Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan về tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới Edalatkhah và cộng sự (2019) đã nghiên cứu các yêu tô ảnh hưởng đến động lực việc làm của nhân viên, tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính bằng cách phỏng van bán cau trúc với 21 nhân viên tại khối văn phòng của Công ty. Sau khi phân tích dữ liệu thu thập được bằng phương pháp phân tích nội dung thông qua phần mềm MAXQDA phiên bản 10, kết quả đã thu được 26 chủ đề phụ và sau khi phân loại có 8 chủ đề chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên là mức độ đánh giá, phát triển và thành công, khuyến khích và sáng tạo, đánh giá, các vấn đề về công lý, quản lý, tài chính và phúc lợi, và sự tương tác.
Subekti (2017) đã thực hiện nghiên cứu Động lực làm việc của nhân viên tại Indonesia. Đề tài tiến hành khảo sát 230 nhân viên đang làm việc trong công ty đồng thời sử dụng hàm hồi quy tuyến tinh đa biến dé xác định các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Qua nghiên cứu, đề tài xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố giảm dần theo thứ tự: Thu nhập, Phúc lợi và khen thưởng, Lãnh đạo, Dao tạo — thang tiễn, Môi trường lam việc. Reijseger và cộng sự (2017) nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc và năng suất lao động.
Đề tài nghiên cứu sử dụng hàm hồi quy tuyến tính đa biến dé phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc và năng suất lao động của nhân viên. Đề tài tiến hành khảo sát 290 nhân viên làm việc tại 3 công ty, qua phân tích đề tài xác định các nhân tố tác động đến động lực làm việc và năng suất lao động trong ngành gỗ và được sắp theo thứ tự giảm dần về mức độ tác động như sau: Quy mô doanh nghiệp, mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thu nhập, phúc lợi, đào tạo — nâng cao tay nghề, văn hóa doanh nghiệp. Taguchi (2015) triển khai nghiên cứu các yếu tố hình thành động lực làm việc tại Nhật Bản. Nghiên cứu được thực hiện với nhiều đối tượng khảo sát tại Nhật Bản, kết quả nghiên cứu đã khám phá 9 yêu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động Nhật Bản là: Đánh giá nhân viên; mục tiêu của công ty; cơ hội thăng tiễn; thu nhập; mối quan hệ trong tô chức; đặc điểm công việc; điều kiện nơi làm việc; cơ cau tổ chức, cân bằng cuộc sống và công việc.
Các nghiên cứu trong nước Lê Hà Nam (2017) đã tiễn hành nghiên cứu Động lực làm việc tăng năng suất lao động của nhân viên. Đề tài nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 240 nhân viên tại 4 công ty trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đề tài sử đụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên nganh lâm sản. Qua nghiên cứu đề tài xác định và sắp xếp các nhân tố theo mức độ tác động giảm dan như sau: Thu nhập, quy mô doanh nghiệp, phúc lợi — đãi ngộ, đào tạo — nâng cao tay nghề, mối quan hệ với đồng nghiệp, đặc điểm công việc Nguyễn Tan Dat (2017) nghiên cứu giải pháp tạo động lực làm việc nhằm nâng cao năng suất lao động tại Lâm Đồng.
Đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Qua khảo sát 316 nhân viên tại 3 doanh nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng, đề tài tiến hành phân tích, xác định và sắp xếp các nhân tố tác động đến động lực làm việc theo mức độ tác động giảm dần như sau: Thu nhập, phong cách lãnh đạo, phúc lợi — khen thưởng, văn hóa công ty, đào tạo - nâng cao tay nghề, mối quan hệ với đồng nghiệp. Đỗ Quỳnh Hương (2018) đã nghiên cứu thực trạng động lực làm việc và giải pháp cải thiện động lực làm việc nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên trên địa bàn thành phố Biên Hòa. Đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên.
Đề tài khảo sát 280 nhân viên tại 2 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, đồng thời tiến hành tong hợp, phân tích và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc theo mức độ tác động giảm dần như sau: Quy mô doanh nghiệp, thu nhập, phúc lợi — khen thưởng, phong cách lãnh đạo, dao tạo - nâng cao tay nghề, văn hóa doanh nghiệp. Phan Tuấn Hùng (2018) nghiên cứu Động lực làm việc của nhân viên tại thi xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trên cơ sở khảo sát 223 nhân viên tại 2 doanh nghiệp trên địa ban thị xã Tân Uyên, đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dé phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ngành gỗ. Qua nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc theo mức độ tác động giảm dần như sau: Thu nhập, phúc lợi — khen thưởng, phong cách lãnh đạo, dao tạo - nâng cao tay nghề, đặc điểm công việc.
Đánh giá chung các công trình nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp việc khảo sát 20 cán bộ quản lý tại Công ty Cholimex theo mẫu tại phụ lục 1, kết quả khảo sát được tổng hợp tại phụ lục 2, dé tài tiến hành tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và được thể hiện qua bảng 1. Tổng hợp các biến tham khảo Các tác giả Edalatk Reijsege Đỗ Phan Nhântố Cac thanh phan Lê Hà Nguyễn hahva Subekti rvà Taguchi Quỳnh Tuấn được đề thang do Nam Tân Đạt cong su (2017) cộngsự (2015) Hương Hùng xuất 2017) (2017) (2019) (2017) (2018) (2018) Đặc điểm công x X X x x x VIỆC Thu nhập x x x x x x x x x Phúc lợi-khen x X X Xx X X X xX X thưởng Đào tạo - nâng cao tay nghề Văn hóa doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp Mức độ ứng dụng công nghệ thông x x tin Mối quan hệ với đồng nghiệp Phong cách lãnh đạo Trình độ quản lý x Co ché doanh x nghiệp Nguôn: Tác giả tong hop, 2022 Trên cơ sở các nhân tổ có trên 60% cán bộ quản lý lựa chọn sẽ được chọn dé xay dựng mô hình nghiên cứu dé xuất, qua đó, dé tài xác định 6 nhân tô được đề xuất như sau: Điều kiện làm việc, thu nhập, phúc lợi-khen thưởng, đào tạo - nâng cao tay nghề, trình độ quản lý, cơ chế doanh nghiệp. Nhìn chung các nghiên cứu trước đây sử dụng phố biến biến phong cách lãnh đạo, tuy nhiên ở nghiên cứu này, qua kết quả khảo sát cán bộ quản lý, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn bản thân, đề tài xác định biến trình độ của cán bộ quản lý có ảnh hưởng đến động lực làm việc và được sử dụng dé nghiên cứu. Tương tự thay vì sử dụng biến văn hóa doanh nghiệp hay mối quan hệ với đồng nghiệp, đề tài xác định và chọn biến cơ chế doanh nghiệp có ảnh hưởng đến động lực làm việc dé nghiên cứu.
Vậy việc chọn 2 biến cơ chế doanh nghiệp và trình độ quản ly là điểm mới của đề tài, thêm vào đó hầu hết các nghiên cứu trước đây nghiên cứu về động lực làm việc đối tượng nghiên cứu là động lực làm việc trong ngành đầu tư tài chính, đầu tư dự án, Thương mại — Dịch vụ khá mới mẻ. Mặt khác, đề tài kế thừa các nghiên cứu trước đây về phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp. Với số liệu sơ cấp đề tài tiến hành phỏng van trực tiếp nhân viên đang làm việc tại Công ty và mô hình được sử dụng dé phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc là mô hình hồi quy tuyến tính. Tong quan địa bàn nghiên cứu và lĩnh vực Đầu tư tài chính, Dau tư dự án, Thương mại — Dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh 1.
Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh Năm 1698, Chúa Nguyễn cử Thống soái Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược đất Phương Nam, hình thành ra vùng đất Sài Gòn - Gia Định. Sau khi đất nước thống nhất, Sài Gòn được đổi tên thành “thành phố Hồ Chí Minh” vào ngày 2-7-1976. Với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố có rất nhiều công trình kiến trúc cổ, nhiều di tích và hệ thống bao tàng phong phú. Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10° 10'— 10° 38” vĩ độ Bắc và 106° 22'— 106954 kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tinh Binh Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Với tổng diện tích hơn 2.095 km2, thành phố được phân chia thành 19 quận và 5 huyện với 322 phường-xã, thị trần. Cụ thể, theo số liệu của Tổng điều tra, dân số TPHCM vào thời điểm 0h ngày 1/4/2019 là 8.082 người, trong đó dân số nam là 4.242 người (chiếm 48,7%), dân số nữ là 4. Mười năm qua, quy mô dân số của Thành phó tăng thêm 1,8 triệu người, với tốc độ tăng bình quân là 2,28%/năm, tương đương tăng khoảng 183.
Trong đó tốc độ tăng dân số bình quân năm khu vực nông thôn là 4,47%/nam so với khu vực thành thị là 1,77%/năm, cao gấp 2 lần mức tăng bình quân chung của cả nước (1,14%) cho thấy tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là khu vực nông thôn của Thành phó. TPHCM là thành phô đông dân nhất, chiếm ty trọng 9,35% dân số cả nước và 50,44% dân số vùng Đông Nam Bộ. Dân số thành thị là 7.497 người (79,23%); dân số nông thôn là 1. Phân bố dân số không đều, mật độ dân số là 4.292 người/km2, tăng 874 ngườ1/km2, so với năm 2009.
Da số các quận đều ở trên mức độ mất an ninh về mật độ dân sé (theo khuyến nghị của quốc tế mức mat an toàn là trên 8.000 người/km2). TPHCM là nơi hội tụ đầy đủ 52 dân tộc sinh sống và làm việc, đông nhất là dân tộc Kinh 8.173 người (chiếm 94,8%) và các dân tộc khác là 469. Tỷ số giới tính 95 nam/100 nữ, trong khi cả nước 99,1 nam/100 nữ, theo nhiều kỳ điều tra, tỷ số này luôn thấp so với cả nước.