Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huyện Ba Vì nằm ở phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, là vùng bán sơn địa có tổng diện tích tự nhiên 424,03 km² với quy mô dân số hơn 267.000 người (năm 2018), gồm 3 dân tộc chính sinh sống là Kinh, Mường và Dao. Địa bàn huyện có 31 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi. Ba Vì sở hữu hệ sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đặc biệt là Vườn quốc gia Ba Vì với diện tích rừng gần 9.867 ha (chiếm khoảng 40% diện tích rừng toàn thành phố Hà Nội), được xem là "lá phổi xanh" của thủ đô.

Nhờ lợi thế cảnh quan thiên nhiên và các giá trị văn hóa - lịch sử, hoạt động du lịch tại Ba Vì phát triển nhanh chóng. Doanh thu từ du lịch tăng từ 260 tỷ đồng năm 2016 lên 276 tỷ đồng năm 2017 và đạt 336 tỷ đồng năm 2018. Tuy nhiên, sự gia tăng lượng khách du lịch cùng phương thức khai thác tự phát chủ yếu dựa vào tự nhiên đã tạo ra nhiều bất cập:

  • Nguy cơ ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt và nước thải chưa qua xử lý đạt chuẩn từ các cơ sở du lịch.
  • Hoạt động xây dựng hạ tầng manh mún, xuống cấp, tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.
  • Nhận thức bảo vệ môi trường của du khách và năng lực quản lý tại chỗ còn nhiều hạn chế, cơ chế chính sách chưa được tăng cường đồng bộ.

Trước thực tế đó, tác giả Bùi Thùy Linh (ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Chương trình Tiên tiến hợp tác với Đại học Bang Colorado - Hoa Kỳ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) đã thực hiện khóa luận nhằm xây dựng công cụ khoa học phục vụ công tác giám sát, đánh giá môi trường du lịch địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch và các thách thức môi trường tại huyện Ba Vì.
  2. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số môi trường giám sát, đánh giá du lịch bền vững.
  3. Phát triển và hoàn thiện bộ tiêu chí, chỉ số môi trường giám sát và đánh giá du lịch bền vững tại huyện Ba Vì thông qua phương pháp Delphi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tiêu chí, chỉ số giám sát và đánh giá môi trường trong hoạt động du lịch bền vững.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (trọng tâm là các khu, điểm du lịch như Vườn quốc gia Ba Vì, Ao Vua, Đầm Long, Khoang Xanh - Suối Tiên, Tản Đà...).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo nghiệm dữ liệu được thực hiện trong 3 tháng (từ tháng 7/2019 đến tháng 9/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận dựa trên các hướng dẫn quốc tế về du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2002), tài liệu A Guidebook of indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations, kết hợp kế thừa khung đánh giá từ nghiên cứu thực tiễn của Hùng Nguyễn (2018), Lê Chí Công (2015), Hà Thị Phương Lan (2012) và Trung Dũng (2017).

Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu tại bàn (Desk Study): Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng du lịch và các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam (TCVN, QCVN, Nghị định, Thông tư).
  • Phương pháp chuyên gia Delphi (2 vòng):
    • Vòng 1: Mời 15 chuyên gia, có 13 chuyên gia đồng ý tham gia (5 cán bộ Trung tâm Dịch vụ Du lịch Sinh thái và Giáo dục Môi trường Ba Vì, 5 cán bộ môi trường Công ty CP Ao Vua, 3 cán bộ môi trường Công ty Du lịch Đầm Long; tất cả đều có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên). Chuyên gia đánh giá bảng hỏi bán mở gồm 7 tiêu chí và 44 chỉ số ban đầu theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không thể đánh giá đến 5: Khả năng đánh giá rất cao).
    • Vòng 2: Gửi bảng hỏi hiệu chỉnh (gồm 7 tiêu chí và 29 chỉ số) đến 13 chuyên gia của vòng 1, thu về 9 phản hồi hoàn chỉnh (tỷ lệ gần 70%).
  • Phương pháp phân tích và kiểm định thống kê (SPSS 20 và Excel):
    • Thống kê mô tả: Tính toán Giá trị trung bình (Mean), Trung vị (Median), Độ lệch chuẩn (Standard Deviation - S), Giá trị nhỏ nhất (Min), Giá trị lớn nhất (Max), Khoảng tứ phân vị ($IQR = Q_3 - Q_1$).
    • Tiêu chuẩn sàng lọc chỉ số: Chỉ số được chấp nhận khi đạt $Median \ge 4$, $IQR \le 1$, $S \le 1$ và $Mean \ge 4$. Các chỉ số có $Mean < 4$, $S > 1$, $IQR > 1$ bị loại bỏ hoặc viết lại.
    • Kiểm định phi tham số Friedman cho K mẫu phụ thuộc: Đánh giá sự khác biệt trong cách cho điểm giữa các nhóm chuyên gia ($K=13$ ở vòng 1; $K=9$ ở vòng 2).
    • Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: Đo lường tính nhất quán nội tại của thang đo.
    • Hệ số tương quan nội lớp (Intraclass Correlation Coefficient - ICC): Sử dụng mô hình hỗn hợp hai chiều (Two-way mixed model, Absolute Agreement) để kiểm tra độ tin cậy của giá trị trung bình đánh giá từ nhóm chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

1. Hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và phát triển du lịch huyện Ba Vì

Địa hình Ba Vì chia làm 3 tiểu vùng: vùng núi chiếm 46,5% diện tích (bao gồm toàn bộ Vườn quốc gia Ba Vì và 7 xã miền núi), vùng đồi gò chiếm 34,7% và vùng đồng bằng chiếm 18,5%. Phân loại đất gồm đất đồi núi (18.478 ha, chiếm 58,9%) và đất đồng bằng (12.892 ha, chiếm 41,1%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình năm 1.832,2 mm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 90,87% tổng lượng mưa). Tài nguyên sinh vật Vườn quốc gia Ba Vì ghi nhận khoảng 2.000 loài thực vật, bước đầu lập danh lục 812 loài thực vật bậc cao có mạch (thuộc 88 họ, 270 chi), có các loài quý hiếm như Chukrasia tabularis, Nageia fleuryi, Madhuca pasquieri, cùng 2 loài trong Sách Đỏ Việt Nam được bảo vệ nghiêm ngặt là Bách xanh (Calocedrus macrolepis) và Thông đỏ (Taxus wallichiana). Động vật có 45 loài thú, 115 loài chim, 61 loài bò sát và 27 loài lưỡng cư.

Huyện Ba Vì phát triển 4 loại hình du lịch chính:

  1. Du lịch sinh thái: Tham quan, nghiên cứu cảnh quan tại Vườn quốc gia Ba Vì, Khoang Xanh - Suối Tiên, Ao Vua, Thác Đa, Thiên Sơn - Suối Ngà, Đầm Long - Bằng Tạ, Đồi Cò - Ngọc Nhị...
  2. Du lịch nghỉ dưỡng: Khai thác cảnh quan và nguồn nước khoáng nóng Thuần Mỹ/Tản Viên tại Tản Đà Resort, Ba Vì Resort, Family Resort, Yên Bài Resort, Top Hill Resort...
  3. Du lịch cộng đồng: Mô hình homestay, nông trại gắn với sản xuất nông nghiệp như Ba Vì Homestead, Lai Farm Ba Vì, Family Homestay, Trang trại Đồng Quê...
  4. Du lịch văn hóa tâm linh: Quần thể di tích Đền Thượng, Đền Trung, Đền Hạ trên núi Tản Viên.

Thống kê số lượng doanh nghiệp du lịch tiêu biểu trên địa bàn gồm 15 đơn vị (Công ty CP Ao Vua, Du lịch Đầm Long, Du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên, Du lịch Sinh thái Thiên Sơn - Suối Ngà, Công ty CP Tản Đà, Đại lý Du lịch Hồ Tiên Sa, Ba Vì Resort, Nhà nghỉ Công đoàn Suối Hai, Công ty Cao Sơn, Công ty CP Long Việt, Ba Vi Homestead, Family Homestay Village, Detrang Farm, Khách sạn O2garden, Hanoi Paragon Hill). Tăng trưởng khách du lịch ổn định nhưng chủ yếu là khách nội địa đi trong ngày, hoạt động tự phát, thiếu liên kết chuỗi giá trị và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.

2. Quy trình và kết quả khảo nghiệm bộ tiêu chí qua phương pháp Delphi

Kết quả khảo nghiệm Vòng 1:

Dự thảo ban đầu gồm 7 tiêu chí với 44 chỉ số được 13 chuyên gia đánh giá.

  • Kiểm định Friedman cho kết quả giá trị Chi-Square = 134,49 ($df = 12$, $Sig = 0,00$), chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cách đánh giá giữa các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
  • Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đạt 0,96 (và 0,97), khẳng định thang đo Likert 5 điểm có tính nhất quán nội tại rất cao.
  • Hệ số ICC (Average Measures) đạt 0,96 (khoảng tin cậy 95%: 0,95 - 0,98; $F = 29,44$, $Sig = 0,00$), xác nhận độ tin cậy tuyệt đối của giá trị trung bình điểm đánh giá.

Sau vòng 1, có 30 chỉ số bị loại bỏ do không đạt chuẩn thống kê ($Mean < 4$, $IQR > 1$) hoặc do chuyên gia nhận định là thiếu tính khả thi, khó thu thập số liệu tại địa phương (ví dụ: chỉ số đếm số ngày vượt chuẩn chung toàn huyện, đếm số ấn phẩm cảnh báo ô nhiễm, xác định số cây bản địa bị chặt hạ, hay các quy định pháp luật đã hết hiệu lực như Nghị định 18/HĐBT và Nghị định 48/2002/NĐ-CP được chuyên gia góp ý thay thế bằng Nghị định 32/2006/NĐ-CP).

Kết quả khảo nghiệm Vòng 2:

Bộ công cụ được cấu trúc lại gồm 7 tiêu chí với 29 chỉ số (14 chỉ số kế thừa/chỉnh sửa từ vòng 1 và 15 chỉ số bổ sung mới theo đề xuất của chuyên gia).

  • Kiểm định Friedman: Chi-Square = 48,62 ($df = 8$, $Sig = 0,00$), cho thấy mức độ phân hóa đánh giá giữa 9 chuyên gia vẫn tồn tại nhưng khoảng phân tán đã thu hẹp.
  • Hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,827, bảo đảm độ tin cậy thang đo.
  • Hệ số ICC (Average Measures) đạt 0,82 (khoảng tin cậy 95%: 0,71 - 0,91; $F = 5,78$, $Sig = 0,00$).
  • Toàn bộ 29 chỉ số trong vòng 2 đều đạt yêu cầu thống kê ($Mean \ge 4$, $S \le 1$, $IQR \le 1$), tạo thành bộ tiêu chuẩn đồng thuận cuối cùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xây dựng thành công bộ tiêu chí và chỉ số môi trường phục vụ giám sát, đánh giá du lịch bền vững tại huyện Ba Vì gồm 7 tiêu chí và 29 chỉ số cụ thể:

Tiêu chí Mã số Chỉ số môi trường được đồng thuận sau 2 vòng Delphi
1. Xử lý nước thải từ hoạt động du lịch 1.1 Nguồn phát sinh nước thải.
1.2 Nước thải được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc bể tự hoại, hố ga.
1.3 Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt) trước khi xả ra môi trường tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
1.4 Đối với khu du lịch có bể bơi, tắm ngâm thảo dược... nước thải đạt QCTHNHN 02:2014/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Hà Nội về nước thải công nghiệp).
2. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động du lịch 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn.
2.2 Có sự phân loại giữa chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.
2.3 Tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại từng khu du lịch (tấn/người/năm) do hoạt động du lịch.
2.4 Chất thải rắn thông thường được thu gom về khu lưu chứa tuân thủ Nghị định 38/2015/NĐ-CP và Quyết định 16/2013/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội.
2.5 Chất thải rắn nguy hại được thu gom vào khu lưu chứa riêng theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
2.6 Có hệ thống thu gom rác với số lượng và khoảng cách thùng rác phù hợp đặc điểm, diện tích khu du lịch.
2.7 Có hệ thống xử lý rác riêng hoặc có phương tiện vận chuyển rác đến bãi xử lý rác địa phương với tần suất 1 lần/ngày.
2.8 Có nhân viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chịu trách nhiệm quản lý rác thải tại khu du lịch.
3. Quản lý ô nhiễm không khí từ hoạt động du lịch 3.1 Nguồn phát sinh khí thải.
3.2 Số ngày phát thải vượt tiêu chuẩn.
3.3 Khí thải từ phương tiện vận chuyển khách, nhà vệ sinh, nhà ăn... (CO, $SO_2$, Pb).
3.4 Tổ chức xử lý khí thải đạt QCVN 05:2013/BTNMT (Chất lượng không khí xung quanh) và QCTĐHN 01:2014/BTNMT (Khí thải công nghiệp bụi và chất vô cơ).
3.5 Có công trình và kế hoạch bảo vệ môi trường (hệ thống cây xanh, thảm thực vật).
4. Kiểm soát tiếng ồn từ hoạt động du lịch 4.1 Mức độ tiếng ồn trong khu du lịch tính bằng decibel (dBA).
4.2 Hoạt động phát sinh tiếng ồn tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn).
4.3 Bố trí luồng giao thông ra vào hợp lý.
5. Quản lý tác động cảnh quan thị giác của cơ sở hạ tầng 5.1 Số lượng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn phục vụ du khách tại các khu chức năng và điểm tham quan chính.
5.2 Mật độ xây dựng công trình trong khu nghỉ dưỡng/khu du lịch trên một hecta.
5.3 Tỷ lệ cơ sở vật chất và hạ tầng du lịch phù hợp hoặc hài hòa với văn hóa bản địa.
6. Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan 6.1 Số ngày mưa trong năm và tổng lượng mưa.
6.2 Mức độ hiện diện của các loài cây bản địa.
6.3 Việc khai thác động thực vật rừng tuân thủ Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
7. Nâng cao nhận thức môi trường 7.1 Tỷ lệ các đơn vị lữ hành, khách sạn có chính sách và chiến lược môi trường.
7.2 Số lượng doanh nghiệp du lịch thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường định kỳ.
7.3 Số vụ việc doanh nghiệp du lịch bị xử phạt vi phạm quy định bảo vệ tài nguyên và môi trường.
7.4 Số lượng hoạt động giáo dục bảo vệ thiên nhiên, môi trường tại trường học địa phương và cho du khách.

Đóng góp chính của đề tài:

  • Thiết lập quy trình tích hợp phương pháp Delphi chuyên gia đa ngành với các công cụ kiểm định thống kê toán học (Friedman, Cronbach's Alpha, ICC) để xây dựng bộ công cụ đánh giá có độ tin cậy và tính nhất quán khoa học cao.
  • Chuyển hóa các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn địa phương của Hà Nội (QCVN, QCTHNHN, Nghị định, Thông tư) thành các chỉ số định lượng cụ thể, có khả năng áp dụng trực tiếp cho các cơ sở kinh doanh và cơ quan quản lý du lịch tại huyện Ba Vì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tỷ lệ chuyên gia phản hồi giảm từ vòng 1 (13 người) sang vòng 2 (9 người), tuy vẫn đảm bảo yêu cầu phân tích thống kê ($N \ge 30$ trường hợp/chỉ số và chuyên gia từ nhiều bên) nhưng cỡ mẫu chuyên gia còn tương đối hẹp.
    • Việc thu thập dữ liệu định lượng tại một số điểm du lịch miền núi còn gặp khó khăn do hệ thống theo dõi môi trường cơ sở chưa đồng bộ.
    • Nghiên cứu mới dừng lại ở bước xây dựng và thẩm định bộ tiêu chí về mặt lý thuyết chuyên gia trong khoảng thời gian 3 tháng thực hiện khóa luận, chưa triển khai áp dụng thử nghiệm thực tế tại từng doanh nghiệp để tính toán chỉ số tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai khảo nghiệm thực địa bộ 29 chỉ số tại các khu du lịch trọng điểm của Ba Vì (Ao Vua, Khoang Xanh, Vườn quốc gia Ba Vì) để chuẩn hóa thang điểm và trọng số cho từng chỉ số.
    • Xây dựng sổ tay hướng dẫn quy trình thu thập dữ liệu định kỳ dành cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện và ban điều hành các khu du lịch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa học Môi trường, Du lịch Sinh thái: Tham khảo phương pháp luận kết hợp kỹ thuật Delphi với các phép kiểm định thống kê đa biến (SPSS) trong việc thiết kế bộ chỉ thị đánh giá tài nguyên - môi trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện Ba Vì, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Văn hóa - Thông tin, Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Vì): Sử dụng khung 29 chỉ số làm căn cứ kiểm tra, giám sát định kỳ tác động môi trường của các dự án du lịch trên địa bàn.
  • Doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Vận dụng các tiêu chí về xử lý nước thải, chất thải rắn, kiểm soát tiếng ồn và khí thải theo quy chuẩn để hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ tiêu chí hoàn chỉnh sau 2 vòng Delphi gồm bao nhiêu tiêu chí và chỉ số?
Bộ tiêu chí hoàn chỉnh gồm 7 tiêu chí lớn và 29 chỉ số thành phần (giảm từ 44 chỉ số ban đầu của vòng 1 sau khi loại bỏ các chỉ số không đạt chuẩn thống kê hoặc khó khả thi và bổ sung 15 chỉ số mới theo góp ý chuyên gia).

2. Nhóm chuyên gia tham gia đánh giá Delphi gồm những thành phần nào?
Vòng 1 có 13 chuyên gia (trên tổng số 15 người được mời) gồm 5 cán bộ thuộc Trung tâm Dịch vụ Du lịch Sinh thái và Giáo dục Môi trường Ba Vì, 5 cán bộ môi trường Công ty CP Ao Vua và 3 cán bộ môi trường Công ty Du lịch Đầm Long. Tất cả đều có từ 3 năm kinh nghiệm công tác. Vòng 2 có 9/13 chuyên gia tiếp tục phản hồi.

3. Các ngưỡng thống kê nào được tác giả sử dụng để sàng lọc chỉ số?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn: chỉ số được chọn phải có $Mean \ge 4$, $Median \ge 4$, $IQR \le 1$ và $S \le 1$ trên thang đo Likert 5 điểm. Độ tin cậy thang đo được xác nhận qua Cronbach's Alpha (đạt 0,96 ở vòng 1 và 0,827 ở vòng 2) cùng hệ số ICC Average Measures (đạt 0,96 ở vòng 1 và 0,82 ở vòng 2).

4. Những quy chuẩn kỹ thuật môi trường nào được đưa vào các chỉ số cuối cùng?
Các quy chuẩn và văn bản pháp luật tích hợp bao gồm: QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCTHNHN 02:2014/BTNMT (nước thải công nghiệp), Nghị định 38/2015/NĐ-CP và Quyết định 16/2013/QĐ-UBND (chất thải rắn thông thường), Thông tư 36/2015/TT-BTNMT (chất thải nguy hại), QCVN 05:2013/BTNMT và QCTĐHN 01:2014/BTNMT (chất lượng không khí và khí thải), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), và Nghị định 32/2006/NĐ-CP (quản lý động thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm).

5. Doanh thu du lịch huyện Ba Vì giai đoạn 2016 - 2018 được tác giả ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu từ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Ba Vì trích dẫn trong khóa luận, doanh thu từ du lịch đạt 260 tỷ đồng năm 2016, tăng lên 276 tỷ đồng năm 2017 (tăng 4% so với 2016) và đạt 336 tỷ đồng vào năm 2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thùy Linh đã giải quyết bài toán cấp thiết về đánh giá tính bền vững môi trường trong hoạt động du lịch tại huyện Ba Vì. Bằng việc ứng dụng phương pháp Delphi 2 vòng kết hợp kiểm định thống kê toán học chặt chẽ, nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ công cụ gồm 7 tiêu chí và 29 chỉ số bám sát các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam và thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý, giám sát môi trường du lịch cho chính quyền địa phương và các doanh nghiệp trên địa bàn Ba Vì.