Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về dự báo sức khỏe tài chính doanh nghiệp Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị CHUONG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO SỨC KHỎE TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu quốc té Với những nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp, Investment Valuation của Aswath Damodaran (2002) với đề tài về phân tích và định giá cổ phiếu đã đi sâu vào việc phân tích hiệu quả của các mô hình định giá. Gaurav Golash (2003) cũng cho ra đề tài Stock Valuation and Stock Price với nội dung là phân tích những biến động về giá của cô phiếu trên thị trường chứng khoán. Judith Zylla-Woellner (2013) với Global Economic Development Within the Scope of Apple Inc.
với nội dung phân tích tình hình tài chính của Apple trong nhiều năm qua. Tác gia đã sử dụng mô hình SWOT dé đưa ra điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi cũng như khó khăn của công ty Apple cùng những van dé về sản lượng, doanh thu, chính sách áp dụng dé có được thành công của ngày hôm nay. Từ những năm 1960, đã có nhiều nghiên cứu về, kiêm chứng và dự báo sức khỏe tài chính cho các công ty tại nhiều nước trên thế giới. Chỉ số Z-Score được nghiên cứu bởi EdWard I.
Đây là một chỉ số trong kỹ thuật phân tích biệt số của R. Theo Altman, các nhà quan lý có thé sử dung mô hình Z-Score dé dự đoán các van đề liên quan đến quan lý tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời khắc phục các vấn đề phát sinh giúp doanh nghiệp tránh rơi vào tình trạng phá sản. Sau hàng loạt các nghiên cứu sau đó đã diễn ra, nghiên cứu của Altman (2000), chỉ số Z- Score đã dự đoán được cho các công ty phi sản xuất. Sau đó, Altman va Hotchkiss (2006) đã nghiên cứu và thay đổi chỉ số Z-Score dé có thé đưa ra dự đoán đúng cho hau hết các ngành và các loại hình doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khả năng gian lận trên báo cáo tài chính cũng được phát hiện theo cách này một cách hiệu quả hơn. Dựa vào nghiên cứu của Altman, Lalith P. Samarakoon & Tanweer Hasan (2003) đã dự đoán khả năng khó khăn về mặt tài chính của 26 công ty niêm yết tại Sri Lanka (thị trường mới nổi) bằng cách sử dung ba mô hình Z-Score của Altman (Z, Z’ và Z’’). Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số Z’’ đã dự đoán đúng đến 81% các công ty có khó khăn về mặt tài chính và còn cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng chỉ số Z-Score có khả năng dự đoán rất tốt về tình hình sức khỏe tài chính của các công ty tại các thị trường mới nôi.
Nghiên cứu trong nước Về phân tích và định giá doanh nghiệp, ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu, đề tài mang tính hàn lâm chuyên sâu. Tuy nhiên vẫn có một số đề tài dựa trên những nghiên cứu có sẵn ở nước ngoài như Luận cứ khoa học về phương pháp định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam của TS. Vụ Thị Kim Liên (2003), nghiên cứu về những phương pháp định giá cô phiếu phô thông trên thé giới và khu vực, và rút ra những yếu tổ có thé áp dụng vào thị trường trong nước. Hay đề tài Phân tích và định giá cô phiếu HPG của Công ty Cổ phan Tập đoàn Hòa Phát của ThS.
Hoàng Minh Trí (2016) đã nghiên cứu và xác định giá trị thực của công ty này, quá đó đánh giá tiềm năng phát triển của cô phiếu và đưa ra nhiều đề xuất, giải pháp phù hợp, tạo điêu kiện cho các nghiên cứu sau. Với chủ đề về dự báo sức khỏe tài chính có PGS. Nguyễn Văn Hiệu (2015) với đề tài Vận dụng mô hình “Z-score ” dé kiểm định kết quả phân hạng tín dụng nội bộ với ước lượng xác suất vỡ nợ” đã cho thấy chỉ số Z có thé ước lượng được cả hạng tín dụng với doanh nghiệp đồng thờ ước lượng được xác suất vỡ nợ của đối tượng cho vay của các ngân hàng thương mại. Ngoài ra, nhóm tác giả Đặng Ngọc Hùng, Phạm Thị Hồng Diệp, Hoàng Thị Việt Ha (2012) với bài nghiên cứu Phân tích dau hiệu phá sản của các doanh nghiệp bắt động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nhóm tác giả đã áp dụng mô hình Z-score của Altman (1968) dé nghiên cứu dấu hiệu phá sản của các doanh nghiệp kinh doanh bat động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam trong 2011. Kết luận Dựa trên tình hình nghiên cứu hiện tại về chủ đề phân tích, định giá doanh nghiệp và dự báo sức khỏe tài chính, có thê thấy tại Việt Nam còn nhiều khoảng trống, còn nhiều hạn chế. Đặc biệt chưa có nhiều đề tài thực hiện nghiên cứu kết hợp phân tích, định giá và dự báo sức khỏe tài chính. Vì vậy nên sinh viên quyết định thực hiện đề tài “Dự báo sức khỏe tài chính của Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc” đề nghiên cứu.
Lý do như đã đưa ra khi KBC được kỳ vọng là doanh nghiệp được hưởng lợi nhiều trong thời gian tới. Với van đê nghiên cứu lựa chọn trên, sinh viên tập trung giải quyét các vân đê mà các nghiên cứu trước đây chưa làm được đó chính là việc bô sung thêm phân dự báo sức khỏe tài chính với mô hình dự báo phá sản Z-SCORE. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Phân tích SWOT SWOT là tập hợp viết tắt chữ cái đầu tiên của: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức).
Đây là một công cụ rất hữu ích ngoài việc giúp chúng ta đưa ra quyết định quan trọng trong quản lý kinh doanh, thì còn giúp phân tích một cá thể, doanh nghiệp hoặc một ngành nghề cụ thé nào đó. SWOT là 1 khung lý thuyết dé ta xét duyệt các dự án, hướng đi của một tô chức, doanh nghiệp, phân tích các đề xuất kinh doanh hay ý tưởng nào đó. Bên cạnh đó, vận dụng phân tích SWOT trong việc phân tích một ngành nghề, hoặc một doanh nghiệp cụ thé cũng là một công cụ hữu ích dé các nhà đầu tư, nha phân tích có một cái nhìn tổng quan đa chiều về doanh nghiệp đó. Từ đó đưa ra quyết định đầu tư.
Mô hình SWOT Strengths Weaknesses Điểm mạnh Điểm yếu Opportunities Threats Co hội Thach thức Nguôn: Tổng hop e Strengths: Là điểm mạnh của doanh nghiệp, tổng hợp tat cả thuộc tính, yếu tố bên trong của doanh nghiệp đó so với các doanh nghiệp khác. Có thê nói là những nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động dé thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Thẻ hiện ở lợi thé của ngành trên thị trường như sản phâm, đối tượng khách hàng, chi phí, phương thức hoạt động, văn hóa doanh nghiệp, uy tín thương mại. e_ Weaknesses: Là những điểm yếu của doanh nghiệp, tat cả những thuộc tính làm suy giảm vị thế và tiềm lực của công ty này so với các công ty khác.
© Opportunities: Là cơ hội của doanh nghiệp, là những thay đổi, yếu tố mới xuất hiện trên thị trường, nên kinh tế vi mô hoặc vi mô có thé tạo ra cơ hội thuận lợi cho công ty. Hoặt xuất hiện khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng khiến công ty tăng doanh thu hoặc khăng định thêm ưu thế trên thị trường. e Threats: Là thách thức đối với doanh nghiệp. Là những mối de doa nguy hiểm, bất ngờ có thé gây thiệt hại, ton thất, hoặc mang lại tac động xấu đến công ty.
Những thiệt hại có thé kế đến như tài sản, hàng hóa, quy mô thị trường, uy tín thương mại. Phân tích SWOT của một ngành nghề hay một doanh nghiệp là phân tích các yếu tố môi trường xung quanh của đối tượng đó. Phân tích những yếu tố cơ hội và thách thức giúp nhà đầu tư nhận ra ngành này hoặc doanh nghiệp này có những cơ hội hay tiềm năng gì dé phát triển hay có những nguy cơ, hạn chế gì sẽ gặp phải. Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu sẽ giúp nhà đầu tư, nhà phân tích hiểu rõ những yếu tố cốt yếu của chính doanh nghiệp đó.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các hoạt động cơ bản sau: Hoạt động kinh doanh: Là các giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh mà không được xác định từ hoạt động tài trợ các hoạt động khác không phải mục đích kinh doanh. Gồm các hoạt động từ khâu sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Tiền ảnh hưởng tới tất cả giao dịch này. Hoạt động tài chính: Các hoạt động liên quan tới hoạt động tài trợ làm thay đổi cơ cấu vốn của một doanh nghiệp.
Ví dụ như tiền Vay, trả nợ gốc, lợi nhuận được chia, trả lãi vay. Hoạt động khác: Các giao dịch phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh mang tính chất không thường xuyên như mua hoặc thanh lý tài sản, bồi thường bảo hiểm hay hoàn thuế. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với những hoạt động cơ bản này dé thấy được đâu là hoạt động tạo ra dòng tiền chính cho doanh nghiệp. Việc phân tích này cũng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hoạt động của doanh nghiệp đó.
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh sau 1 kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích, so sánh từng chỉ tiêu trong báo cáo này sẽ cho biết tác động của các chỉ tiêu cũng như nguyên nhân ảnh hưởng sự tăng giảm doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phân tích doanh thu Doanh thu là chỉ tiêu rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp. Khi phân tích doanh thu, sẽ đi xem xét sự biến động tổng doanh thu từng năm dé đánh giá sự phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu và xây dựng kế hoạch dai hạn/trung hạn.
Đồng thời đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp. Có thé dùng phương pháp so sánh chuẩn năm gốc, so sánh doanh thu từng năm so với 1 năm được lấy làm gốc.