ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành y tế là một trong những ngành có tính đặc thù hơn so với các ngành khác vì sức khỏe con ngƣời là vốn quý nhất góp phần quan trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt của một quốc gia. Để công tác chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân ngày càng tốt hơn thì cần phải có một hệ thống quản lý nguồn nhân lực y tế một cách tốt nhất để tạo điều kiện xây dựng một đội ngũ có đủ trình độ, năng lực cũng nhƣ có y đức để đáp ứng tốt nhất công tác chăm sóc sức khỏe cho ngƣời nhân. Muốn đạt đƣợc điều đó thì cần phải đánh giá đƣợc động lực cũng nhƣ kết quả thực hiện công việc của từng nhân viên y tế (NVYT). Động lực làm việc của nhân viên y tế bị tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm giá trị riêng của NVYT, đạo đức nghề nghiệp, sự trả công, môi trƣờng làm việc, sự hỗ trợ của hệ thống y tế… Kỹ năng và năng lực của NVYT không đƣợc tận dụng nếu động lực làm việc của NVYT yếu kém.
Muốn NVYT có động lực làm việc tốt cần phải đề cao giá trị đạo đức của NVYT, trả công thỏa đáng, tạo môi trƣờng làm việc tốt và các việc khác hỗ trợ cho NVYT, đặc biệt là đảm bảo có đầy đủ các trang thiết bị, thuốc thiết yếu, cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin y tế… Động lực có vai trò quan trọng thực hiện công việc của NVYT, góp phần tăng hiệu quả thực hiện công việc và giúp cho việc duy trì nhân viên làm việc tại cơ sở. Có nhiều nghiên cứu đã chứng minh về động lực làm việc của nhân viên rất quan trọng vì nó ảnh hƣởng đến kết quả công việc, sự tiến bộ phát triển của đơn vị, cá nhân và tập thể, nó còn ảnh hƣởng đến sự phát triển của xã hội, cộng đồng. Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức, là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố tác động đến con ngƣời trong lao động [20]. Theo Bennett S, động lực trong bối cảnh công việc có thể đƣợc định nghĩa là mức độ của một cá nhân sẵn sàng phát huy và duy trì một nỗ lực hƣớng tới mục tiêu của tổ chức [31].
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc Sở Y tế Đồng Tháp. Tính đến ngày 31/12/2016 bệnh viện có 1.000 giƣờng kế hoạch, có 847 nhân viên: trong đó có 140 Bác sĩ, còn lại là cán bộ khác [2]. Hoạt động chuyên 2 môn của bệnh viện tăng theo từng năm nhƣ công suất sử dụng giƣờng bệnh năm 2016 là 120,3%, số ngƣời bệnh điều trị nội trú là 53. T lệ nhân viên khối hành chính – hỗ trợ chiếm 12,8%, đây là một bộ phận không thể thiếu nó có sự liên kết trong công tác đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của ngƣời bệnh.
Thực tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Tháp có một đội ngũ cán bộ viên chức khối hành chính – hỗ trợ với các ngành: kế toán, văn thƣ, kỹ sƣ xây dựng, kỹ sƣ điện,… Đây là bộ phận nhân viên có trình độ tƣơng đối cao từ cao đẳng, đại học trở lên. Tuy nhiên, trong thời gian qua chƣa có đánh giá nào đến đội ngũ nhân viên thuộc khối hành chính – hỗ trợ tác động đến công tác chăm sóc ngƣời bệnh tại bệnh viện và đội ngũ này có xác định rõ ràng về mức độ, trách nhiệm trong công việc phục vụ ngƣời bệnh cũng nhƣ hỗ trợ các khoa lâm sàng, cận lầm sàng ra sao. Do đó câu hỏi đƣợc đặt ra là đội ngũ nhân viên hành chính – hỗ trợ có động lực để làm việc nhƣ thế nào? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên khối hành chính? Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Động lực làm việc của nhân viên khối hành chính – hỗ trợ bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và một số yếu tố ảnh hƣởng năm 2017”. Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý có thêm thông tin tham khảo, đƣa ra một số bằng chứng giúp cho việc duy trì đội ngũ nhân viên hành chính – hỗ trợ hiện có và nâng cao động lực làm việc của đội ngũ này nhằm đảm bảo nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của bệnh viện.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu cụ thể 1. Mô tả động lực làm việc của nhân viên khối hành chính – hỗ trợ Bệnh viện Đa đa khoa Đồng Tháp năm 2017. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên khối hành chính – hỗ trợ Bệnh viện Đa đa khoa Đồng Tháp năm 2017. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI IỆU 1.
Động lực lao động và các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực lao động 1. Định nghĩa động lực Động lực là mức độ của một cá nhân sẵn sàng để phát huy và duy trì một nổ lực nhằm hƣớng tới mục tiêu của tổ chức [29]. Động lực lao động Một tổ chức chỉ có thể đạt đƣợc năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. điều đó phù hợp vào cách thức và phƣơng pháp mà những ngƣời quản lý sử dụng để tạo động lực lao động cho nhân viên.
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con ngƣời và trong môi trƣờng sống và làm việc của con ngƣời. Do đó hành vi có động lực (hay hành vi đƣợc thúc đẩy, đƣợc khuyến khích) trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố nhƣ văn hóa của tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của tổ chức và các chính sách về nhân lực cũng nhƣ sự thực hiện các chính sách đó. ác yếu tố thuộc về cá nhân ngƣời lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho chính mình, chẳng hạn nhƣ nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị.
Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc vào việc có hay không một đội ngũ những ngƣời lao động có năng lực và nhiệt tình cao [9]. Lợi ích của việc tạo động lực Tạo động lực mang lại lợi ích cho ngƣời lao động, cho cơ quan và gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội nhƣ sau: 1. Đối với người lao động àm tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì ngƣời lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, kết quả là năng suất lao 5 động cá nhân đƣợc nâng cao rõ rệt. Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lƣơng cũng đƣợc nâng cao hơn trƣớc và nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động.
Phát huy đƣợc tính sáng tạo: Tính sáng tạo thƣờng đƣợc phát huy khi con ngƣời cảm thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công việc nào đó. Tăng sự gắn bó với công việc và với cơ quan: khi đã cảm thấy yêu thích và cảm nhận đƣợc sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với tổ chức hiện tại của mình. Thêm một lợi ích nữa đối với ngƣời lao động đó là khi công việc đƣợc tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy đƣợc công sức mình bỏ ra là có ích và đạt đƣợc hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.
Đối với tổ chức Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ đƣợc sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ƣu các khả năng của ngƣời lao động và nâng cao hiệu quả công việc. Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút đƣợc nhiều ngƣời tài về làm việc cho tổ chức. Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá cơ quan, nâng cao uy tín, hình ảnh của cơ quan. Đối với xã hội Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện đƣợc mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi ngƣời sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.
Các thành viên của xã hội đƣợc phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ đƣợc thoả mãn. Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các cơ quan [13]. Các công cụ tạo động lực cho người lao động 1. Các công cụ tài chính Tiền lƣơng Tiền lƣơng là số tiền ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để hoàn thành công việc theo chức năng nhiệm vụ quy định.
Tiền lƣơng là một trong những bộ phận quan trọng để tạo động lực cho ngƣời lao động, nó đóng vai trò kích thích ngƣời lao động hoàn thành công việc có hiệu quả cao. Đối với ngƣời lao động, mức lƣơng nhận đƣợc càng cao thì sự hài lòng về công việc càng đƣợc tăng cƣờng, giảm lãng phí giờ công, ngày công. Họ sẽ ngày càng gắn bó với tổ chức, tăng năng suất lao động cá nhân, chất lƣợng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Một yêu cầu đƣợc đặt ra đó là chế độ tiền lƣơng phải đƣợc thực hiện công bằng cả bên trong và bên ngoài.
Sự công bằng càng đƣợc quán triệt thì sự hài lòng về công việc càng cao, hoạt động của tổ chức càng hiệu quả. Một khi mục tiêu của tổ chức đạt đƣợc lại có điều kiện nâng cao mức sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động, tạo ra động lực kích thích. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả của tiền lƣơng trong công tác tạo động lực, nhà quản lý phải nhận biết đƣợc tầm quan trọng và có các biện pháp tăng cƣờng mối quan hệ này. Tiền thƣởng Tiền thƣởng là một dạng khuyến khích tài chính đƣợc chi trả để thù lao cho sự thực hiện công việc của ngƣời lao động.
Thƣởng giúp ngƣời lao động cố gắng, nỗ lực hết mình trong khi thực hiện công việc, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, kích thích ngƣời lao động thực hiện công việc tốt hơn mức tiêu chuẩn.