Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Hạt trần (Gymnospermae) là nhóm thực vật có mạch mang hạt trần hình thành trên các lá noãn hở, không được bao bọc trong bầu nhụy như thực vật Hạt kín (Angiospermae). Dù số lượng loài trên thế giới chỉ khoảng hơn 600 loài thuộc 70 chi (so với hơn 250.000 loài thực vật Hạt kín), thực vật Hạt trần đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với đa dạng sinh học toàn cầu, cân bằng sinh thái rừng và mang lại giá trị kinh tế, thương mại, dược liệu và văn hóa cao. Tại Việt Nam, có khoảng 29 loài Hạt trần được ghi nhận, chiếm gần 5% tổng số loài Hạt trần thế giới nhưng đại diện cho 27% số chi và 5 trên tổng số 8 họ Hạt trần đã biết. Phần lớn các loài Hạt trần phân bố tại các vùng núi cao thuộc các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế, Sơn La, Hòa Bình và Lâm Đồng.

Vườn quốc gia (VQG) Bidoup - Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng, được thành lập năm 2004, mang tên hai đỉnh núi cao nhất cao nguyên Langbiang là đỉnh Bidoup (2.287 m) và đỉnh Núi Bà (2.167 m). Đây là nơi lưu giữ nguồn tài nguyên thực vật phong phú với hơn 1.933 loài thực vật bậc cao có mạch (trong đó có 96 loài đặc hữu và 62 loài quý hiếm ghi trong Sách Đỏ IUCN 2009). VQG Bidoup - Núi Bà là sinh cảnh cư trú của hơn 14 trên tổng số 33 loài thông và hạt trần tại Việt Nam, bao gồm nhiều loài nguy cấp và đặc hữu như Thông đỏ nam (Taxus wallichiana), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), Thông Đà Lạt (Pinus dalatensis). Tuy nhiên, các loài Hạt trần tại khu vực này và vùng lân cận đã và đang chịu áp lực khai thác mạnh mẽ, khiến việc nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn trở nên cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên (Chương trình Tiên tiến), Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam của sinh viên Lê Thị Thái Châu dưới sự hướng dẫn của GS. Hoàng Văn Sâm thực hiện đề tài: “Conservation of Gymnosperms in Bidoup-Nui Ba National Park, Lam Dong province” (Bảo tồn thực vật Hạt trần tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng thành phần loài, phân bố và tình trạng bảo tồn của ngành Hạt trần (Gymnospermae) tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
  2. Điều tra chi tiết đặc điểm hình thái, sinh thái, cấu trúc quần thể và hiện trạng bảo tồn của loài Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc) tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế - xã hội và cơ chế chính sách nhằm bảo tồn và phát triển loài Taxus wallichiana Zucc nói riêng và các loài Hạt trần nói chung tại VQG Bidoup - Núi Bà.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại VQG Bidoup - Núi Bà, tập trung vào 5 tuyến điều tra và các ô tiêu chuẩn thuộc địa bàn các tiểu khu 101, 102 (xã Lát) và tiểu khu 125, 128, 130 (xã Đạ Chais), huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu kế thừa

Nghiên cứu dựa trên hệ thống phân loại học thực vật Hạt trần của Robert Brown, Holmes (1986), Kramer và Green (1990), cùng hệ thống phân loại Armen Takhtajan. Nghiên cứu kế thừa các tài liệu phân loại thực vật và thông Việt Nam như: Flora Générale de L'Indo-Chine, Flora of Cambodia, Laos, and Vietnam (Aubréville, 1960–1997), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999–2000), Cây lá kim Việt Nam (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004), Nghiên cứu tình trạng các loài Thông tại Việt Nam (Nguyễn Tiến Hiệp và cs., 2004, 2014), cùng các công trình nghiên cứu sinh thái học thông bản địa và Thông hai lá dẹt tại VQG Bidoup - Núi Bà của Trần Thị Thu Trang và cs. (2005), Nguyễn Thành Mến (2012), Đỗ Văn Ngọc (2015).

Tình trạng bảo tồn của các loài được đối chiếu theo ba khung phân hạng:

  • Danh lục Đỏ IUCN (IUCN Red List 2018).
  • Sách Đỏ Việt Nam (2007) - Phần Thực vật.
  • Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IA: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; Nhóm IIA: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).

Phương pháp điều tra thực địa

  • Phương pháp điều tra theo tuyến (Transect line method): Thiết lập 5 tuyến điều tra đại diện qua 5 tiểu khu rừng: Tuyến 1 (Tiểu khu 101), Tuyến 2 (Tiểu khu 102), Tuyến 3 (Tiểu khu 125), Tuyến 4 (Tiểu khu 128), Tuyến 5 (Tiểu khu 130). Các tuyến được xác định trước trên thiết bị định vị GPS kết hợp sự hỗ trợ của lực lượng kiểm lâm VQG để thu thập thông tin về sự xuất hiện và tọa độ của các loài Hạt trần.
  • Phương pháp ô tiêu chuẩn điều tra cây thành thục (Sample plots method): Trên các tuyến khảo sát, lập các ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$) trên các sinh cảnh có loài phân bố. Điều tra toàn diện các cá thể có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) từ $6\text{ cm}$ trở lên; đo $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính và thước dây; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước đo cao Blume-Leiss; đo đường kính tán lá ($D_{crown}$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
  • Phương pháp điều tra cây tái sinh (Investigation of regenerated trees): Quan sát tình trạng tái sinh trên khoảng 1/3 chiều dài tuyến, tập trung xung quanh gốc cây mẹ. Lập các ô dạng bản $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$) theo 4 hướng xung quanh cây mẹ và 4 ô dạng bản bên ngoài tán để xác định mật độ tái sinh tự nhiên. Phân cấp chiều cao cây tái sinh (< 50 cm, 50–100 cm, > 100 cm), phân loại nguồn gốc tái sinh (hạt, chồi) và đánh giá phẩm chất sinh trưởng (A: Tốt, B: Trung bình, C: Xấu). Mật độ tái sinh ($N$) được xác định theo công thức: $$N = \frac{n}{S} \times 10.000 \quad (\text{cây/ha})$$ (Trong đó: $n$ là số cây đếm được trên diện tích khảo sát $S\text{ m}^2$).
  • Xác định phân bố theo độ cao: Dùng thiết bị định vị GPS ghi nhận tọa độ và độ cao tuyệt đối của từng cá thể, kết hợp bản đồ địa hình.
  • Đánh giá chỉ số cạnh tranh: Áp dụng công thức tính chỉ số cạnh tranh của Hegyi (1974): $$C_j = \frac{D_j}{D_i \times L_{ij}}$$ (Trong đó: $C_j$ là chỉ số cạnh tranh của cây láng giềng $j$ tác động lên cây trung tâm; $D_j, D_i$ lần lượt là đường kính ngang ngực của cây cạnh tranh $j$ và cây trung tâm $i$; $L_{ij}$ là khoảng cách từ cây cạnh tranh đến mép tán lớn nhất của cây trung tâm).

Phương pháp nghiên cứu nội nghiệp và phân tích xã hội

  • Xử lý số liệu và lập bản đồ: Dùng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ số trung bình ($D_{1.3}, H_{vn}$), tính trữ lượng cá thể ($V_i = G_i \times H_{ivn} \times f$, với $f = 0,45$). Ứng dụng phần mềm MapInfo để xây dựng bản đồ phân bố các tiểu khu và vị trí cá thể loài Taxus wallichiana Zucc.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn (Interview survey method): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 5 cán bộ quản lý/kiểm lâm VQG Bidoup - Núi Bà và 50 hộ dân địa phương thuộc vùng đệm thông qua phiếu câu hỏi cấu trúc nhằm thu thập thông tin về nhận thức bảo tồn, mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng và các tác động khai thác gỗ Hạt trần.

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER I: Literature Review

Chương này tổng kết lịch sử phân loại và các công trình nghiên cứu Hạt trần trên phạm vi thế giới, tại Việt Nam và tại VQG Bidoup - Núi Bà. Tác giả chỉ ra rằng trên thế giới hiện có hơn 200 loài Hạt trần bị đe dọa do khai thác gỗ quá mức, phá rừng làm nương rẫy và cháy rừng. Tại Việt Nam, nhiều phát hiện bổ sung loài mới có giá trị cao đã được công bố như Pinus kwangtungensis, Amentotaxus hatuyenensis, Pseudotsuga sinensis, Tsuga chinensis, Keteleeria davidiana, Calocedrus rupestris và Pinus cernua. Tại VQG Bidoup - Núi Bà, các nghiên cứu trước đây đã bước đầu ghi nhận 14 loài Hạt trần (trong đó có 9 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam 1992 và Danh lục Đỏ IUCN 2004).

CHAPTER II: Goal, Objectives, and Methods of the Research

Trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu và toàn bộ quy trình phương pháp luận điều tra thực địa (5 tuyến điều tra, các ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$, ô dạng bản $4\text{ m}^2$), phương pháp nội nghiệp tính toán chỉ số thống kê, chỉ số cạnh tranh Hegyi (1974), trữ lượng hình thân ($f = 0,45$), ứng dụng MapInfo và bảng hỏi phỏng vấn cán bộ, người dân.

CHAPTER III: Natural – Economy – Social Conditions of the Researched Area

Phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại địa bàn VQG Bidoup - Núi Bà:

  • Vị trí và diện tích: Tọa độ địa lý từ 12°00'04" đến 12°52'00" vĩ độ Bắc; 108°17'00" đến 108°42'00" kinh độ Đông. Tổng diện tích khu vực quản lý là 70.038,745 ha, diện tích vùng đệm là 33.966 ha.
  • Địa hình và độ cao: Độ cao trung bình từ 1.500 m đến 1.800 m, địa hình phân cắt mạnh với các đỉnh núi cao: Bidoup (2.287 m), Núi Bà / Lang Biang (2.167 m), Hòn Giao (2.060 m), Chư Yên Du (2.051 m). Địa hình chia 3 bậc độ cao: bậc 1 (1.000–1.300 m), bậc 2 (1.400–1.700 m) và bậc 3 (~2.000 m).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới vùng núi cao; nhiệt độ trung bình năm ~18°C; tổng bức xạ 114,8 kcal/cm²/năm; lượng mưa trung bình năm toàn vùng đạt 1.755 mm (vùng đỉnh núi đạt 2.800–3.000 mm/năm); độ ẩm trung bình 75–85%; số ngày sương mù trung bình 80 ngày/năm. Là khu vực đầu nguồn sông Krông Nô và sông Đa Nhim, cung cấp nước cho thủy điện Trị An, Đa Nhim và hệ thống hồ cảnh quan Đà Lạt (Đan Kia - Suối Vàng, Đa Thiện, Than Thở, Xuân Hương).
  • Tài nguyên rừng: Độ che phủ rừng chiếm 91% diện tích tự nhiên, gồm 5 kiểu rừng chính:
    1. Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới (độ cao 1.700–2.287 m): 21.252 ha.
    2. Rừng rêu (trên 2.000 m): 402 ha.
    3. Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới ẩm (1.500–2.000 m): 14.308 ha.
    4. Rừng hỗn giao tre nứa (800–1.000 m): 1.602 ha.
    5. Rừng lá kim thuần loài Thông ba lá (Pinus kesiya, 1.000–1.800 m): 20.614 ha.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Vùng lõi có xã Đạ Sar (23 hộ ở tiểu khu 58, 40) và xã Đạ Chais (154 hộ, 800 người). Vùng đệm gồm 4 xã: Xã Lát (997 hộ, 5.850 nhân khẩu), xã Đạ Sar (344 hộ, 2.288 nhân khẩu), xã Đạ Chais (352 hộ, 2.569 nhân khẩu) và xã Đưng K'nớ (241 hộ, 1.228 nhân khẩu). Dân cư chủ yếu là người Lạch và người Cil, sinh kế phụ thuộc vào trồng cà phê, làm rẫy, đốt than và thu hái lâm sản.

CHAPTER IV: Results

Chương IV trình bày các kết quả định lượng chi tiết:

  1. Thành phần loài Hạt trần: Xác định 15 loài thuộc 7 họ thực vật Hạt trần hiện diện tại VQG Bidoup - Núi Bà.
  2. Phân bố theo đai cao:
    • Đai cao dưới 1.000 m (3 loài): Pinus kesiya, Cycas michotzii, Gnetum montanum.
    • Đai cao 1.000–1.500 m (6 loài): Taxus wallichiana, Keteleeria evelyniana, Cephalotaxus mannii, Pinus kesiya, Podocarpus neriifolius, Pinus krempfii.
    • Đai cao 1.500–1.925 m (10 loài): Cephalotaxus mannii, Dacrycarpus imbricatus, Dacrydium elatum, Fokienia hodginsii, Keteleeria evelyniana, Nageia fleuryi, Pinus dalatensis, Pinus kesiya, Pinus krempfii, Podocarpus neriifolius.
  3. Mô tả hình thái, sinh thái và phân bố của 8 loài chủ yếu: Gồm Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana), Kim giao (Nageia wallichiana / Nageia fleuryi), Thông Đà Lạt (Pinus dalatensis), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), và Thông đỏ nam (Taxus wallichiana).
  4. Hiện trạng bảo tồn loài Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc):
    • Phân bố trên diện tích 118,866 ha (gồm 17 khoảnh, 26 lô thuộc 5 tiểu khu 101, 102, 125, 128, 130).
    • Tổng số cá thể thành thục ($D_{1.3} \ge 25\text{ cm}$) ghi nhận là 124 cây (100 cây đã gắn biển theo dõi cao 2m hướng Nam, 24 cây chưa gắn). Đường kính trung bình $D_{1.3} = 47\text{ cm}$, chiều cao trung bình $H_{vn} = 20,81\text{ m}$. Cá thể lớn nhất có chu vi thân 469 cm tại tiểu khu 130. Phẩm chất cây thành thục: 80,6% thuộc cấp chất lượng B (66 cây) và cấp C (24 cây); nhiều cây bị sâu bệnh hoặc cụt ngọn.
    • Cây cỡ trung bình ($D_{1.3}$ từ 6 đến 25 cm): Chỉ ghi nhận 7 cá thể trên 20 ô tiêu chuẩn khảo sát ($D_{1.3}$ trung bình 14,3 cm; $H_{vn}$ trung bình 9 m; chất lượng: 1 cây cấp A, 4 cây cấp B, 2 cây cấp C).
    • Tái sinh tự nhiên ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$): Khảo sát 300 ô dạng bản $4\text{ m}^2$ cho thấy mật độ tái sinh trung bình đạt 116 cây/ha. Mật độ trong ô tiêu chuẩn là 75 cây/ha, dưới tán cây mẹ là 100 cây/ha, ngoài tán cây mẹ là 175 cây/ha. Cây tái sinh nảy mầm tốt khi đủ ẩm nhưng khó phát triển lên tầng trung bình do cạnh tranh.
  5. Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp kỹ thuật (bảo tồn nội vi In-situ và ngoại vi Ex-situ), giải pháp kinh tế - xã hội, giải pháp cơ chế - chính sách và giải pháp huy động vốn.

CHAPTER V: Conclusion and Recommendation

Tóm lược các kết luận về số lượng 15 loài Hạt trần, hiện trạng quần thể Thông đỏ và đưa ra 3 kiến nghị trọng tâm về nghiên cứu nhân giống, nghiên cứu sâu các loài nguy cấp khác và mở rộng mạng lưới tuyến/ô điều tra.


Kết quả và đóng góp

Danh mục thành phần loài và cấp độ bảo tồn

Kết quả điều tra xác định 15 loài thuộc 7 họ thực vật Hạt trần tại VQG Bidoup - Núi Bà với tình trạng bảo tồn được tổng hợp trong bảng dưới đây:

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ thực vật IUCN (2018) Sách Đỏ VN (2007) Nghị định 32/2006/NĐ-CP
1 Đỉnh tùng Cephalotaxus mannii Hook.f Cephalotaxaceae VU VU -
2 Bách xanh Calocedrus macrolepis Kurz Cupressaceae NT EN -
3 Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. Thomas Cupressaceae VU EN IIA
4 Tuế lá chẻ Cycas michotzii Dyer Cycadaceae VU - IIA
5 Du sam núi đất Keteleeria evelyniana Mast. Pinaceae VU VU IIA
6 Thông nhựa Pinus merkusii Jungh. & de Vriese Pinaceae VU - -
7 Thông ba lá Pinus kesiya Royle Pinaceae LC - -
8 Thông Đà Lạt Pinus dalatensis de Ferre Pinaceae NT - IIA
9 Thông hai lá dẹt Pinus krempfii Lecomte Pinaceae VU - IIA
10 Thông nàng Dacrycarpus imbricatus (Blume) D. Laub Podocarpaceae LC - -
11 Kim giao Nageia fleuryi (Hickel) de Laub Podocarpaceae NT - -
12 Thông tre Podocarpus neriifolius D. Don Podocarpaceae LC - -
13 Hoàng đàn giả Dacrydium elatum (Roxb.) Wall. ex Hook. Podocarpaceae LC VU -
14 Thông đỏ nam Taxus wallichiana Zucc Taxaceae EN VU IA
15 Dây gắm Gnetum montanum Blume Gnetaceae LC - -

(Ghi chú phân hạng: EN: Nguy cấp; VU: Sẽ nguy cấp; NT: Gần bị đe dọa; LC: Ít quan tâm; IA: Nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại; IIA: Hạn chế khai thác vì mục đích thương mại).

Trong số 15 loài ghi nhận:

  • 14 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN 2018 (1 loài EN, 5 loài VU, 3 loài NT, 5 loài LC).
  • 6 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (2 loài EN: Bách xanh, Pơ mu; 4 loài VU: Đỉnh tùng, Du sam núi đất, Hoàng đàn giả, Thông đỏ nam).
  • 6 loài thuộc danh mục quản lý của Nghị định 32/2006/NĐ-CP (1 loài Nhóm IA: Thông đỏ nam; 5 loài Nhóm IIA: Pơ mu, Tuế lá chẻ, Du sam núi đất, Thông Đà Lạt, Thông hai lá dẹt).

Số liệu phân bố và cấu trúc quần thể Thông đỏ (Taxus wallichiana)

  • Phạm vi phân bố: Diện tích phân bố Thông đỏ chiếm 118,866 ha, tập trung tại 5 tiểu khu thuộc 2 xã:
    • Xã Lát: 2 tiểu khu (101, 102), gồm 7 khoảnh, 8 lô, tổng diện tích 21,320 ha (rừng phòng hộ).
    • Xã Đạ Chais: 3 tiểu khu (125, 128, 130), gồm 10 khoảnh, 18 lô, tổng diện tích 97,546 ha (rừng đặc dụng).
  • Cấu trúc tầng cây đứng thành thục ($D_{1.3} \ge 25\text{ cm}$): Điều tra 124 cây thành thục; $D_{1.3}$ trung bình đạt $47\text{ cm}$; $H_{vn}$ trung bình đạt $20,81\text{ m}$. Cây có chu vi lớn nhất đạt 469 cm tại tiểu khu 130. Quần thể tập trung đông nhất tại tiểu khu 130 (66 cây thành thục) và tiểu khu 102, 128; phân bố rải rác tại tiểu khu 101, 125. Chất lượng cá thể kém: 80,6% ở cấp B (66 cây) và cấp C (24 cây).
  • Cây cỡ trung bình ($D_{1.3}$ từ 6 đến 25 cm): Số lượng rất khan hiếm, chỉ ghi nhận 7 cá thể trên 20 ô tiêu chuẩn tại tiểu khu 102 (4 cây, $D_{1.3}$ TB = 13,8 cm; $H_{vn}$ TB = 11,5 m) và tiểu khu 128 (3 cây, $D_{1.3}$ TB = 14,7 cm; $H_{vn}$ TB = 7,6 m). Giá trị trung bình chung toàn vùng: $D_{1.3} = 14,3\text{ cm}$; $H_{vn} = 9\text{ m}$.
  • Tái sinh tự nhiên ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$): Khảo sát 300 ô dạng bản ($4\text{ m}^2$) ghi nhận mật độ tái sinh trung bình đạt 116 cây/ha. Phân bố mật độ tái sinh cụ thể:
Vị trí khảo sát Số cây tái sinh đếm được Mật độ quy đổi (cây/ha)
Trong ô tiêu chuẩn (Plot) 3 75
Dưới tán cây mẹ (In the canopy) 4 100
Ngoài tán cây mẹ (Out of the canopy) 7 175

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp kỹ thuật:
    • Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ): Lựa chọn giống phù hợp điều kiện sinh thái; xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cây Hạt trần dưới tán rừng; mở rộng hệ thống vườn ươm chất lượng cao phục vụ nhân giống từ hạt và chồi; chuyển giao kỹ thuật nhân giống tiên tiến.
    • Bảo tồn nội vi (In-situ): Tăng cường tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt các loài có số lượng cá thể ít (Taxus wallichiana, Keteleeria evelyniana, Cephalotaxus mannii, Nageia fleuryi, Cycas michotzii). Phối hợp triệt phá các lán trại khai thác gỗ lậu. Đối với các cây Thông đỏ mới phát hiện, không gắn biển trực tiếp lên thân cây nhằm tránh gây chú ý cho lâm tặc mà quản lý bằng tọa độ GPS và bản đồ số. Thực hiện các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dưới tán rừng.
  2. Giải pháp kinh tế - xã hội: Nâng cao nhận thức bảo tồn cho cộng đồng vùng lõi và vùng đệm (đặc biệt là già làng, trưởng bản); hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng, hỗ trợ vốn sinh kế; xây dựng hương ước/quy ước thôn bản bảo vệ rừng; phát triển các mô hình du lịch sinh thái để người dân địa phương tham gia và hưởng lợi, giảm áp lực khai thác rừng.
  3. Giải pháp cơ chế, chính sách: Tăng cường thực thi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học; xử lý nghiêm minh các vi phạm buôn bán, khai thác Hạt trần; nâng cao năng lực thực thi pháp luật và điều kiện trang thiết bị cho lực lượng kiểm lâm.
  4. Giải pháp về vốn đầu tư: Kêu gọi vốn đầu tư trong nước, quốc tế và các doanh nghiệp tư nhân vào phát triển du lịch sinh thái; xây dựng các mô hình trình diễn giá trị bảo tồn Hạt trần tại các vùng sâu, vùng xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Tác giả tự đánh giá thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, các tuyến điều tra chưa thể bao quát toàn bộ các dạng địa hình chia cắt phức tạp của Vườn quốc gia.
  • Số lượng ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây trung bình và cây tái sinh mới chỉ tập trung ở một số tiểu khu trọng điểm (101, 102, 125, 128, 130), chưa bao quát hết toàn bộ các đai cao trên 2.000 m.
  • Dữ liệu về tỷ lệ sống và động thái chuyển tiếp từ cây mạ ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$) lên tầng cây trung bình ($D_{1.3}$ từ 6 đến 25 cm) chưa được theo dõi qua nhiều năm liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng các tuyến điều tra và thiết lập thêm các ô tiêu chuẩn trên các dạng địa hình, đai cao khác nhau để xác định toàn diện hơn thành phần loài và trữ lượng Hạt trần tại VQG Bidoup - Núi Bà.
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về sinh học sinh sản, kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng và gieo ươm hạt của các loài nguy cấp, đặc biệt là Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc).
  • Triển khai các đề tài nghiên cứu sinh thái học quần thể dài hạn đối với các loài Hạt trần quý hiếm khác có phân bố hẹp như Du sam núi đất, Đỉnh tùng và Thông hai lá dẹt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực địa có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý Tài nguyên Rừng, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Sinh thái học và Đa dạng sinh học tham khảo phương pháp điều tra thực vật rừng theo tuyến, lập ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$, ô dạng bản $4\text{ m}^2$, phương pháp tính chỉ số cạnh tranh Hegyi và ứng dụng MapInfo trong quản lý bảo tồn loài.
  • Ban Quản lý Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà và Hạt Kiểm lâm: Cung cấp tọa độ, số hiệu biển báo, kích thước ($D_{1.3}, H_{vn}$) của 124 cây Thông đỏ thành thục tại các tiểu khu 101, 102, 125, 128, 130 phục vụ trực tiếp cho công tác tuần tra, giám sát định vị GPS và khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Các nhà nghiên cứu lâm nghiệp và bảo tồn: Cung cấp bảng số liệu định lượng về đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố theo đai cao của 15 loài Hạt trần và hiện trạng thiếu hụt thế hệ kế cận nghiêm trọng ở loài Taxus wallichiana tại Lâm Đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. VQG Bidoup - Núi Bà có bao nhiêu loài Hạt trần và phân bố theo những đai cao nào?

Khóa luận đã ghi nhận 15 loài thuộc 7 họ thực vật Hạt trần. Phân bố theo 3 đai cao chính:

  • Đai cao dưới 1.000 m (3 loài): Pinus kesiya, Cycas michotzii, Gnetum montanum.
  • Đai cao 1.000–1.500 m (6 loài): Taxus wallichiana, Keteleeria evelyniana, Cephalotaxus mannii, Pinus kesiya, Podocarpus neriifolius, Pinus krempfii.
  • Đai cao 1.500–1.925 m (10 loài, chiếm 66,67%): Cephalotaxus mannii, Dacrycarpus imbricatus, Dacrydium elatum, Fokienia hodginsii, Keteleeria evelyniana, Nageia fleuryi, Pinus dalatensis, Pinus kesiya, Pinus krempfii, Podocarpus neriifolius.

2. Hiện trạng số lượng và chất lượng các cá thể Thông đỏ (Taxus wallichiana) thành thục như thế nào?

Tổng số có 124 cây Thông đỏ thành thục ($D_{1.3} \ge 25\text{ cm}$) được điều tra (trong đó 100 cây đã gắn biển theo dõi cao 2m quay về hướng Nam, 24 cây chưa gắn biển). Đường kính trung bình $D_{1.3}$ là $47\text{ cm}$, chiều cao trung bình $H_{vn}$ là $20,81\text{ m}$. Quần thể tập trung lớn nhất tại tiểu khu 130 (66 cây, có cây đạt chu vi 469 cm). Về chất lượng, 80,6% tổng số cây điều tra ở mức trung bình và xấu (66 cây cấp B và 24 cây cấp C), nhiều cây bị sâu bệnh và cụt ngọn.

3. Cấu trúc thế hệ kế cận của loài Thông đỏ tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì bất thường?

Quần thể Thông đỏ tại đây có sự đứt gãy thế hệ kế cận nghiêm trọng:

  • Tầng cây tái sinh non ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$) có mật độ tương đối khá (trung bình 116 cây/ha; ngoài tán đạt 175 cây/ha).
  • Tầng cây cỡ trung bình ($D_{1.3}$ từ 6 đến 25 cm) lại cực kỳ khan hiếm, khảo sát trên 20 ô tiêu chuẩn ($500\text{ m}^2$) chỉ tìm thấy duy nhất 7 cá thể tại tiểu khu 102 và 128. Nguyên nhân do hạt nảy mầm tốt dưới độ ẩm tán rừng nhưng cây con khó phát triển lên thành thục vì bị cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng và sâu bệnh.

4. Tại sao tác giả khuyến nghị không nên tiếp tục gắn biển trực tiếp lên các cây Thông đỏ mới phát hiện?

Tác giả đề xuất không gắn biển kim loại trực tiếp lên các cây Thông đỏ mới phát hiện để tránh bị lâm tặc phát hiện vị trí khai thác trộm vỏ và thân cây làm dược liệu hoặc đồ trang trí thủ công mỹ nghệ. Thay vào đó, đơn vị quản lý nên áp dụng định vị tọa độ GPS và lập bản đồ số chuyên đề để theo dõi nội bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thái Châu đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dẫn liệu thực địa về 15 loài thực vật Hạt trần thuộc 7 họ tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, trong đó chỉ ra 14 loài thuộc diện nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN và Sách Đỏ Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ cấu trúc phân bố, thực trạng suy giảm chất lượng cá thể thành thục và sự đứt gãy thế hệ cây kế cận của loài Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc) trên diện tích 118,866 ha tại 5 tiểu khu rừng. Các giải pháp kỹ thuật bảo tồn In-situ, Ex-situ kết hợp chính sách sinh kế cộng đồng và quản lý số hóa bằng GPS được đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững tại VQG Bidoup - Núi Bà.