Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên động vật phong phú với độ đặc hữu cao, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thực phẩm, dược liệu và nguồn gen phục vụ nghiên cứu khoa học. Trong quần thể động vật hoang dã, lớp Bò sát (Reptilia) và Lưỡng cư (Amphibia) giữ vị trí mắt xích sinh thái thiết yếu. Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên này đang suy giảm do tình trạng khai thác quá mức, suy thoái sinh cảnh sống, săn bắt trái phép và sự hạn chế trong công tác quản lý của các cơ quan chức năng.

Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà thuộc huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là khu bảo tồn đặc biệt kết hợp giữa hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi và hệ sinh thái biển. Các khảo sát trước đây trên đảo Cát Bà đã ghi nhận một số dẫn liệu về thành phần loài bò sát và lưỡng cư: Bobrov (1993) ghi nhận 18 loài thằn lằn; Darevsky (1990) liệt kê 7 loài bò sát; Nguyễn & Shim (1997) nâng tổng số lên 20 loài bò sát (bao gồm 2 loài rùa biển). Về sau, các nghiên cứu chuyên sâu đã phát hiện thêm các loài mới như Thạch sùng mí Cát Bà (Goniurosaurus catbaensis - Ziegler và cộng sự, 2008) và Thằn lằn cổ (Sphenomorphus - Nguyễn và cộng sự). Nhằm bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực, đề tài "Đánh giá tính đa dạng của Bò sát và Lưỡng cư tại Vườn Quốc gia Cát Bà, Hải Phòng, Việt Nam" (Assessment of the Diversity of Reptile and Amphibian in Cat Ba National Park, Hai Phong, Vietnam) đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là điều tra tính đa dạng của bò sát và lưỡng cư, xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học đóng góp vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần loài bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà.
  2. Nghiên cứu sự phân bố của bò sát và lưỡng cư theo các dạng sinh cảnh tại VQG Cát Bà.
  3. Đánh giá giá trị bảo tồn của các loài bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà.
  4. Đánh giá các mối đe dọa tác động đến bò sát và lưỡng cư tại khu vực nghiên cứu.
  5. Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thuộc lớp Bò sát (Reptilia) và lớp Lưỡng cư (Amphibia), sinh cảnh sống và các tác động đe dọa sinh cảnh của chúng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn VQG Cát Bà với tổng diện tích 16.196,8 ha (bao gồm 10.931,7 ha diện tích núi đá và 5.265,1 ha diện tích mặt nước, đảo nhỏ), tập trung khảo sát trên 4 dạng sinh cảnh chính: Rừng trồng (Artificial forest - H1), Rừng tự nhiên (Natural forest - H2), Khu vực hỗn giao rừng tự nhiên và rừng trồng (Mixed area - H3), Trảng cỏ cây bụi (Shrub grassland - H4).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2016. Quá trình lập đề cương và chuẩn bị diễn ra từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2016; thời gian điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 05/07/2016 đến ngày 22/07/2016; phân tích dữ liệu và hoàn thiện báo cáo trong tháng 8 và tháng 9 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng hệ thống phân loại học động vật học, kết hợp khung đánh giá bảo tồn quốc tế và quốc gia để xác định tình trạng các loài:

  • Danh lục Đỏ IUCN (International Union for Conservation of Nature).
  • Sách Đỏ Việt Nam (2007) - Phần Động vật.
  • Công ước CITES (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora) với các Phụ lục I, II, III.
  • Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IB và Nhóm IIB).
  • Phương pháp Đánh giá Giảm thiểu Mối đe dọa (Threat Reduction Assessment - TRA) của Margoluis & Salafsky (2001) để lượng hóa và xếp hạng mức độ nguy hại của các hoạt động nhân sinh theo 3 tiêu chí: Phạm vi (Area), Cường độ (Intensity), và Tính cấp thiết (Urgency) theo thang điểm từ 1 đến 3.

Nguồn dữ liệu và các phương pháp thu thập số liệu thực địa:

  • Kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các công trình nghiên cứu đã công bố, tài liệu lưu trữ của Ban Quản lý VQG Cát Bà, bản đồ địa hình, bản đồ thảm thực vật.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu câu hỏi bán cấu trúc điều tra 2 nhóm đối tượng:
    • Cán bộ quản lý: Phỏng vấn 5 kiểm lâm và 3 cán bộ phòng khoa học/dự án bảo tồn VQG Cát Bà.
    • Người dân địa phương và thợ săn: Phỏng vấn ngẫu nhiên 15 người (gồm 4 thợ săn và 11 người dân địa phương).
  • Phương pháp điều tra theo tuyến (Line transect survey): Thiết lập 4 tuyến khảo sát qua 4 dạng sinh cảnh chính (H1, H2, H3, H4). Mỗi tuyến dài từ 2 đến 3 km, khoảng cách giữa các tuyến tối thiểu 500 m và cách đường giao thông ít nhất 25 m. Tốc độ di chuyển khảo sát từ 1-2 km/h, thực hiện vào 3 khung giờ mỗi ngày: 8:00 - 11:00, 13:00 - 17:00 và 19:00 - 23:00 (sử dụng đèn pin chuyên dụng). Thu thập 01 mẫu vật đại diện cho mỗi loài, định hình và bảo quản trong cồn $90^\circ$.
  • Phương pháp bẫy hố (Pitfall-trap): Bố trí các xô nhựa có đường kính 15-20 cm, chiều sâu 40 cm, chôn sát miệng mặt đất tại các khu vực ẩm ướt gần khe suối thuộc 4 dạng sinh cảnh. Các bẫy cách nhau 1-2 m và được nối với nhau bằng rào chắn nilon/nhựa; các cụm bẫy cách nhau 50-100 m. Kiểm tra bẫy hàng ngày để ghi nhận và xử lý mẫu vật sống.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được xử lý, thống kê và vẽ biểu đồ bằng các phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word, ArcGIS và Google Earth. Đánh giá đa dạng loài theo chỉ số đa dạng Alpha ($\alpha$) và độ sai khác thành phần loài theo đa dạng Beta ($\beta$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu (Introduction)

Chương này tổng quan về giá trị của nguồn tài nguyên động vật hoang dã tại Việt Nam nói chung và khu hệ bò sát, lưỡng cư nói riêng. Tác giả trình bày thực trạng suy giảm đa dạng sinh học do khai thác quá mức và phá hủy môi trường sống, đồng thời điểm qua hệ thống văn bản pháp lý và các công trình nghiên cứu herpetology đã thực hiện tại khu vực quần đảo Cát Bà từ năm 1990 đến năm 2008.

Chương 2: Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (Goal and Objectives)

Xác định mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về bò sát và lưỡng cư nhằm phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà. Chương này liệt kê chi tiết 5 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm bao gồm khảo sát thành phần loài, phân bố sinh cảnh, đánh giá giá trị bảo tồn, phân tích mối đe dọa và đề xuất giải pháp.

Chương 3: Địa bàn nghiên cứu (Study Site)

Trình bày các đặc trưng điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của VQG Cát Bà:

  • Vị trí và diện tích: Tọa độ từ $20^\circ 43'50''$ đến $20^\circ 51'29''$ vĩ độ Bắc và từ $106^\circ 58'20''$ đến $107^\circ 10'05''$ kinh độ Đông. Tổng diện tích 16.196,8 ha, phân chia thành phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (4.914,6 ha), phân khu phục hồi sinh thái (11.094 ha) và phân khu dịch vụ - hành chính (91 ha).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $20^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình 1.700 - 1.800 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau), độ ẩm trung bình 85%, lượng bốc hơi 700 mm/năm.
  • Địa hình và địa chất: Địa hình karst ngập mặn dạng núi đá vôi có độ cao 50 - 200 m, độ dốc 30 - 40 độ, đỉnh cao nhất là Cao Vọng (331 m), điểm thấp nhất là Áng Tôm (-10 đến -30 m). Đá vôi có tuổi Carbon muộn - Permi (250 - 280 triệu năm). Các nhóm đất chính gồm đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá vôi (Fv), đất Feralit nâu vàng chân núi (Tv), đất Feralit phát triển trên sản phẩm phong hóa đá vôi (Th) và đất mặn chua (Db).
  • Đa dạng sinh học và kinh tế xã hội: Ghi nhận 53 loài thú, 160 loài chim, 46 loài bò sát, 21 loài lưỡng cư, 620 loài thực vật bậc cao có mạch. Dân số vùng đệm năm 2011 là 16.566 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 0,68%/năm, hoạt động sản xuất chủ yếu là dịch vụ du lịch, nông nghiệp manh mún (<200 ha đất nông nghiệp), nghề rừng và khai thác thủy sản.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu (Methods)

Mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu từ khâu chuẩn bị đề cương, công tác thực địa đến phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Quy định rõ quy chuẩn kỹ thuật thiết lập tuyến điều tra (4 tuyến), kỹ thuật lắp đặt hệ thống bẫy hố có vách ngăn, quy trình phỏng vấn cán bộ kiểm lâm và thợ săn, cũng như nguyên tắc áp dụng phương pháp TRA trong lượng hóa áp lực tác động nhân sinh.

Chương 5: Kết quả và thảo luận (Results and Discussion)

Trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 6 nội dung chính:

  • Thành phần loài: Ghi nhận tổng cộng 80 loài bò sát và lưỡng cư thuộc 21 họ, 3 bộ. Lớp Bò sát gồm 55 loài thuộc 14 họ, 2 bộ; Lớp Lưỡng cư gồm 25 loài thuộc 7 họ, 1 bộ.
  • Đa dạng bậc taxon: Trong lớp Bò sát, họ Rắn nước (Colubridae) chiếm ưu thế lớn nhất với 19 loài (35%), các họ có số lượng loài ít nhất gồm Dibamidae, Lacertidae, Varanidae, Typhlopidae, Boidae, Geoemydidae, Cheloniidae (mỗi họ 1 loài). Trong lớp Lưỡng cư, họ Nhái bầu (Microhylidae) và họ Ếch đồng (Dicroglossidae) phong phú nhất với 6 loài mỗi họ (chiếm 24%).
  • Phân bố theo sinh cảnh: Rừng tự nhiên (H2) có độ đa dạng loài cao nhất (18 loài), tiếp theo là Trảng cỏ cây bụi (H4 - 17 loài), Hỗn giao rừng tự nhiên và rừng trồng (H3 - 13 loài), thấp nhất là Rừng trồng (H1 - 8 loài). Độ sai khác thành phần loài (đa dạng Beta) lớn nhất giữa H2 và H3 (7 loài), nhỏ nhất giữa H1 & H3 và H1 & H4 (4 loài).
  • Giá trị bảo tồn: Xác định 11 loài có giá trị bảo tồn cao thuộc các danh lục nguy cấp.
  • Mối đe dọa và phân hạng: Xác định 3 mối đe dọa chính gồm Buôn bán thú cảnh và khai thác quá mức (Xếp hạng 1, tổng điểm 9); Mất và suy thoái phân mảnh sinh cảnh (Xếp hạng 2, tổng điểm 6); Ô nhiễm môi trường từ hoạt động du lịch (Xếp hạng 3, tổng điểm 3).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Phân tích các giải pháp giảm thiểu áp lực săn bắt, phục hồi sinh cảnh, tăng cường kiểm lâm và cải thiện sinh kế cộng đồng vùng đệm.

Chương 6: Kết luận, hạn chế và kiến nghị (Conclusion, Constraints and Recommendation)

Tóm tắt các kết quả cốt lõi về thành phần loài, phân bố sinh thái, giá trị bảo tồn và xếp hạng mối đe dọa. Nêu các hạn chế về thời gian, thời tiết và điều kiện địa hình phức tạp, đồng thời kiến nghị các hướng nghiên cứu giám sát dài hạn tại VQG Cát Bà.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và xác lập danh lục 80 loài bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà:

  • Nguồn ghi nhận: Quan sát trực tiếp trên tuyến điều tra phát hiện 27 loài (chiếm 33,75%); thu mẫu qua bẫy hố phát hiện 10 loài (chiếm 12,5%); tổng hợp từ các nguồn (quan sát, mẫu vật, phỏng vấn và tài liệu kế thừa) ghi nhận 80 loài (100%). Nghiên cứu không phát hiện loài mới.

Bảng tổng hợp thành phần loài Bò sát và Lưỡng cư tại VQG Cát Bà:

Bộ (Order) Họ (Family) Tên tiếng Việt của họ Số lượng loài
Lớp Bò sát (Reptilia) 55
1. Bộ Có vảy (Squamata) Gekkonidae Họ Tắc kè 5
Agamidae Họ Nhông 4
Scincidae Họ Thằn lằn bóng 8
Dibamidae Họ Thằn lằn giun 1
Lacertidae Họ Thằn lằn thực 1
Varanidae Họ Kỳ đà 1
Typhlopidae Họ Rắn giun 1
Boidae Họ Trăn 1
Elapidae Họ Rắn hổ 5
Colubridae Họ Rắn nước 19
Viperidae Họ Rắn lục 5
Hydrophiidae Họ Rắn biển 2
2. Bộ Rùa (Testudinata) Geoemydidae Họ Rùa đầm 1
Cheloniidae Họ Vích 1
Lớp Lưỡng cư (Amphibia) 25
3. Bộ Không đuôi (Anura) Pelobatidae Họ Cóc bùn 1
Bufonidae Họ Cóc 3
Hylidae Họ Nhái bén 3
Ranidae Họ Ếch nhái 5
Dicroglossidae Họ Ếch đồng 6
Rhacophoridae Họ Ếch cây 1
Microhylidae Họ Nhái bầu 6
Tổng cộng 21 họ 80 loài

Bảng phân hạng các mối đe dọa theo phương pháp TRA (Margoluis & Salafsky, 2001):

Mối đe dọa (Threats) Phạm vi (Area) Cường độ (Intensity) Tính cấp thiết (Urgency) Tổng điểm (Total score) Xếp hạng (Ranking)
Buôn bán thú cảnh và khai thác quá mức (Pet trade and overexploitation) 3 3 3 9 1
Mất và phân mảnh sinh cảnh (Habitat loss and fragmentation) 2 2 2 6 2
Ô nhiễm môi trường (Environment pollution) 1 1 1 3 3

Bảng danh mục các loài có giá trị bảo tồn cao ghi nhận tại khu vực nghiên cứu:

TT Tên tiếng Việt Tên khoa học Sách Đỏ Việt Nam (2007) IUCN CITES Nghị định 32/2006/NĐ-CP
1 Tắc kè Gekko gecko VU - - -
2 Rồng đất Physignathus cocincinus VU - - -
3 Kỳ đà hoa Varanus salvator EN - II IIB
4 Trăn đất Python molurus CR LR/nt I IIB
5 Rắn sọc dưa Coelognathus radiata VU - - IIB
6 Rắn ráo Ptyas korros EN - - -
7 Rắn ráo trâu Ptyas mucosus EN - - -
8 Rắn cạp nong Bungarus fasciatus EN - - IIB
9 Rắn hổ mang Naja naja EN - II IIB
10 Rắn hổ chúa Naja hannah CR VU II IB
11 Đồi mồi Eretmochelys imbricata CR - - -

(Ghi chú: Toàn bộ 11 loài có giá trị bảo tồn đều thuộc lớp Bò sát; không có loài lưỡng cư nào nằm trong danh mục).

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  1. Giải pháp giảm thiểu mối đe dọa trực tiếp:
    • Thu hồi và tiêu hủy các công cụ săn bắt thủ công (bẫy, lưới, súng tự chế).
    • Tăng cường tuần tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử phạt nghiêm minh hành vi săn bắt, buôn bán động vật hoang dã.
    • Quy hoạch lại các trung tâm dịch vụ và tuyến du lịch sinh thái để hạn chế chia cắt sinh cảnh sống của bò sát và lưỡng cư; cấm xả rác trong rừng.
    • Quản lý chặt chẽ việc khai thác lâm sản ngoài gỗ (NTFP) và hoạt động chăn thả gia súc tự do trong vùng lõi.
  2. Giải pháp kỹ thuật quản lý rừng:
    • Khoanh vùng bảo vệ trọng điểm môi trường sống cho 11 loài quý hiếm ưu tiên bảo tồn.
    • Phân định mốc giới rõ ràng giữa các phân khu chức năng và các loại rừng trong VQG.
    • Bổ sung biên chế lực lượng kiểm lâm và xây dựng thêm trạm kiểm lâm theo quy định tại Nghị định 117/2010/NĐ-CP (đảm bảo định mức 1 kiểm lâm quản lý 500 ha rừng đặc dụng).
    • Đẩy mạnh các dự án trồng rừng, phục hồi rừng trên đất trống đồi núi trọc.
  3. Giải pháp kinh tế - xã hội:
    • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học cho cộng đồng địa phương và khách du lịch.
    • Hoàn thiện chính sách giao khoán đất rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Quyết định số 39/2009/QĐ-TTg và Nghị định số 99/2010/QĐ-TTg.
    • Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cho người dân sống trong vùng lõi và vùng đệm (phát triển chăn nuôi nhốt tại gia đình, sản xuất hàng thủ công lưu niệm phục vụ du lịch).

Đóng góp của khóa luận

Đề tài đã cập nhật danh lục thành phần loài bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà với 80 loài, làm rõ cấu trúc phân bố của các nhóm loài theo 4 dạng sinh cảnh đặc trưng. Đồng thời, khóa luận đã áp dụng công cụ TRA để lượng hóa thứ tự ưu tiên của các áp lực nhân sinh, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, tuần tra và quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian điều tra thực địa ngắn (từ 05/07 đến 22/07/2016, tập trung trong tháng 7); điều kiện thời tiết mưa nhiều gây khó khăn cho việc quan sát; địa hình núi đá vôi tai mèo hiểm trở gây hạn chế khả năng tiếp cận các khu vực xa trung tâm; năng lực của tác giả ở cấp độ sinh viên đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần kéo dài thời gian nghiên cứu theo nhiều mùa trong năm (cả mùa khô và mùa mưa) để đánh giá đầy đủ tập tính sinh học; tiếp tục triển khai các chương trình giám sát biến động quần thể các loài quý hiếm và nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ học, ô nhiễm môi trường tác động lên lưỡng cư tại đảo Cát Bà.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Lâm học, Khoa học môi trường, Sinh thái học và Đa dạng sinh học.
  • Ban Quản lý Vườn Quốc gia Cát Bà và các khu bảo tồn thiên nhiên có sinh cảnh núi đá vôi ven biển tương đồng.
  • Cán bộ nghiên cứu herpetology trong việc tham khảo phương pháp kết hợp bẫy hố có vách ngăn và tuyến điều tra ban đêm, cũng như biểu mẫu điều tra phỏng vấn thợ săn và kiểm lâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận được tổng cộng bao nhiêu loài bò sát và lưỡng cư tại VQG Cát Bà? Khóa luận ghi nhận tổng số 80 loài thuộc 21 họ, 3 bộ; trong đó lớp Bò sát có 55 loài (thuộc 14 họ, 2 bộ) và lớp Lưỡng cư có 25 loài (thuộc 7 họ, 1 bộ).

2. Sinh cảnh nào tại VQG Cát Bà có số lượng loài ghi nhận cao nhất và thấp nhất? Sinh cảnh Rừng tự nhiên (H2) có độ đa dạng cao nhất với 18 loài được phát hiện trên tuyến khảo sát. Sinh cảnh Rừng trồng (H1) có độ đa dạng thấp nhất với 8 loài.

3. Có bao nhiêu loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao được xác định trong nghiên cứu? Nghiên cứu xác định được 11 loài bò sát có giá trị bảo tồn cao trong các danh lục (Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Sách Đỏ Việt Nam 2007, IUCN Red List, CITES), tiêu biểu như Rắn hổ chúa (Naja hannah - Nhóm IB, CR), Trăn đất (Python molurus - Nhóm IIB, CR), Đồi mồi (CR), Kỳ đà hoa (Varanus salvator - Nhóm IIB, EN). Không ghi nhận loài lưỡng cư nào trong các danh lục bảo tồn này.

4. Mối đe dọa nào đối với bò sát và lưỡng cư được xếp hạng cao nhất theo đánh giá TRA? Hoạt động buôn bán thú cảnh và khai thác quá mức (Pet trade and overexploitation) được xếp hạng 1 với tổng điểm tối đa là 9 (Phạm vi: 3, Cường độ: 3, Tính cấp thiết: 3), tiếp theo là Mất và phân mảnh sinh cảnh (Hạng 2, điểm 6) và Ô nhiễm môi trường (Hạng 3, điểm 3).

5. Phương pháp bẫy hố trong nghiên cứu được triển khai với quy cách kỹ thuật như thế nào? Bẫy hố sử dụng các xô có đường kính 15-20 cm, chiều sâu 40 cm chôn chìm sát mặt đất, đặt tại 4 dạng sinh cảnh ở các vị trí ẩm ướt gần khe suối. Các bẫy cách nhau 1-2 m được liên kết bằng rào chắn nilon/nhựa và được kiểm tra hàng ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Việt đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp danh lục 80 loài bò sát và lưỡng cư tại Vườn Quốc gia Cát Bà, chỉ rõ sự phân hóa thành phần loài cao nhất ở sinh cảnh rừng tự nhiên và thấp nhất ở rừng trồng. Nghiên cứu đã xác định 11 loài bò sát nguy cấp có giá trị bảo tồn cao và định lượng áp lực khai thác, buôn bán động vật hoang dã là mối đe dọa nghiêm trọng nhất bằng phương pháp TRA. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, kiểm lâm và sinh kế cộng đồng được đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học bền vững tại VQG Cát Bà.