phần Mở đầu và phần Kết luận, Luận văn đƣơ ̣c kế t cấ u thành3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luâ ̣n chung về VHDN và văn hóa của Vietcombank. Thực trạng VHDN ta ̣i Vietcombank Hải Dƣơng Chƣơng 3. Mô ̣t số giải pháp phát triển VHDN ta ̣i Vietcombank Hải Dƣơng.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HÓA CỦA VIETCOMBANK 1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 1. Khái niệm, cấu trúc của văn hóa doanh nghiê ̣p * Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp: VHDN là một vấn đề tƣơng đối mới, có nhiều định nghĩa khác nhau. Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn.
Theo Deal và Kennedy, "văn hóa doanh nghiệp đơn giản là cách thức mà doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh của mình". [20] Theo Schneider - một trong những học giả đầu tiên đi sâu nghiên cứu về văn hoá doanh nghiệp, "văn hoá doanh nghiệp là chất keo kết dính toàn bộ tổ chức lại với nhau bằng cách cung cấp sự cố kết và liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ của doanh nghiệp". Cooke, "văn hoá doanh nghiệp chính là những hành vi mà các thành viên tin rằng họ cần phải phù hợp và đáp ứng mong đợi trong tổ chức của họ" [19]. Định nghĩa này nhấn mạnh đến ý thức của mỗi cá nhân trong tổ chức, họ phải tự điều chỉnh hành vi của mình để phù hợp với hành vi chung đƣợc tổ chức thừa nhận và áp dụng.
Một định nghĩa phổ biến và đƣợc chấp nhận rộng rãi do chuyên gia nghiên cứu về văn hoá tổ chức Edgar Schein, "VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học đƣợc trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trƣờng xung quanh". [21] Theo Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization – ILO), "VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và 8 z truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một số tổ chức đã biết". Đây là khái niệm gắn liền với các yếu tố văn hoá hữu hình của văn hoá doanh nghiệp, do đó nó sẽ giúp các thành viên trong doanh nghiệp hiểu đƣợc các yếu tố VHDN vô hình (niềm tin, giá trị cốt lõi, triết lý.) một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu về VHDN cũng đƣa ra những cách hiểu khác nhau : Giáo sƣ Trần Ngọc Thêm cho rằng : "VHDN là một hệ thống các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trƣờng xã hội và tự nhiên của mình" [22].
Đỗ Minh Cƣơng: "VHDN (văn hoá công ty) là một dạng văn hoá tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó". Dƣơng Thị Liễu: "VHDN là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp". Đỗ Thị Phi Hoài: "VHDN là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy đƣợc mọi thành viên trong doanh nghiệp đồng thuận và có ảnh hƣởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành 9 z động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó". Nguyễn Mạnh Quân: "Văn hoá công ty là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, (cách) nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy đƣợc mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hƣởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên" [9].
Định nghĩa này thể hiện hai đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp: thứ nhất là VHDN liên quan đến nhận thức, thứ hai là VHDN có tính thực chứng. Tổng hợp các quan điểm trên, ta có thể hiểu một cách đầy đủ “VHDN là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó” Tuy những khái niệm về VHDN ở trên chƣa phải là tất cả song đó cũng là những nét chung và tƣơng đối đầy đủ về VHDN. Nhƣ vậy, VHDN là toàn bộ các giá trị văn hóa đƣợc gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại của một doanh nghiệp, là sản phẩm của những ngƣời cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một hệ thống các giá trị đƣợc mọi ngƣời làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó.
VHDN cũng góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và đƣợc coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp. * Cấ u trúc của văn hóa doanh nghiệp VHDN là hệ thống các yếu tố vật thể và phi vật thể mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. VHDN vừa hữu hình vừa vô hình. Nó có thể đƣợc thể hiện qua một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nhƣng cũng có thể chỉ là cảm nhận rất chủ quan của một khách hàng hay cộng đồng kinh doanh đối với doanh nghiệp.
Cũng có ý kiến cho rằng VHDN không phải là cái gì vô 10 z hình, ngƣợc lại, thể hiện rõ trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: trong mọi hành vi kinh doanh, giao tiếp của cán bộ trong doanh nghiệp và trong các sản phẩm hàng hóa , dịch vụ của doanh nghiệp. Đi sâu phân tích các biểu hiện VHDN, theo Edga H.Schein, cấ u trúc của VHDN là hê ̣ thố ng bao gồ m các yế u tố hƣ̃u hình và vô hình hơ ̣p la ̣i, đƣơ ̣c chia thành 3 yế u tố chính, đƣợc xếp chồng lên nhau nhƣ một hình tam giác hay hình kim tự tháp đó la:̀ - Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấ u trúc hữu hình. Là những cái dễ nhiǹ thấ y , nghe thấ y , cảm nhận đƣợc khi tiếp xúc với doanh nghiệp , là nhƣ̃ng biể u hiê ̣n bên ngoài của hê ̣ thố ng VHDN nhƣ: Kiế n trúc, đồ ng phu ̣c, biểu tƣợng logo, khẩ u hiê ̣u, lễ hô ̣i, các ấn phẩm,. + Kiến trúc doanh nghiệp: bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở.
Từ sự tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trƣng, thiết kế nội thất nhƣ bàn ghế, phòng ốc, biển hiệu, biển quảng cáo, biển chỉ dẫn, biển tên. Tất cả đƣợc sử dụng tạo ấn tƣợng thân quen, gần gũi và trang trọng với mọi ngƣời. + Biểu tƣợng: Là một thứ gì đó hoặc hình ảnh biểu thị thay cho doanh nghiệp, có tác dụng giúp mọi ngƣời nhận ra hay hiểu đƣợc thứ mà nó biểu thị, truyền đạt giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong. Biểu tƣợng là logo thƣờng đƣợc thiết kế để thể hiện hình tƣợng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
Các biểu tƣợng vật chất này thƣờng có sức mạnh rất lớn vì chúng hƣớng sự chú ý của ngƣời thấy nó vào một (vài) chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt đƣợc giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tƣợng, lƣu lại hay truyền đạt cho ngƣời thấy nó. Logo là loại biểu trƣng đơn giản nhƣng lại có ý nghĩa rất lớn nên đƣợc các tổ chức, doanh nghiệp rất chú trọng. + Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những ngƣời hữu quan. Khẩu 11 z hiệu là hình thức dễ nhập tâm và đƣợc không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều ngƣời khác luôn nhắc đến.
Khẩu hiệu thƣờng rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ. Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty. Vì vậy, chúng cần đƣợc liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu đƣợc ý nghĩa tiểm ẩn của chúng. + Ấn phẩm điển hình: Là những tƣ liệu chính thức có thể giúp những ngƣời hữu quan có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức.
Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thƣờng niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo, trang Web công ty, các tài liệu hồ sơ của công ty. - Cấp độ thứ hai : Những giá tri ̣ được chia sẻ , được chấ p nhận , được tuyên bô. Là những thể thức , tâ ̣p tu ̣c trải qua quá trì nh hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p chúng đƣơ ̣c các thành viên trong doanh nghiê ̣p chấ p nhâ ̣n , áp dụng và trở thành phổ biế n, nhƣ: Nhƣ̃ng chuẩ n mƣ̣c hành vi; Tâ ̣p quán, tâ ̣p tu ̣c; Các nghi thƣ́c tín ngƣỡng ; Chuẩ n mƣ̣c đa ̣o đƣ́c nghề nghiê ̣ p; Chiế n lƣơ ̣c, mục tiêu, triế t lý của doanh nghiệp,. - Cấp độ thứ ba: Những ngầm định nền tảng và quan niê ̣m chung.
Là nhƣ̃ng giá tri ̣văn hóa đƣơ ̣c hình thành sau mô ̣t thời gian hoa ̣t đô ̣ng, va cha ̣m, xƣ̉ lý nhiều tình huống thực tiễn của doanh nghiê ̣p trở thành những thói quen, mặc định có tính cộng đồng, tự nhiên và bền vững. Các giá trị này đã ăn sâu vào tâm lý hầu hết các thành viên gần nhƣ không thể bị phản bác , không thể thay đổ i và không đƣơ ̣c làm khác đi. Các quan niệm chung này định hƣớng cho suy nghĩ , cảm nhận và hành vi của các thành viên trong cả mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp , nhƣ: Các giá trị nền tảng , các giá trị cốt lõi ; Quan niê ̣m kinh doanh; Quan điể m phát triể n, .