phần mở đầu và kết luận thì luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Quốc tế VNPT-I Chƣơng 4: Đề xuất hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp ở Công ty Viễn thông Quốc tế VNPT-I. 7 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Hiện nay, văn hóa doanh nghiệp không còn là một vấn đề mới nên trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về văn hoá doanh nghiệp: Edgar H. Văn hoá doanh nghiệp và sự lãnh đạo.Schein - tác giả kinh điển về lĩnh vực văn hoá tổ chức và văn hoá doanh nghiệp - đã trình bày trong cuốn sách này đề tài tổng quát, bàn về nhiều khía cạnh của văn hoá doanh nghiệp và mối quan hệ của chúng với sự lãnh đạo.Deal và Allan A.
Văn hoá tổ chức. Cuốn sách xuất bản khiến thuật ngữ này trở nên hết sức phổ biến sau đó. Deal và Kennedy đã tìm hiểu các công ty Mỹ để khám phá ra chìa khoá giúp doanh nghiệp kinh doanh một cách xuất sắc. Đó chính là văn hoá doanh nghiệp - yếu tố quan trọng cho sự thịnh vƣợng lâu dài của công ty, ảnh hƣởng đến thành công của công ty.
Trong cuốn sách này, Deal và Kennedy đã đƣa ra những hƣớng dẫn rõ ràng để chẩn đoán tình trạng văn hoá doanh nghiệp của tổ chức.Cameron và Robbert E. Chẩn đoán và thay đổi văn hoá tổ chức: Dựa trên khung giá trị cạnh tranh. Cuốn sách này cung cấp cơ sở lý thuyết, chiến lƣợc có hệ thống và phƣơng pháp luận cho việc thay đổi văn hoá tổ chức và hành vi cá nhân. Nó đƣa ra các thảo luận về giá trị của văn hoá và cung cấp các công cụ chẩn đoán, nhận dạng và thay đổi văn hoá doanh 8 z nghiệp để tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Về vấn đề văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc với các góc độ khác nhau, trong đó có một số công trình liên quan nhƣ: Phùng Xuân Nhạ (chủ biên), 2011. Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách này đã xây dựng đƣợc khung lý thuyết và thiết lập các cấu trúc về nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh, nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc, mở ra bài học cho Việt Nam và đề xuất các giải pháp có giá trị ứng dụng cao để phát triển nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh.
Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Đây là công trình nghiên cứu trình bày một cách có hệ thống các vấn đề văn hóa kinh doanh, triết lí kinh doanh từ phƣơng diện cơ sở lý luận và thực tiễn của thế giới và Việt Nam. Dƣơng Thị Liễu (chủ biên), 2012.
Văn hoá kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Cuốn giáo trình này trình bày rõ các kiến thức chung về văn hóa kinh doanh, phƣơng pháp xây dựng văn hóa kinh doanh ở một chủ thể kinh doanh cụ thể, vai trò và ảnh hƣởng của văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh tế. Nguyễn Mạnh Quân, 2012.
Đạo đức kinh doanh và văn hoá công ty. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình này tập trung vào việc trình bày những vấn đề lý luận nhƣ khái niệm, quan điểm, phƣơng pháp luận về đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty (còn gọi là văn hóa doanh nghiệp hoặc văn hóa tổ chức). Về văn hóa doanh nghiệp (văn hóa công ty), giáo trình đã nêu các biểu trƣng, mô hình và các nhân tố ảnh hƣởng của văn 9 z hóa doanh nghiệp nhằm giúp ngƣời đọc hiểu đƣợc bản sắc văn hóa của một doanh nghiệp là gì, các biểu hiện của chúng và những tác nhân cơ bản tạo dựng nên bản sắc văn hóa của một doanh nghiệp.
Nguyễn Viết Lộc, 2012. Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Luận án tiến sĩ Quản trị Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả nghiên cứu của Luận án đã có những đóng góp lớn cho cộng đồng doanh nhân Việt Nam nói riêng và việc nghiên cứu văn hóa doanh nhân nói chung về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Luận án đã chung đúc hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế - cơ sở để nhận diện rõ văn hóa doanh nhân Việt Nam và là thƣớc đo, mục tiêu phấn đấu cho các doanh nhân để từ đó tạo lập nên cộng đồng doanh nhân Việt Nam đủ tầm vƣơn ra quốc tế. Luận án còn chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế của văn hóa doanh nhân Việt Nam để giúp các doanh nhân có cái nhìn khách quan và tự điều chỉnh hành vi để nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập. Áp dụng tinh thần Phật giáo xây dựng VHDN.HCM: Nhà xuất bản Phƣơng Đông. Tác giả cho rằng VHDN tạo dựng sự phát triển bền vững, không nhất thiết thƣơng hiệu tạo dựng sự phát triển bền vững.
VHDN không phải là ép buộc nhân viên hay ngƣời khác đi theo một lề lối áp đặt mà đó chính là sự hƣởng thụ, hƣởng thụ những gì đã có sẵn giữa những giá trị truyền thống và hiện đại, mà nói đến hƣởng thụ thì phải có lựa chọn, có thực tập, có điển hình, có sự hài lòng. Ta thƣờng hay cổ vũ cho việc phát triển thƣơng hiệu mà quên cổ vũ cho phát triển VHDN. Một khi VHDN phát triển thì thƣơng hiệu tự nhiên phát triển và vững mạnh. Thƣơng hiệu chỉ là sự thừa hƣởng từ thành quả của VHDN đúng đắn.
Điều này cho thấy VHDN là nền tảng cho mọi sự thành công khác của doanh nghiệp. 10 z Phan Quốc Việt và Nguyễn Huy Hoàng, 2012. Xây dựng VHDN – Yếu tố quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp. Trung tâm Phát triển kỹ năng con ngƣời Tâm Việt.
Các tác giả nêu rõ sự cần thiết phải xây dựng và duy trì VHDN trong một tổ chức. Bài viết đề cập đến vấn đề xây dựng VHDN thành công qua 11 bƣớc và khẳng định việc xây dựng VHDN không đơn thuần là liệt kê ra các giá trị mình mong muốn mà đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên, sự khởi xƣớng, cổ vũ, động viên của lãnh đạo. Diễn đàn Doanh nghiệp, 2006. Văn hóa doanh nghiệp, yếu tố vàng của thành công.
Bài viết khẳng định VHDN là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, và xây dựng VHDN là việc làm hết sức cần thiết nhƣng cũng không ít khó khăn trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng. Bài viết đã thống kê một số nét đặc trƣng văn hóa doanh nghiệp của các nƣớc nhƣ Nhật, Mỹ,… và thực trạng VHDN ở Việt Nam. Tác giả cũng chỉ ra việc xây dựng VHDN phải có những biện pháp cụ thể: đầu tiên phải xây dựng hệ thống định chế của doanh nghiệp gồm: chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các yêu cầu; sau đó xây dựng các kênh thông tin; xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ nhƣ: Đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xây dựng cơ chế kết hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vận mệnh của mọi ngƣời. Bùi Quang Tuyến, 2015, Nhận diện năng lực động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và kinh doanh.
Nghiên cứu đã tìm ra một số năng lực động của Viettel có liên quan tới văn hóa doanh nghiệp nhƣ văn hóa thích ứng nhanh, văn hóa đổi mới, sáng tạo, nghĩ mới, làm mới từ cái cũ, văn hóa Đông – Tây luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề, tạo môi trƣờng và văn hóa làm việc thân thiện, có mục tiêu, có lý tƣởng chung. 11 z Trần Thị Thu Hà, 2013. Xây dựng VHDN tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VinaPhone. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.
Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về VHDN, phân tích, đánh giá thực trạng VHDN tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VinaPhone, đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển VHDN. Hoàn thiện VHDN tại Ngân hàng phát triển Việt Nam. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến VHDN cả bên trong và bên ngoài.
Tác giả đƣa quy trình nhằm xây dựng và hoàn thiện VHDN. Quy trình này gồm 3 bƣớc là định hình VHDN, triển khai xây dựng và ổn định, phát triển VHDN. Mục đích của bƣớc định hình VHDN là xây dựng đƣợc triết lý kinh doanh cho mình. Trong phần bƣớc triển khai xây dựng VHDN, tác giả đề cập tới những việc cần làm nhƣ phổ biến kiến thức chung, xác định các giá trị văn hóa phù hợp với doanh nghiệp, xây dựng bộ sổ tay văn hóa, triển khai VHDN và kiểm định các giá trị văn hóa.
Trong bƣớc ổn định và phát triển văn hóa, tác giả nhấn mạnh vào các biện pháp: tuyển chọn nhân sự, khuyến khích sự tiếp nhận giá trị, huấn luyện thành viên mới, củng cố các giá trị, đánh giá thƣởng phạt công bằng. Khi tiến hành xem xét thực trạng VHDN tại ngân hàng, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng trên các biểu hiện hữu hình và vô hình. Tác giả cũng tiến hành đánh giá giữa văn hóa mong muốn và văn hóa hiện tại của ngân hàng sử dụng mô hình OCAI. Trong phần giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa của ngân hàng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp chính cho việc hoàn thiện VHDN bao gồm: đào tạo tuyển dụng, truyền thông, tổ chức các lễ nghi, xây dựng quy chế khen thƣởng.
Đỗ Thị Thanh Tâm, 2006. Xây dựng VHDN cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng 12 z Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.