và xã hội.

2. Mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực tiễn được tổ chức như thế nào?

Luận án thực hiện khảo sát thực trạng trên 327 học sinh nữ THPT đại diện cho cả 3 miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Mẫu được phân bổ theo các khối lớp (10, 11, 12) và kết quả học tập khác nhau. Khách thể bổ trợ gồm giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý THPT. Phần thực nghiệm tác động và nghiên cứu trường hợp điển hình được tiến hành tại địa bàn Hà Nội.

3. Luận án đã kế thừa những lý thuyết tâm lý học hướng nghiệp kinh điển nào?

Luận án kế thừa 4 hệ thống lý thuyết quốc tế trọng tâm:

  1. Tam giác hướng nghiệp của Platonov.
  2. Thuyết mật mã sở thích/tính cách nghề nghiệp RIASEC của John Holland (6 nhóm tính cách).
  3. Lý thuyết học tập xã hội của Albert Bandura và thuyết nhận thức xã hội về nghề nghiệp (SCCT) của Robert W. Brown, Gail Hackett và Lent.
  4. Thuyết phát triển nghề nghiệp và Cầu vồng nghề nghiệp cuộc đời của Donald Super (nhấn mạnh giai đoạn Khám phá 15–25 tuổi và 7 kiểu phát triển nghề ở nữ giới).

4. Kết quả kiểm định ANOVA và mô hình hồi quy chỉ ra điều gì về các yếu tố ảnh hưởng?

  • Kiểm định ANOVA xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ĐHGTNN theo kết quả học tập (học sinh khá/giỏi có ĐHGTNN cao hơn), theo khối lớp (tăng dần từ lớp 10 đến lớp 12) và theo vùng miền (nữ sinh miền Bắc và miền Nam có mức độ hành động khám phá cao hơn miền Trung).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định ĐHGTNN chịu sự tác động đồng thời của yếu tố chủ quan (tự ý thức nghề nghiệp, cảm xúc cá nhân) và yếu tố khách quan (kỳ vọng gia đình, giáo dục nhà trường, định kiến giới xã hội).

5. Biện pháp thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm mang lại kết quả ra sao?

Thực nghiệm tác động được thiết kế kết hợp giữa hoạt động nhóm (trải nghiệm nhận diện nghề, trắc nghiệm Holland) và quy trình tư vấn cá nhân. Kết quả kiểm định trước và sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự nâng cao rõ rệt về điểm số nhận thức và hành động khám phá nghề nghiệp so với nhóm đối chứng (vốn không có sự khác biệt ở giai đoạn trước thực nghiệm), khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp can thiệp tâm lý – sư phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thanh Thủy đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh THPT tại Việt Nam trên mẫu khảo sát 327 học sinh thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh cấu trúc tâm lý ĐHGTNN gồm nhận thức, thái độ và hành động có mối liên hệ mật thiết, đồng thời chịu tác động đa chiều từ tự ý thức cá nhân, giáo dục gia đình và định kiến giới xã hội. Thông qua việc kiểm chứng thực nghiệm các biện pháp tâm lý – sư phạm và tư vấn cá nhân, công trình đã cung cấp những luận cứ khoa học xác đáng phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp và lồng ghép giới trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.