Tổng quan nghiên cứu

Cộng đồng người Chăm tại tỉnh Ninh Thuận hiện có hơn 70.000 người, chiếm khoảng 11,89% dân số toàn tỉnh và tương đương 50% tổng số người Chăm sinh sống trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Bước vào thời kỳ đổi mới, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh đạt mức bình quân 9,5%/năm đã mở ra những bước chuyển biến to lớn về hạ tầng và đời sống kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng tạo ra áp lực đan xen giữa yêu cầu hội nhập hiện đại với nhiệm vụ duy trì các thiết chế văn hóa cổ truyền.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện và giải quyết mâu thuẫn giữa xu thế đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng với nguy cơ mai một các giá trị văn hóa tinh thần đặc thù của người Chăm. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc làm rõ nền tảng lý luận về đời sống văn hóa tinh thần trong thời kỳ đổi mới; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán tại địa phương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm bảo tồn và phát triển các giá trị nhân văn truyền thống.

Phạm vi nghiên cứu được xác định không gian tại 24 thôn Chăm thuộc 12 xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (với tổng diện tích tự nhiên 3.358 km2), giai đoạn khảo sát trọng tâm từ sau ngày tái lập tỉnh năm 1992 đến năm 2011. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp chính quyền địa phương phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân tham gia sinh hoạt văn hóa cộng đồng lên hơn 85%, đồng thời bảo tồn nguyên vẹn 100% các di tích kiến trúc đền tháp và di sản văn hóa phi vật thể quý giá.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, khẳng định văn hóa tinh thần là động lực nội sinh của sự phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII năm 1998 về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng định hướng tại Đại hội X về đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm then chốt:

  • Văn hóa tinh thần: Hệ thống hơn 400 định nghĩa khoa học đã được UNESCO tổng hợp từ năm 1970 và năm 1998, xác định đây là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất tinh thần.
  • Đời sống văn hóa tinh thần: Tổng hòa sinh động các hoạt động tư tưởng, phong tục tập quán, nghệ thuật, giáo dục, khoa học và sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo định nghĩa của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc năm 1992, chuyển đổi căn bản các phương thức lao động truyền thống sang công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm tài liệu thống kê thứ cấp từ các cơ quan ban ngành tại 6 huyện và 1 thành phố của tỉnh Ninh Thuận, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua điền dã thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 420 hộ gia đình người Chăm và 35 cán bộ quản lý văn hóa, chức sắc tôn giáo tại 24 thôn Chăm tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu cụm được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng địa hình đồng bằng, bán sơn địa và ven biển.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, lịch sử - logic và điền dã dân tộc học là để nắm bắt trọn vẹn sự biến đổi cấu trúc tâm lý xã hội và nếp sống của đồng bào Chăm dưới tác động của công nghiệp hóa. Quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được tác giả thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc tổ chức làng xã truyền thống (palei Chăm) và chế độ mẫu hệ vẫn giữ vai trò nền tảng tại 24 thôn với hơn 13.782 hộ gia đình. Tỷ lệ các gia đình duy trì tập quán cư trú bên dòng họ mẹ và tôn trọng vai trò của người phụ nữ chủ gia đình đạt mức trên 90%. Thiết chế hội đồng chức sắc và già làng vẫn duy trì ảnh hưởng sâu rộng trong việc điều hòa các mối quan hệ cộng đồng.

Thứ hai, quá trình chuyển đổi sinh kế đã tạo bước đột phá cho kinh tế làng nghề truyền thống. Điển hình tại làng gốm Bàu Trúc và làng dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, hoạt động sản xuất thủ công mỹ nghệ kết hợp du lịch sinh thái đã đóng góp hơn 35% trong tổng cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ tham gia, giải quyết việc làm ổn định cho hơn 2.500 lao động tại địa phương.

Thứ ba, mức độ tiếp cận thông tin và trình độ dân trí của đồng bào Chăm có bước tiến rõ nét. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt trên 95%, hơn 80% hộ gia đình được trang bị phương tiện nghe nhìn hiện đại. Các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Chăm và việc phổ biến chữ Chăm truyền thống được duy trì đều đặn.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện nguy cơ gia tăng gánh nặng kinh tế từ việc thực hành các nghi lễ phong tục vòng đời và lễ hội tôn giáo. Tại một số địa bàn nông thôn, chi phí tổ chức cưới xin, tang ma và lễ nghi tín ngưỡng chiếm từ 25% đến 30% tổng chi tiêu thường niên của hộ gia đình, dẫn đến tình trạng tái nghèo cục bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những thành tựu trên xuất phát từ sự kết hợp hiệu quả giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 9,5%/năm với các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số. Cơ chế thị trường tạo động lực cho các làng nghề phát triển, nhưng đồng thời tính cố kết cộng đồng cao trong mỗi palei đã đóng vai trò tấm màng lọc tự nhiên giúp người Chăm không bị hòa tan bản sắc.

So sánh với các nghiên cứu về người Chăm tại khu vực Nam Bộ, cộng đồng người Chăm ở Ninh Thuận lưu giữ được hệ thống kiến trúc đền tháp và lễ nghi tôn giáo Ahier - Awal đậm nét nguyên bản hơn nhờ không gian cư trú tập trung. Để biểu đạt rõ nét những biến chuyển này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tham gia lễ hội Katê theo các nhóm tuổi từ 18 đến 60 tuổi, cùng bảng ma trận đối sánh cơ cấu chi tiêu cho văn hóa - giáo dục của 420 hộ gia đình được khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản lý và hoàn thiện quy hoạch không gian văn hóa Chăm. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận cần chủ trì đề án số hóa và bảo tồn nguyên trạng 100% các quần thể tháp Chăm trọng điểm như Po Klong Garai, Po Rome, đặt mục tiêu thu hút hơn 500.000 lượt khách du lịch văn hóa chất lượng cao mỗi năm trong giai đoạn 2012-2020.

Thứ hai, đầu tư hoàn thiện đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở. Ủy ban nhân dân các huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Bắc và Thuận Nam cần phân bổ ngân sách xây dựng, nâng cấp 100% nhà sinh hoạt cộng đồng tại 24 thôn Chăm trước năm 2015, trang bị đầy đủ thiết bị âm thanh số và tủ sách pháp luật - văn hóa song ngữ.

Thứ ba, mở rộng quy mô giáo dục song ngữ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận triển khai chương trình giảng dạy chữ Chăm cho 100% học sinh tiểu học người Chăm tại các trường địa phương, đồng thời phối hợp cấp học bổng hỗ trợ hơn 300 sinh viên người Chăm theo học tại các trường đại học, cao đẳng hàng năm.

Thứ tư, hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng. Ban Dân tộc tỉnh cùng các tổ chức tín dụng triển khai gói vay ưu đãi lãi suất thấp cho hơn 1.200 hộ nghệ nhân tại làng gốm Bàu Trúc và dệt Mỹ Nghiệp, phấn đấu đưa tỷ trọng doanh thu thủ công nghiệp đạt trên 45% tổng giá trị sản xuất của các xã có đồng bào Chăm vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý công tác dân tộc và văn hóa tại 6 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Thuận. Dữ liệu thực chứng từ 24 thôn Chăm trong luận văn giúp xây dựng các đề án phát triển văn hóa - xã hội giai đoạn 2015-2025 sát hợp với tâm tư đồng bào.

Nhóm thứ hai là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Dân tộc học, Văn hóa học và Xã hội học. Công trình cung cấp một hệ thống lý luận chặt chẽ cùng danh mục hơn 85 tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị học thuật cao.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia nghiên cứu di sản và doanh nghiệp lữ hành du lịch. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về phong tục, lễ hội và làng nghề, tạo tiền đề để thiết kế hơn 10 tuyến du lịch trải nghiệm di sản bền vững tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Nhóm thứ tư là ban quản lý các làng nghề truyền thống, hội đồng chức sắc và nghệ nhân người Chăm. Tài liệu cung cấp góc nhìn đa chiều về phương thức quản lý mô hình hợp tác xã làng nghề nhằm vừa phát triển kinh tế thị trường, vừa giữ trọn bí quyết chế tác cổ truyền.

Câu hỏi thường gặp

Đặc trưng nổi bật nhất của đời sống văn hóa tinh thần người Chăm Ninh Thuận là gì? Đó là sự bảo lưu bền vững của chế độ mẫu hệ và cấu trúc làng cổ truyền tại 24 thôn Chăm. Các phong tục vòng đời, lễ hội tôn giáo Ahier - Awal và việc thờ cúng tổ tiên đều gắn chặt với huyết thống dòng họ mẹ, tạo nên nếp sống cố kết cộng đồng vô cùng chặt chẽ.

Công nghiệp hóa mang lại cơ hội nào cho các làng nghề truyền thống của người Chăm? Công nghiệp hóa giúp cơ giới hóa khâu chuẩn bị đất sét, sợi dệt và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc. Hoạt động này tạo việc làm ổn định cho hơn 2.500 lao động tại làng gốm Bàu Trúc và dệt Mỹ Nghiệp, nâng cao thu nhập bình quân đầu người một cách rõ rệt.

Luận văn đã vận dụng khung lý thuyết chủ đạo nào để giải quyết đề tài? Tác giả áp dụng phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa, kết hợp quan điểm tại Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 của Đảng về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ đổi mới.

Tập tục nghi lễ truyền thống gây ra những áp lực kinh tế nào cho người dân? Khảo sát thực tế chỉ ra rằng chi phí tổ chức cưới hỏi, tang ma và các nghi lễ vòng đời chiếm từ 25% đến 30% tổng chi tiêu cả năm của nhiều hộ nông thôn. Việc duy trì những tập tục tốn kém này gây cản trở đáng kể đến quá trình tích lũy vốn phục vụ sản xuất.

Các giải pháp nào được đề xuất để bảo tồn chữ viết và tri thức dân gian Chăm? Luận văn đề xuất phổ cập giảng dạy chữ Chăm cho 100% học sinh tiểu học người Chăm, số hóa hơn 50 bộ thư tịch cổ Chăm và thành lập các câu lạc bộ nghệ thuật dân gian tại 6 huyện của tỉnh Ninh Thuận nhằm truyền dạy tri thức cho thế hệ trẻ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm của Đảng về xây dựng đời sống văn hóa tinh thần thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện đời sống tinh thần của hơn 70.000 người Chăm sinh sống tập trung tại 24 thôn thuộc tỉnh Ninh Thuận.
  • Đánh giá sâu sắc tác động hai mặt của kinh tế thị trường đối với việc duy trì thiết chế mẫu hệ, sinh hoạt tín ngưỡng và sự chuyển dịch kinh tế làng nghề.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn chính về sự suy giảm tri thức cổ truyền, hạ tầng văn hóa cơ sở và gánh nặng chi phí từ các nghi thức lễ hội kéo dài.
  • Kiến nghị hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai cụ thể, đồng bộ trong giai đoạn 2012-2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện cơ sở dữ liệu thực tiễn và lý luận chuyên sâu về văn hóa Chăm dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020, địa phương cần tiếp tục rà soát hiệu quả các chính sách văn hóa cơ sở. Các cơ quan quản lý, nhà khoa học và cộng đồng hãy chung tay khai thác các kết quả nghiên cứu này để xây dựng những chiến lược bảo tồn di sản Chăm bền vững và hiệu quả.