Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên Việt Nam chiếm khoảng 33% dân số, đóng góp hơn 50% lực lượng lao động xã hội và chiếm trên 80% lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, công tác đối ngoại thanh niên nổi lên như một trụ cột thiết yếu của đối ngoại nhân dân. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán phát huy vai trò xung kích của thế hệ trẻ trên trường quốc tế, đồng thời bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng và bản sắc văn hóa dân tộc trước làn sóng "diễn biến hòa bình" và sự xâm nhập của các luồng thông tin sai lệch.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ hệ thống lý luận về đối ngoại nhân dân và đối ngoại thanh niên; phân tích toàn diện thực trạng triển khai các hoạt động đối ngoại của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhiệm kỳ Đại hội X (giai đoạn 2012 - 2017); đánh giá những thành tựu nổi bật cùng các mặt hạn chế còn tồn tại; từ đó xác lập hệ thống giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả công tác quốc tế thanh niên trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2012 - 2017, bao quát mạng lưới quan hệ song phương và đa phương của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với hơn 300 tổ chức quốc tế. Về mặt ý nghĩa, công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn thông qua việc hệ thống hóa dữ liệu quản lý, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá hiệu quả đối ngoại thanh niên và cung cấp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ hoạch định chính sách cho hơn 24 triệu thanh niên Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Hội nhập quốc tế của nhà khoa học chính trị Karl Wolfgang Deutsch về mô hình cộng đồng an ninh và các luồng giao lưu xuyên biên giới (thương mại, thông tin, văn hóa, con người), qua đó lý giải quá trình thanh niên chủ động thích ứng với các chuẩn mực toàn cầu. Song song đó, công trình kết hợp lý thuyết Quyền lực mềm (Soft Power) và Ngoại giao công chúng (Public Diplomacy) nhằm phân tích cơ chế lan tỏa giá trị văn hóa, hình ảnh quốc gia thông qua kênh giao lưu thế hệ trẻ.

Nền tảng tư tưởng cốt lõi của nghiên cứu là quan điểm ngoại giao nhân dân Hồ Chí Minh với phương châm "thêm bạn bớt thù", kết hợp chủ trương đối ngoại rộng mở của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội IX, X, XI và Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế. Khung phân tích làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  1. Đối ngoại nhân dân: Hoạt động quan hệ quốc tế do các tổ chức nhân dân và quần chúng tiến hành nhằm phục vụ lợi ích quốc gia - dân tộc.
  2. Đối ngoại thanh niên: Bộ phận cấu thành của đối ngoại nhân dân, trong đó thế hệ trẻ vừa là chủ thể vừa là đối tượng thụ hưởng nhằm tăng cường tình hữu nghị, đoàn kết và huy động nguồn lực quốc tế.
  3. Hội nhập quốc tế: Quá trình chủ động tham gia xây dựng, tuân thủ các luật lệ quốc tế để tối ưu hóa nguồn lực phát triển đất nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của đề tài được tổng hợp từ hơn 45 văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (như Quyết định số 272-QĐ-TW, Chỉ thị số 19/2008/CT-TTg), cùng hơn 120 báo cáo nghiệp vụ và văn kiện tổng kết của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 - 2017.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành rà soát toàn diện trên 500 đoàn đại biểu đối ngoại xuất nhập cảnh và khảo sát có chủ đích tại 5 đối tác song phương trọng điểm (Lào, Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) cùng 4 cơ chế đa phương khu vực và liên lục địa (ASEAN, APEC, ASEM, Liên đoàn Thanh niên Dân chủ Thế giới - WFDY). Phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp phân tích tài liệu văn bản và tổng hợp so sánh định lượng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính khách quan, tái hiện chính xác bước chuyển biến về chất lượng trong chính sách đối ngoại thanh niên qua từng giai đoạn lịch sử.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và tần suất hoạt động đối ngoại thanh niên giai đoạn 2012 - 2017 ghi nhận sự gia tăng vượt bậc so với nhiệm kỳ trước. Trung ương Đoàn đã tổ chức gần 300 đoàn ra với gần 7.000 lượt đại biểu (tăng trưởng 16,4% về số lượt người so với mức 6.014 lượt đại biểu của giai đoạn 2007 - 2012); đồng thời đón tiếp gần 200 đoàn vào với gần 4.000 lượt thanh niên quốc tế (tăng 60% về số lượng đoàn so với 125 đoàn giai đoạn 2007 - 2012). Mạng lưới hợp tác được duy trì và củng cố vững chắc với trên 300 tổ chức thanh thiếu niên, sinh viên, các cơ quan chính phủ và phi chính phủ trên toàn cầu.

Thứ hai, vị thế của thanh niên Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ từ vai trò tham gia thụ động sang chủ động đề xuất sáng kiến và dẫn dắt tại các diễn đàn đa phương. Việt Nam đã chủ trì thành công Diễn đàn Tiếng nói Tương lai APEC 2017 (VOF 2017) với 130 đại biểu ưu tú, đăng cai Hội nghị mô phỏng Cấp cao ASEM và Tuần lễ Thanh niên ASEM 2016, tổ chức Đại hội cựu thành viên Chương trình Tàu Thanh niên Đông Nam Á - Nhật Bản với gần 200 đại biểu, đồng thời cử trung bình hơn 100 đại biểu mỗi năm tham gia các cơ chế chuyên môn trong khối ASEAN. Các sự kiện chính trị song phương lớn như Liên hoan Thanh niên Việt - Trung lần thứ hai năm 2013 (quy tụ 10.000 đại biểu) và lần thứ ba năm 2016 (quy tụ 6.000 đại biểu) đã khẳng định vai trò cầu nối vững chắc trong việc duy trì hòa bình, hữu nghị khu vực.

Thứ ba, công tác thanh niên ngoài nước và thông tin tuyên truyền đối ngoại đạt bước tiến mang tính bước ngoặt. Lần đầu tiên trang thông tin điện tử tiếng Anh của Đoàn Thanh niên được đưa vào vận hành chính thức. Mạng lưới tổ chức thanh niên sinh viên ngoài nước được kiện toàn với 5 Hội Sinh viên Việt Nam trực thuộc tại Pháp, Hàn Quốc, Hà Lan, Bỉ, Nhật Bản và 2 Ban cán sự Đoàn tại Liên bang Nga và Cuba, hỗ trợ đắc lực cho việc thu hút nguồn lực trí thức trẻ kiều bào.

       BẢNG SO SÁNH QUY MÔ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI THANH NIÊN

Thảo luận kết quả

Sự thành công vượt bậc của công tác đối ngoại thanh niên bắt nguồn từ việc thực thi nhất quán Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại theo Quyết định số 272-QĐ-TW và Kết luận số 157-KL/TWĐTN của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Toàn bộ dữ liệu tăng trưởng có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột phân tầng thể hiện tỷ trọng gia tăng đoàn ra - đoàn vào, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại mạng lưới đối tác (nước láng giềng, bạn bè truyền thống, ASEAN, các nước phát triển).

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những điểm nghẽn mang tính cấu trúc: nguồn lực ngoại giao vẫn tập trung chủ yếu vào các quốc gia láng giềng có biên giới liền kề; sự hiện diện tại các tổ chức đa phương toàn cầu như Liên Hợp Quốc hay các định chế thanh niên tại các nước phát triển phương Tây còn tương đối mỏng; cơ chế thu hút nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua các dự án phát triển thanh niên còn gặp nhiều rào cản về thủ tục hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa và mở rộng địa bàn đối tác chiến lược: Chủ động thiết lập quan hệ hợp tác chính thức với các tổ chức thanh niên tại các quốc gia G20 và Liên minh Châu Âu; phấn đấu nâng tỷ lệ thỏa thuận hợp tác quốc tế mới lên 25% trong nhiệm kỳ 2020 - 2025. Cơ quan chủ trì thực hiện: Ban Quốc tế Trung ương Đoàn và Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam.

  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong truyền thông đối ngoại: Xây dựng hệ sinh thái thông tin đa ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha) trên các nền tảng mạng xã hội; hướng tới chỉ số 5 triệu lượt tiếp cận mỗi năm của bạn bè quốc tế đối với các hoạt động thanh niên Việt Nam từ năm 2021. Đơn vị thực hiện: Cổng thông tin điện tử Trung ương Đoàn và hệ thống báo chí trực thuộc Đoàn.

  3. Mở rộng mạng lưới tập hợp thanh niên và du học sinh ngoài nước: Xây dựng mới từ 8 đến 10 Hội Sinh viên và Câu lạc bộ Trí thức trẻ Việt Nam tại các địa bàn trọng điểm (Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Đại Dương) đến năm 2025; thiết lập cơ chế thu hút ít nhất 30% chuyên gia, nhà khoa học trẻ kiều bào tham gia đóng góp cho các đề án khởi nghiệp sáng tạo quốc gia. Đơn vị thực hiện: Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam phối hợp Đảng ủy Ngoài nước.

  4. Nâng cao năng lực hội nhập và chuẩn hóa kỹ năng cho đội ngũ cán bộ: Triển khai Đề án nâng cao năng lực tiếng Anh cho 100% cán bộ chuyên trách công tác quốc tế thanh niên đạt chuẩn B2/IELTS 6.5 trở lên; tổ chức tập huấn kỹ năng đàm phán quốc tế và ngoại giao đa phương cho 50.000 lượt đoàn viên, thanh niên tiêu biểu đến năm 2025. Đơn vị thực hiện: Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam và các Tỉnh, Thành đoàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo Đoàn - Hội và các nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về cơ sở pháp lý, quy chế điều hành và hệ thống số liệu thực chứng 5 năm, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng văn kiện Đại hội Đoàn các cấp và hoạch định chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu Quan hệ Quốc tế: Tài liệu mang lại nguồn tư liệu học thuật giá trị về ngoại giao nhân dân, phân tích sâu sắc mối liên kết giữa lý thuyết quan hệ quốc tế với thực tiễn đối ngoại công chúng của một tổ chức chính trị - xã hội đặc thù.
  • Cán bộ phụ trách công tác người Việt Nam ở nước ngoài: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương thức tập hợp kiều bào trẻ, các mô hình thành lập Hội Thanh niên - Sinh viên ngoài nước và kinh nghiệm tổ chức các hoạt động hướng về quê hương như Trại hè Việt Nam.
  • Thanh niên, sinh viên và ứng viên tham gia các chương trình giao lưu quốc tế: Giúp đoàn viên, thanh niên nắm vững tiêu chuẩn tuyển chọn, quy trình tập huấn và yêu cầu kỹ năng tại các diễn đàn quy mô lớn như SSEAYP, JENESYS, APEC VOF.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đột phá lớn nhất của đối ngoại thanh niên giai đoạn 2012 - 2017 là gì?
Đó là sự chuyển biến rõ nét từ việc cử đoàn tham dự sang chủ động đăng cai, dẫn dắt các sự kiện đa phương tầm cỡ khu vực. Điển hình là việc tổ chức thành công Diễn đàn Tiếng nói Tương lai APEC 2017 với 130 đại biểu và Tuần lễ Thanh niên ASEM 2016.

2. Công tác đối ngoại thanh niên với các nước láng giềng được triển khai như thế nào?
Quan hệ với Lào, Campuchia và Trung Quốc luôn được ưu tiên hàng đầu. Giai đoạn này ghi nhận việc tổ chức Liên hoan Thanh niên Việt - Trung lần 2 (10.000 đại biểu) và lần 3 (6.000 đại biểu), cùng dự án xây dựng Làng Hữu nghị Thanh niên biên giới Việt - Lào tại tỉnh Bolykhamxay.

3. Làm thế nào để mở rộng tổ chức Đoàn, Hội ở ngoài nước hiệu quả?
Cần tăng cường cơ chế phối hợp liên tịch giữa Trung ương Đoàn với Đảng ủy Ngoài nước và Đại sứ quán các nước. Thực tế giai đoạn 2012 - 2017 đã thành lập mới và củng cố thành công 5 Hội Sinh viên tại các nước phát triển như Pháp, Bỉ, Hà Lan, Hàn Quốc.

4. Khả năng ngoại ngữ của thanh niên tác động ra sao đến tiến trình hội nhập?
Ngoại ngữ là công cụ then chốt quyết định năng lực đàm phán quốc tế. Luận văn chỉ ra việc triển khai Hội thi Olympic tiếng Anh sinh viên toàn quốc và các câu lạc bộ chuyên ngữ đã nâng cao rõ rệt tỷ lệ thanh niên sử dụng thành thạo ngoại ngữ tại các diễn đàn quốc tế.

5. Luận văn đã chỉ ra hạn chế cốt lõi nào cần khắc phục ngay?
Hạn chế lớn nhất là mức độ phân bổ nguồn lực chưa đồng đều, còn tập trung nhiều ở khu vực truyền thống láng giềng. Mối liên kết với các tổ chức thanh niên tại các nước lớn, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc và nguồn vốn viện trợ quốc tế còn chưa tương xứng với tiềm năng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đối ngoại thanh niên Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
  • Minh chứng sinh động bước phát triển vượt bậc về chất và lượng qua gần 300 đoàn ra, gần 200 đoàn vào và hơn 300 đối tác quốc tế trong nhiệm kỳ 2012 - 2017.
  • Đánh giá khách quan những thành tựu ngoại giao nhân dân, chỉ ra khoảng trống trong quan hệ đa phương với các nước phát triển và tổ chức toàn cầu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn liền mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về năng lực ngoại ngữ, chuyển đổi số truyền thông và mạng lưới kiều bào trẻ.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học chuẩn mực cho công tác nghiên cứu chính sách đối ngoại thanh niên Việt Nam thời kỳ mới.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cán bộ Đoàn - Hội hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu và các đề xuất thực tiễn trong luận văn để nâng tầm công tác quốc tế thanh niên, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam bản lĩnh, tự tin hội nhập toàn cầu.