Đặt Vấn Đề Chương này nêu lên lý do vì sao lựa chọn dé tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, và tổng quan về cấu trúc của luận văn. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Trinh bày đặc điểm sinh thái và quy trình nuôi tôm sú; phân tích hồi quy mô hình; định nghĩa và vai trò, chức năng dự báo; các phương pháp dự báo, và các phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Tổng Quan Tổng quan về lịch sử của huyện Ninh Hải, điều kiện tự nhiên, kinh tế va điều kiện xã hội, ngành nuôi tôm sú tại địa phương. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận.
Tìm hiểu về tình hình nuôi tôm sú ở địa bàn Tỉnh Ninh Thuận và thực trạng nuôi tôm sú ở huyện Ninh Hải trong thời gian qua. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung. Xác định đường cung và hệ số co giãn cung tôm sú tại huyện Ninh Hải Từ các số liệu đã thu thập được tiến hành dự báo nguồn cung tôm trong thời gian tới để lập kế hoạch phát triển nuôi tôm trong tương lai. Đánh giá khả năng phát triển nghề nuôi tôm trong thời gian tới.
Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc Điểm Sinh Thái Học Và Quy Trình Nuôi Tôm Sú.1 Đặc Điểm Sinh Thái Học Con Tôm Sú. Tôm sú được định loại là ngành Arthropada, lớp Crustacea, bộ Decapoda, họ Penacidea, loài Monodo, với tên khoa hoc là Penaeus Fabricius Monodo. Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam Châu Úc và phía Tây Châu Phi (Racek -1955, Holthuis và Rosa -1965).
Nhìn chung tôm sú phân bố từ kinh độ 30°E đến 155°E từ vi độ 35°N đến 35°S xung quanh các vùng xích đạo, đặc biệt là Ind6néxia, Malaysia, Philipines, Việt Nam. Tôm sú là loài ăn tạp, đặc biệt ưa giáp xác thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng. Khi kiểm tra trong dạ dày của tôm sú sống ngoài tự nhiên ta thấy 85% gồm giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thủy sinh vật, mảnh vụn hữu cơ và cát bùn. Trong tự nhiên tôm sé bắt mỗi nhiều hơn khi thủy triều rút.
Tôm sti nuôi trong dia hoạt động bắt mdi bằng càng, đẩy thức ăn vào miệng để gặm thức ăn, thời gian tiêu hoá 4 -5 giờ trong dạ dày.2 Tổng Quát Quy Trình Nuôi Tôm Sú.1 Chuẩn Bị Ao Trước vụ nuôi tôm trong khoảng 20 - 30 ngày phải hoàn thành công tác chuẩn bị ao theo trình tự: Cải tạo ao: là khâu rất quan trọng trong quá trình nuôi, nó có sự quyết định đến sự thành công trong nuôi tôm khi cải tạo cần các quy trình sau: - Tháo cạn nước trong ao nuôi, sên vết bùn đen và các chất hữu cơ lắng đọng trong ao. - Lấp các hang hốc, sửa sang bờ cống và đầm nén đáy ao cho bằng phẳng dốc nghiêng về phía cống thoát. Sát trùng đáy ao và khử trùng: - Rải đều vôi bột lên khắp mặt đáy ao tùy theo độ PH của đất - Phơi đáy ao trong vòng 7-10 ngày tao cho bé mặt đáy ao khô cứng bảo đảm tốt cho quá trình khoáng hoá, sát trùng khử phèn - Lấy nước vào ao qua lưới lọc. Trữ ao lắng (đối với nuôi thâm canh và bán thâm canh) - Diện tích chiếm khoảng 30% diện tích ao nuôi.
- Nước từ kênh rạch hoặc các nguồn khác được đưa vào ao trữ lắng với thời gian từ 7-10 ngày. Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên: Khoảng 7-10 ngày trước khi thả giống, sử dụng phân bón vô cơ và chất dinh dưỡng bón liên tục cho ao mỗi ngày để tạo nguồn thức ăn.2 Thả Tôm Giống Tôm giống sau khi chọn lựa theo các tiêu chuẩn sẽ được thả vào ao: - Thả vào lúc trời mát (trước 8 giờ sáng và sau 6 giờ chiéu) - Ñgâm bao trong ao 10 -15 phút để cân bằng nhiệt độ nước trong ao. - Để tôm tự bơi ra ngoài. - Thả tôm trên gió và thả nhiều điểm trong ao để tôm phân bố đều.3 Chăm Sóc Quản lý nước: theo dõi điều kiện thuỷ lý hoá của ao hằng ngày (Oxy hoà tan, PH, nhiệt độ, độ trong của nước) để xử lý kịp thời.
Quản lý ao nuôi: kiểm tra bờ ao, cống mương, vớt tảo hoặc các rác bẩn tấp vào ao. Quản lý sức khoẻ tôm: quan sát màu sắc, phụ bộ, mang và màu sắc mang, cường độ bắt mỗi v. Khối lượng thức ăn: cho tôm ăn một ngày đêm tuỳ thuộc vào số lượng và độ Re ^ tA z tuổi của tôm hiện có trong ao.3 Thu Hoạch - Kiểm tra số lượng tôm trong ao nuôi bằng cách chài, sau 4 tháng nuôi có thể thu hoạch với trọng lượng 20 -30 gram/con. -Thu hoạch bằng cách xổ nước hoặc tháo cạn nước để thu hoạch toàn phần.2 Cơ Sở Phân Tích Hồi Qui Của Mô Hình.
Hồi qui là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế. Phân tích hồi qui đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích). Phân tích hồi qui được tiến hành các bước sau: Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng kỹ thuật ước lượng hồi qui tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS — Ordiniary Leats Squares) dựa trên ba giả thuyết của mô hình như sau: 1. Mối quan hệ giữa Y và X: là tuyến tính (theo tham số) ii.
Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi, cố định. Ngoài ra không có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập. Số hang sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(z¡)=0 và E(¡2)=0. Các biến số ngẫu nhiên z; là độc lập về mặt thống kê.
Như vậy, E(z¡zj)=0 với izj. Số hang sai số phân phối chuẩn. Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số. Như vậy trình bày ở phương trình hồi qui ở dạng tuyến tính: Y=zo +ø IXI +a@2X24+ @3X3+.+anXnt £ Y: Biến số phụ thuộc Xi: Biến số độc lập (i=1,2.k) ai: Hệ số ước lượng (i=0,1,2.,k) e: Sai số của mô hình 0 Đây Mô Hình Được Xác Định Dang Cobb - Douglas LNY= oo + a1 LNX1 + o2LNX2 + o3LNX3 + a4LNX4 + asLNXs5 + a6LNXo + a7LNX7 + agsLNXg Y: Năng Suất (Kg/ha) X¡: Chất lượng giống (1 - xấu; 2 - trung bình; 3 - tốt) Xa: Khuyến ngư (lần/năm) X3: Kinh nghiệm (năm) X4: Lao động (công/ha) Xs5: Mat độ nuôi (con/ha) Xo: Thức ăn (kg/ha) X7: Trình độ học vấn (1 — cấp 1; 2 — cấp 2; 3 — cấp 3; 4 — trên cấp 3) Xs: Vôi — thuốc (kg/ha) Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (aj) Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình.
Ngoài ra, theo lý thuyết kinh lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng a; là các hàm ước lượng tuyến tính tốt nhất không thiên lệch (BLUE - Best Linear Unbiased Estimation) Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra. Bước 5: Phân tích mô hình.1 Định Nghĩa Dự Báo Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời han đạt được các mục tiêu nhất định đã dé ra trong tương lai. Tiên đoán là sự nhận thức khách quan vượt trước thời gian theo chủ quan con người dựa trên xu hướng vận động vừa qua.2 Tính Chất Của Dự Báo Dự báo mang tính xác suất. Mỗi đối tượng dự báo đều vận động theo một quy luật nào đó, một quỹ đạo nhất định nào đó, đồng thời trong quá trình phát 12 Z A : Z ^ 2 A: N Z nx.
nx A x: 2 triển nó luôn chịu sự tác động của môi trường hay các yếu tố bên ngoài. Ban thân môi trường hay các yếu tác động không phải đứng im mà luôn trong trạng thái vận động và phát triển không ngừng. Về phía chủ thể dự báo, những thông tin hiểu biết về đối tượng ở tương lai bao giờ cũng nghèo nàn hơn hiện tại. Vì vậy, dù trình độ dự báo có hoàn thiện đến đâu cũng không dám chắc rằng đánh giá dự báo là hoàn toàn chính xác mà nó chỉ mang tính xác suất.
Dự báo là đáng tin cậy. Dự báo mang tính xác suất nhưng đáng tin cậy vì nó dựa trên những cơ sở lý luận và phương pháp luận khoa học.3 Chức Năng Của Dự Báo Có hai chức năng cơ bản: Chức năng tham mưu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng vận động và phát triển trong quá khư, hiện tại và tương lai dự báo sẽ cung cấp thông tin cần thiết, khách quan làm căn cứ cho việc ra quyết định quản lý và xây dựng chiến lược, kế hoạch hóa các chương trình, dự án v. Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh: Với chức năng này dự báo tiên đoán các hậu quả có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện các kế hoạch nhằm giúp các cơ quan chức năng kịp thời điều chỉnh các mục tiêu cho phù hợp với điều kiện thực tế.4 Vai Trò Của Dự Báo Dự báo có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý. Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có chủ đích vào đối tượng quản lý bằng các hệ thống biện pháp kinh tế, xã hội v.
nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển sản xuất. Kết quả hoạt động quan lý là các quyết định quản ly. Cơ chế ra quyết định quản lý bao gồm 3 bước: - Thu thập thông tin về đối tượng quản lý 10 - Xây dựng mô hình thống kê thực nghiệm và thông tin tiên nghiệm. - So sánh cân nhắc đưa ra quyết định.
Trong các bước trên thì vấn để xây dựng mô hình là khâu cơ bản nhất. Vì quá trình ra quyết định quan lý đòi hồi phai mô hình hóa các mối quan hệ trong quá trình vận động và phát triển của đối tượng quản lý, cho phép liên hệ từ quá khứ đến hiện tại sang tương lai nên xét về mặt thời gian các mô hình như vậy đều mang ý nghĩa dự báo.4 Các Phương Pháp Dự Báo 2.