Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Nha được thành lập theo Quyết định số 3440/2002/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, nằm trên địa bàn 4 xã vùng cao gồm Chiềng Sơn, Chiềng Xuân, Xuân Nha và Tân Xuân thuộc huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Khu bảo tồn có diện tích rừng tự nhiên khoảng 22.172 ha (tổng diện tích hiện tại là 22.000 ha, trước đây là 38.069 ha), sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới phong phú trên địa hình núi đá vôi hiểm trở, với đỉnh Pha Luông cao 1.886 m. Đây là sinh cảnh sống của nhiều loài thực vật quý hiếm, đặc hữu có giá trị kinh tế và bảo tồn cao.

Tuy nhiên, áp lực từ gia tăng dân số, tình trạng di cư tự do, tập quán du canh du cư, đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản trái phép đã làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng rừng cũng như số lượng cá thể của các loài thực vật nguy cấp. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn nguồn gen thực vật tại khu vực, tác giả Phạm Thị Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên (Chương trình Tiên tiến hợp tác giữa Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Đại học Bang Colorado, Hoa Kỳ) với đề tài: "Conservation on threatened plant species in Xuan Nha Nature Reserve, Son La province" (Bảo tồn các loài cây nguy cấp ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, tỉnh Sơn La).

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Điều tra thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật nguy cấp tại KBTTN Xuân Nha, tỉnh Sơn La.
  2. Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài thực vật nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2014) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  3. Nghiên cứu đặc điểm lâm sinh (hình thái, sinh thái, phân bố và khả năng tái sinh tự nhiên) của 3 loài cây nguy cấp có giá trị cao: Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How), Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.Lam) và Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte).
  4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật nguy cấp tại KBTTN Xuân Nha.

Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật nguy cấp hiện diện tại khu vực, tập trung khảo sát trên 10 tuyến điều tra thực địa thuộc 4 xã vùng đệm và vùng lõi của KBTTN Xuân Nha trong giai đoạn 2011 - 2015 (khóa luận bảo vệ tháng 10/2015).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn phân loại bảo tồn

Nghiên cứu sử dụng các tiêu chuẩn và văn bản quy phạm pháp luật để phân hạng mức độ nguy cấp của các loài thực vật:

  • Sách Đỏ Việt Nam (2007) - Phần II: Thực vật: Phân hạng theo các cấp độ Rất nguy cấp (CR), Nguy cấp (EN), Sắp nguy cấp (VU), Sắp bị đe dọa (NT).
  • Danh lục Đỏ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN 2012/2014): Đánh giá tình trạng đe dọa toàn cầu (CR, EN, VU, NT, LC).
  • Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ: Phân loại nhóm thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (Nhóm IA) và nhóm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (Nhóm IIA).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu

  • Phương pháp điều tra theo tuyến (Transect method): Thiết lập 10 tuyến khảo sát băng qua các trạng thái rừng và sinh cảnh địa hình khác nhau từ chân núi lên đỉnh Pha Luông. Dọc theo mỗi tuyến, tiến hành quan sát dải rừng rộng 5 m về mỗi bên (tổng chiều rộng vệt khảo sát là 10 m).
  • Thu thập số liệu lâm sinh cây gỗ: Đo đếm toàn bộ các cá thể thực vật nguy cấp có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) từ 6 cm trở lên bằng thước kẹp kính; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blum-Leiss.
  • Phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên: Trên các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) xung quanh các cây mẹ (bên trong và bên ngoài tán lá). Đo chiều cao cây tái sinh (phân chia thành 3 cấp: $<50\text{ cm}$, $50 - 100\text{ cm}$, $>100\text{ cm}$), xác định nguồn gốc tái sinh (từ hạt hoặc từ chồi gốc) và đánh giá chất lượng sinh trưởng theo 3 cấp độ (Tốt, Trung bình, Xấu).
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Phỏng vấn bán cấu trúc đối với cán bộ ban quản lý, lực lượng kiểm lâm địa bàn, các chuyên gia lâm nghiệp và người dân địa phương (đặc biệt là các thầy lang thu hái cây thuốc) nhằm thu thập thông tin về tên địa phương, sự phân bố, tình hình khai thác và buôn bán lâm sản.
  • Ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS) và định vị toàn cầu (GPS): Sử dụng thiết bị GPS cầm tay để ghi nhận tọa độ, độ cao của các cá thể phát hiện được; phối hợp ảnh vệ tinh (Landsat/SPOT), Google Earth và phần mềm GIS để số hóa, xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật nguy cấp tỷ lệ 1:25.000.
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tính toán các chỉ số đường kính, chiều cao trung bình; sử dụng phần mềm vẽ đường cong tích lũy loài (rarefaction curves) để phân tích quy luật phong phú loài theo đai cao.

Nội dung chính theo từng chương

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu bảo tồn

Khu bảo tồn nằm trong tọa độ địa lý $104^\circ 28' 38'' - 104^\circ 50' 28''$ kinh độ Đông và $20^\circ 84' 45'' - 20^\circ 54' 54''$ vĩ độ Bắc. Địa hình chia cắt mạnh, gồm các dãy núi đá vôi xen kẽ đồi đất, độ dốc trung bình $20^\circ - 25^\circ$, nhiều nơi dốc trên $35^\circ$. Đất đai chủ yếu là đất Feralit màu nâu vàng trên núi đá vôi và Feralit đỏ vàng trên đá macma axit hoặc đá biến chất. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9 (nhiệt độ $20 - 25^\circ\text{C}$, độ ẩm $80 - 85%$) và mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (nhiệt độ thường dưới $20^\circ\text{C}$, có đợt rét đậm xuống $3 - 5^\circ\text{C}$). Lượng mưa trung bình đạt $1.700 - 2.000\text{ mm/năm}$.

Khu vực có 4 xã vùng đệm với các dân tộc Thái, Mường, Mông, Kinh sinh sống. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao (xã Chiềng Xuân có 350 hộ nghèo, chiếm 66,6%; xã Tân Xuân có tỷ lệ hộ nghèo 37,06% năm 2011). Hoạt động sản xuất chủ yếu là canh tác lúa nước, làm nương rẫy và chăn thả gia súc tự do. Tình trạng thiếu lương thực kéo dài từ 5 - 6 tháng/năm ở một số bản làng là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy người dân vào rừng khai thác gỗ, săn bắt và thu hái lâm sản phụ.

Thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật nguy cấp

Qua 10 tuyến khảo sát, nghiên cứu ghi nhận 23 loài thực vật nguy cấp thuộc 18 họ. Tuyến số 3 (Bản Pha Luông - Núi Pha Luông) ghi nhận số lượng loài nguy cấp cao nhất với 6 loài (16 cá thể, chiếm 26% tổng số loài nguy cấp ghi nhận). Các tuyến số 2 (Khò Hồng), số 4 (Bản Nga), số 5 (Chiềng Hin) và số 9 (Cột Mốc) ghi nhận 4 loài/tuyến. Các tuyến còn lại ghi nhận từ 2 đến 3 loài.

Sự phân bố của các loài thực vật nguy cấp có sự thay đổi rõ rệt theo đai cao:

  • Đai cao 500 - 1.000 m: Tập trung số lượng loài phong phú nhất với 13 loài (chiếm 56,5%), tiêu biểu như Lát hoa (Chukrasia tabularis), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana), Đinh (Markhamia stipulata), Mạy châu (Carya tonkinensis), Hoàng tinh hoa trắng (Disporopis longifolia), Sến mật (Madhuca pasquieri), Rau sắng (Meliantha suavis), Trầm hương (Aquilaria crassna) và Nghiến (Burretiodendron hsienmu).
  • Đai cao 1.000 - 1.500 m: Ghi nhận 7 loài (chiếm 30,4%), gồm Pơ mu (Fokienia hodginsii), Trám đen (Canarium tramdenum), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Thông Xuân Nha (Pinus armandii), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii) và Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis).
  • Đai cao 1.500 - 1.886 m: Ghi nhận 5 loài (chiếm 21,7%), gồm Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Bảy lá một hoa (Paris polyphylla) và Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia).

Một số loài có biên độ phân bố đai cao rộng như Pơ mu xuất hiện ở cả hai đai $1.000 - 1.500\text{ m}$ và $1.500 - 1.886\text{ m}$; Nghiến xuất hiện ở cả hai đai $500 - 1.000\text{ m}$ và $1.000 - 1.500\text{ m}$.

Tình trạng bảo tồn và các mối đe dọa

Kết quả đối chiếu mức độ nguy cấp của 23 loài thực vật được tổng hợp cụ thể:

  • Theo Sách Đỏ Việt Nam (2007): Có 19 loài được ghi danh, trong đó có 6 loài ở cấp Nguy cấp (EN, chiếm 26%), 12 loài ở cấp Sắp nguy cấp (VU, chiếm 52%) và 1 loài ở cấp Sắp bị đe dọa (NT, chiếm 4,3% - Thông Xuân Nha).
  • Theo Danh lục Đỏ IUCN (2014): Có 16 loài được ghi nhận, gồm 1 loài Rất nguy cấp (CR: Trầm hương Aquilaria crassna, chiếm 4,3%), 2 loài Nguy cấp (EN: Bách xanh, Chò chỉ), 7 loài Sắp nguy cấp (VU: Pơ mu, Chò nâu, Du sam núi đất, Sến mật, Nghiến, Đỉnh tùng, Giổi xương), 2 loài Sắp bị đe dọa (NT: Thông Pà Cò, Dẻ tùng sọc hẹp) và 4 loài Ít quan tâm (LC: Thông nàng, Thông tre, Thông Xuân Nha, Lát hoa).
  • Theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP: Có 9 loài thuộc danh mục quản lý, trong đó 1 loài thuộc nhóm IA nghiêm cấm khai thác thương mại (Thông Pà Cò - Pinus kwangtungensis) và 8 loài thuộc nhóm IIA hạn chế khai thác thương mại (Pơ mu, Bách xanh, Đinh, Du sam núi đất, Nghiến, Hoàng tinh hoa trắng, Đỉnh tùng, Hoàng đằng).

Các yếu tố đe dọa chính gồm có:

  1. Khai thác gỗ trái phép: Hoạt động khai thác trộm diễn ra nghiêm trọng, đặc biệt đối với loài Pơ mu. Khảo sát ghi nhận lán trại tạm của lâm tặc trong rừng sâu và các gốc cây đường kính trên 1 m bị đốn hạ. Nhờ cưa xăng, cây gỗ đường kính 40 - 50 cm có thể bị đốn hạ trong vòng 15 phút.
  2. Chăn thả tự do: Dấu vết phân và dấu chân trâu bò xuất hiện phổ biến ở đai cao trên 700 - 800 m, làm gãy ngọn, giẫm nát cây con tái sinh và nén chặt tầng đất mặt.
  3. Gia tăng dân số và mở rộng nương rẫy: Dân số tăng dẫn đến nhu cầu lấy gỗ làm nhà, củi đun và phá rừng lấy đất canh tác nông nghiệp.

Nghiên cứu lâm sinh của 3 loài cây nguy cấp chọn lọc

1. Nghiến (Burretiodendron hsienmu Chun et How)

Thuộc họ Đay (Tiliaceae / Malvaceae). Cây gỗ lớn cao tới 35 m, đường kính đạt 100 cm. Phân bố hẹp tại sườn núi đá vôi dốc ở bản Nậm Đén và bản Pha Luông trên 2 tuyến điều tra (đai cao 500 - 1.500 m). Khảo sát ghi nhận 7 cá thể trưởng thành; cây lớn nhất đạt đường kính $D_{1.3} = 82,2\text{ cm}$ và chiều cao vút ngọn $52\text{ m}$. Cây thường mọc hỗn giao với các loài cây lá rộng như Markhamia stipulata, Markhamia cauda-felina, Polyalthia plagioneura.

  • Tái sinh tự nhiên: Ghi nhận tổng cộng 9 cá thể tái sinh trên 2 tuyến. Cây tái sinh chiều cao $<50\text{ cm}$ có 2 cá thể (22,22%); $50 - 100\text{ cm}$ có 4 cá thể (44,44%); $>100\text{ cm}$ có 3 cá thể (33,34%). Nguồn gốc tái sinh gồm 4 cá thể từ hạt (44,44%) và 5 cá thể từ chồi gốc (55,56%).

2. Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.Lam)

Thuộc họ Sến (Sapotaceae). Cây gỗ lớn cao tới 40 m, đường kính đạt 60 cm. Cây ưa sáng tầng trên nhưng cây con chịu bóng, phân bố rải rác ở đai cao 500 - 1.000 m trên sườn núi dốc $25^\circ - 35^\circ$ thuộc bản Pha Luông và bản Mường An (ghi nhận trên 2/10 tuyến). Mọc hỗn giao cùng các loài thuộc họ Re (Lauraceae) và họ Dẻ (Fagaceae) như Machilus odoratissima, Actinodaphne eliptibacca, Lithocarpus ailaoensis, Quercus pseudocomea.

  • Tái sinh tự nhiên: Ghi nhận 7 cá thể tái sinh trên 2 tuyến khảo sát. Cây tái sinh cao $<50\text{ cm}$ có 2 cá thể (28,57%); $51 - 100\text{ cm}$ có 3 cá thể (42,86%); $>100\text{ cm}$ có 2 cá thể (28,57%). Tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt chiếm 71,58%, tuy nhiên chồi tái sinh quanh các gốc cây mẹ đã bị chặt hạ sinh trưởng tương đối mạnh.

3. Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte)

Thuộc họ Trầm (Thymelaeaceae). Cây gỗ thường xanh cao 20 - 30 m (có thể đạt 40 m), đường kính thân đạt 1,5 m. Loài chỉ được phát hiện duy nhất trên tuyến Nậm Đén - Pha Luông ở đai cao 800 - 1.000 m trên sườn dốc $>30^\circ$, thoát nước tốt, mọc hỗn giao với Lithocarpus truncatus, Gironniera subaequalis, Illicium griffithii, Endospermum chinense, Ormosia balansae. Khảo sát chỉ tìm thấy 2 cá thể trưởng thành.

  • Tái sinh tự nhiên: Trong suốt quá trình khảo sát trên các tuyến và ô tiêu chuẩn, không ghi nhận được bất kỳ cá thể tái sinh tự nhiên nào của loài Trầm hương.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp danh lục và hiện trạng bảo tồn

STT Tên khoa học Tên Việt Nam Họ thực vật Sách Đỏ VN (2007) IUCN (2014) NĐ 32/2006/NĐ-CP Phân bố đai cao (m)
1 Fokienia hodginsii Pơ mu Cupressaceae EN VU IIA 1.000 - 1.800
2 Calocedrus macrolepis Bách xanh Cupressaceae EN EN IIA 1.200 - 1.500
3 Markhamia stipulata Đinh Bignoniaceae VU - IIA 800 - 1.000
4 Dipterocarpus retusus Chò nâu Dipterocarpaceae VU VU - 700 - 1.000
5 Parashorea chinensis Chò chỉ Dipterocarpaceae VU EN - 600 - 800
6 Dacrycarpus imbricatus Thông nàng Podocarpaceae - LC - 1.500 - 1.700
7 Podocarpus neriifolius Thông tre Podocarpaceae - LC - 1.500 - 1.700
8 Canarium tramdenum Trám đen Burseraceae VU - - 600 - 800
9 Pinus kwangtungensis Thông Pà Cò Pinaceae VU NT IA 1.200 - 1.400
10 Keteleeria evelyniana Du sam núi đất Pinaceae VU VU IIA 556 - 800
11 Pinus armandii Thông Xuân Nha Pinaceae NT LC - 1.050
12 Chukrasia tabularis Lát hoa Meliaceae VU LC - 500 - 846
13 Carya tonkinensis Mạy châu Juglandaceae VU - - 500 - 900
14 Madhuca pasquieri Sến mật Sapotaceae EN VU - 500 - 1.000
15 Burretiodendron hsienmu Nghiến Tiliaceae EN VU IIA 500 - 1.500
16 Aquilaria crassna Trầm hương Thymelaeaceae EN CR - 800 - 1.000
17 Disporopsis longifolia Hoàng tinh hoa trắng Convallariaceae VU - IIA 800 - 1.000
18 Meliantha suavis Rau sắng Opiliaceae VU - - 800 - 1.000
19 Paris polyphylla Bảy lá một hoa Trilliaceae EN - - 1.543
20 Amentotaxus argotaenia Dẻ tùng sọc hẹp Taxaceae - NT - 1.556 - 1.658
21 Cephalotaxus mannii Đỉnh tùng Cephalotaxaceae VU VU IIA 1.150
22 Fibraurea tinctoria Hoàng đằng Menispermaceae - - IIA 860
23 Paramichelia baillonii Giổi xương Magnoliaceae VU VU - 920

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Bảo tồn nội vi (In-situ conservation):
    • Tăng cường tuần tra liên ngành giữa Kiểm lâm, Công an xã và chính quyền địa phương, tập trung vào các khu vực phân bố của Nghiến, Pơ mu, Sến mật và Đinh.
    • Vận động cộng đồng thôn bản xây dựng hương ước bảo vệ rừng; thiết lập hòm thư tố giác hành vi chặt phá, buôn bán lâm sản trái phép.
    • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hỗ trợ tái sinh tự nhiên: phát dọn dây leo bụi rậm mở tán đón sáng cho cây con, xới xáo đất mặt dưới tán cây mẹ để tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt.
  2. Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ conservation):
    • Xây dựng vườn ươm nhân giống cây bản địa quý hiếm; thu hái và lưu trữ hạt giống đạt tiêu chuẩn.
    • Nghiên cứu quy trình nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành đối với các loài khó tái sinh bằng hạt hoặc khan hiếm nguồn hạt tự nhiên.
  3. Giải pháp kinh tế - xã hội và sinh kế:
    • Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, hỗ trợ kỹ thuật thâm canh lúa và cây màu để giải quyết tình trạng thiếu lương thực 5 - 6 tháng/năm của các hộ dân.
    • Triển khai cơ chế đồng quản lý rừng (co-management), giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với chi trả dịch vụ môi trường rừng để tăng thu nhập.
    • Quy hoạch và phát triển từng bước mô hình du lịch sinh thái gắn liền với cảnh quan núi Pha Luông sau khi hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
  4. Cơ chế chính sách và nâng cao năng lực thực thi pháp luật:
    • Hoàn thiện thể chế pháp lý, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho các dự án bảo tồn đa dạng sinh học.
    • Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tuần tra và thiết bị kỹ thuật hiện đại cho 21 cán bộ kiểm lâm thuộc Ban quản lý KBTTN Xuân Nha.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian của khóa luận tốt nghiệp và địa hình đồi núi dốc đứng hiểm trở chia cắt mạnh, nghiên cứu mới chỉ đi sâu phân tích đặc điểm lâm sinh và tái sinh của 3 loài cây đại diện (Burretiodendron hsienmu, Madhuca pasquieri, Aquilaria crassna); 20 loài nguy cấp còn lại mới chỉ dừng ở việc ghi nhận tọa độ, đai cao và số lượng cá thể trên tuyến.
  • Hướng mở:
    • Tiếp tục mở rộng số lượng tuyến điều tra và lập thêm các ô tiêu chuẩn định vị tại các sinh cảnh đặc thù chưa khảo sát hết.
    • Tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh lý hạt giống, thử nghiệm công nghệ nhân giống sinh dưỡng và xây dựng mô hình trồng phục hồi rừng đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao như Trầm hương và Pơ mu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực địa có giá trị dành cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học, Bảo tồn Đa dạng Sinh học và Khoa học Môi trường.
  • Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp điều tra lâm sinh thực vật núi đá vôi, ứng dụng GIS trong lập bản đồ phân bố loài và đánh giá tái sinh rừng tự nhiên vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật nguy cấp tại KBTTN Xuân Nha?
Nghiên cứu đã ghi nhận được 23 loài thực vật nguy cấp thuộc 18 họ thực vật khác nhau thông qua việc khảo sát 10 tuyến thực địa.

2. Loài thực vật nào có mức độ đe dọa cao nhất theo Danh lục Đỏ IUCN trong khu vực nghiên cứu?
Loài Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) có mức độ đe dọa cao nhất, được xếp ở cấp Rất nguy cấp (CR) theo IUCN (2014) và cấp Nguy cấp (EN) theo Sách Đỏ Việt Nam (2007).

3. Đặc điểm phân bố theo đai cao của các loài thực vật nguy cấp tại Xuân Nha như thế nào?
Các loài phân bố chủ yếu ở đai cao $500 - 1.000\text{ m}$ với 13 loài (chiếm 56,5%); đai cao $1.000 - 1.500\text{ m}$ có 7 loài (chiếm 30,4%); và đai cao $1.500 - 1.886\text{ m}$ có 5 loài (chiếm 21,7%).

4. Kết quả điều tra tái sinh tự nhiên của 3 loài cây nghiên cứu trọng điểm cho thấy điều gì?

  • Loài Nghiến ghi nhận 9 cá thể tái sinh (55,56% từ chồi gốc, 44,44% từ hạt).
  • Loài Sến mật ghi nhận 7 cá thể tái sinh (chủ yếu từ hạt chiếm 71,58% và chồi quanh gốc chặt).
  • Loài Trầm hương không ghi nhận được bất kỳ cá thể tái sinh tự nhiên nào trên các tuyến khảo sát.

5. Tuyến khảo sát nào ghi nhận số lượng loài nguy cấp nhiều nhất?
Tuyến số 3 (Bản Pha Luông - Núi Pha Luông) ghi nhận số lượng loài nguy cấp nhiều nhất với 6 loài và 16 cá thể, chiếm 26% tổng số loài nguy cấp phát hiện trong đợt điều tra.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo đã cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực địa tin cậy về 23 loài thực vật nguy cấp thuộc 18 họ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu đã làm rõ cấu trúc phân bố theo đai cao, xác định tình trạng đe dọa theo các danh lục bảo tồn quốc gia và quốc tế, đồng thời đánh giá chi tiết đặc tính lâm sinh của 3 loài cây quý hiếm gồm Nghiến, Sến mật và Trầm hương. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và bảo tồn bền vững nguồn gen thực vật tại khu vực Tây Bắc Việt Nam.