Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học thuật mang tiêu đề "Chuyên đề 6: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế của Việt Nam" là tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa kiến thức phục vụ kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính khối Đảng, Đoàn thể (năm 2019). Về mặt phân loại môn học, tài liệu thuộc lĩnh vực Kinh tế chính trị, Lý luận chính trị và Quản trị hành chính công trong hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của hệ thống chính trị Việt Nam.

Mục tiêu học tập của chuyên đề tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận Mác - Lênin về quy luật vận động của kinh tế thị trường; quá trình tiến hóa tư duy lý luận và chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa qua các kỳ Đại hội; đồng thời cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về xu thế toàn cầu hóa kinh tế cùng các yêu cầu hội nhập quốc tế đặt ra cho Việt Nam.

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 2 phần nội dung lớn:

  • Phần 1: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (gồm: Khái quát về nền kinh tế thị trường và các mô hình phát triển; Quá trình đổi mới tư duy lý luận và thực tiễn qua các thời kỳ Đại hội Đảng; Các đặc trưng cơ bản và hệ thống nhiệm vụ, giải pháp phát triển).
  • Phần 2: Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế của Việt Nam (gồm: Cơ sở lý luận - thực tiễn của toàn cầu hóa; Các làn sóng và sự tiến triển thực tế của toàn cầu hóa kinh tế, thị trường tài chính và các chủ thể toàn cầu).

Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp phương pháp lịch sử và logic, gắn kết giữa khung lý thuyết kinh tế chính trị kinh điển với việc phân tích các sự kiện thể chế, văn kiện Đại hội Đảng và các chỉ số kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam qua từng giai đoạn lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung chuyên đề được phát triển tuần tự qua 5 cụm chủ đề trọng tâm:

  1. Khái quát về kinh tế thị trường và 5 yếu tố cấu thành khung thể chế:

    • Xác định kinh tế thị trường là nấc thang phát triển tất yếu của lịch sử theo quan điểm của C. Mác.
    • Phân tích 5 yếu tố cơ bản: (1) Tính độc lập và quyền tự chủ của các chủ thể kinh tế đa sở hữu; (2) Hệ thống đồng bộ các thị trường yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, tài chính, KH-CN) và thị trường hàng hóa, dịch vụ; (3) Hệ thống giá cả xác lập theo quan hệ cung - cầu; (4) Cơ chế cạnh tranh tự do ("bàn tay vô hình"); (5) Vai trò điều tiết và sửa chữa khuyết tật thị trường của nhà nước.
  2. Khảo sát so sánh các mô hình kinh tế thị trường trong lịch sử:

    • Mô hình kinh tế thị trường tự do: Điển hình tại Tây Âu và Bắc Mỹ, đề cao sở hữu tư nhân và cơ chế tự điều chỉnh, hạn chế sự can thiệp của nhà nước.
    • Mô hình kinh tế thị trường - xã hội: Điển hình tại Đức, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan; kết hợp hiệu quả kinh tế với mục tiêu công bằng xã hội, đặt nhà nước vào vị trí dẫn dắt và điều tiết phúc lợi.
    • Mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc): Khảo sát 4 giai đoạn chuyển đổi từ năm 1978 đến sau Hội nghị Trung ương 3 khóa XVI (2003), với đặc trưng lấy công hữu làm chủ thể, phân phối theo lao động là chính và duy trì sự kiểm soát vĩ mô của nhà nước.
  3. Tiến trình đổi mới tư duy lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế tại Việt Nam:

    • Giai đoạn trước Đại hội VI (trước 1986): Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp; các bước đột phá cục bộ ban đầu gồm Hội nghị Trung ương 6 khóa IV năm 1979 (kế hoạch 3 phần) và Chỉ thị Khoán 100 năm 1981 trong nông nghiệp; cuộc cải cách giá - lương - tiền (1984-1986).
    • Giai đoạn từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội VIII (2001): Thừa nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; ban hành Luật Đất đai, Luật Đầu tư nước ngoài (1987), Nghị quyết Khoán 10 (1988), thiết lập hệ thống ngân hàng hai cấp, thông qua Hiến pháp 1992, ban hành Luật Doanh nghiệp (2000); gia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995).
    • Giai đoạn từ Đại hội IX (2001) đến Đại hội XII (2016): Khẳng định khái niệm "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" (Đại hội IX); thông qua Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011; xác định 3 đột phá chiến lược (thể chế, nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng) và 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Đại hội XII.
  4. Đặc trưng bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam:

    • Vị trí là cơ sở kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
    • Mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
    • Lực lượng sản xuất dựa trên trình độ công nghệ hiện đại và kinh tế tri thức; quan hệ sở hữu đa dạng trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chế độ công hữu là nền tảng.
  5. Cơ sở lý luận và thực tiễn của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế:

    • Luận điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848) về tính chất thế giới của sản xuất, lưu thông và sự phụ thuộc phổ biến giữa các dân tộc.
    • Bản chất hai mặt của toàn cầu hóa: xu thế khách quan của lực lượng sản xuất và sự chi phối bởi các nước tư bản phát triển.
    • Ba làn sóng toàn cầu hóa trong lịch sử, sự phát triển của thị trường tài chính toàn cầu, hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) và các thể chế đa phương (IMF, WB, WTO).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; bản chất của sản xuất hàng hóa và tính tất yếu lịch sử của kinh tế thị trường.
  • Lý thuyết thể chế kinh tế: Cơ chế vận hành của thị trường, hệ thống quyền sở hữu tài sản, tự do kinh doanh, kiểm soát độc quyền và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước pháp quyền.
  • Hệ thống quan điểm Cương lĩnh và Nghị quyết của Đảng: Sự phát triển tư duy lý luận kinh tế qua các văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII và các Nghị quyết Hội nghị Trung ương chuyên đề.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích chính sách và thể chế: Khả năng đánh giá tính đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật kinh tế, cơ chế thị trường và cải cách hành chính.
  • Kỹ năng nhận diện và giải quyết vấn đề quản lý công: Đánh giá các điểm nghẽn tăng trưởng (nợ xấu, đầu tư công dàn trải, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, ô nhiễm môi trường).
  • Kỹ năng phân tích tác động hội nhập: Đánh giá cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại song phương, đa phương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong nước.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Chuyên đề được thiết kế cho chương trình bồi dưỡng nâng ngạch ngạch chuyên viên chính, do đó phương pháp truyền đạt và tiếp thu đòi hỏi tính kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chính trị và tổng kết thực tiễn:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình kết hợp phân tích tình huống thể chế (case study analysis). Giảng viên giữ vai trò định hướng khung lý thuyết và hệ thống hóa các mốc văn kiện; học viên thảo luận, phân tích các số liệu thực tế và chính sách quản lý nhà nước tương ứng.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống thực tiễn:
    • Phân tích tình huống chuyển đổi cơ chế quản lý nông nghiệp từ Chỉ thị 100 (1981) sang Nghị quyết Khoán 10 (1988).
    • Đánh giá bài học kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng giá - lương - tiền năm 1985 và giai đoạn lạm phát phi mã 1986-1988.
    • Thảo luận thực trạng triển khai 3 đột phá chiến lược giai đoạn 2011-2020: thể chế kinh tế thị trường, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá thông qua bài thi tự luận hoặc đề án tình huống quản lý, yêu cầu học viên vừa nắm chắc các định nghĩa, quan điểm trong văn kiện Đảng, vừa có khả năng liên hệ và đề xuất giải pháp cho các vấn đề quản lý thực tế tại cơ quan, đơn vị.
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu: Người học cần chủ động đối chiếu nội dung bài giảng với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai) và các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam được trích dẫn trong tài liệu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu bồi dưỡng năm 2019 tích hợp hệ thống dữ liệu và quan điểm lý luận cập nhật từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và quá trình tổng kết 30 năm đổi mới:

  1. Hệ thống hóa toàn diện các nấc thang nhận thức lý luận: Tài liệu phân chia rõ ràng tiến trình nhận thức kinh tế thị trường của Đảng qua từng thời kỳ lịch sử, từ chỗ coi thị trường chỉ là "công cụ bổ trợ cho kế hoạch" trước năm 1986, đến việc coi kinh tế thị trường là "phương thức vận hành" (giai đoạn 1986-2000), và xác lập kinh tế thị trường là "cơ sở kinh tế tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội" từ Đại hội IX đến nay.

  2. Nhìn nhận thẳng thắn các giới hạn thể chế và điểm nghẽn kinh tế: Dẫn chứng trực tiếp từ các văn kiện Đại hội X, XI, XII về các khuyết tật nội tại như: mô hình tăng trưởng chậm chuyển sang chiều sâu, năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước còn nhiều bất cập, kỷ luật kỷ cương chưa nghiêm, và tình trạng ô nhiễm môi trường.

  3. Cập nhật dữ liệu thực chứng và lý luận quốc tế:

    • Cung cấp số liệu tài chính toàn cầu (giao dịch ngoại hối tăng từ 20 tỷ USD/ngày năm 1973 lên hơn 2.000 tỷ USD/ngày; quy mô vốn tài chính toàn cầu đạt 35.000 tỷ USD năm 1996 theo OECD).
    • Dẫn số liệu của UNCTAD về sự gia tăng số lượng công ty xuyên quốc gia (từ 7,3 ngàn công ty năm 1914 lên 70 ngàn công ty với 690 ngàn chi nhánh năm 2005).
    • Phân tích các hiện tượng xã hội quốc tế như phong trào biểu tình phản đối mặt trái toàn cầu hóa tại Seattle (1999).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Đối tượng chính: Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đang chuẩn bị tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính theo chương trình bồi dưỡng năm 2019.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành chương trình lý luận chính trị trung cấp hoặc cao cấp; nắm vững các nguyên lý cơ bản của Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Mục đích tham khảo và giảng dạy:
    • Giảng viên các học viện chính trị, trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề kinh tế và hội nhập quốc tế.
    • Cán bộ làm công tác nghiên cứu, tham mưu hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại các ban quản lý, cơ quan tham mưu của Đảng và Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể chuẩn bị thi nâng ngạch chuyên viên chính năm 2019, đồng thời phù hợp cho học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành Kinh tế chính trị, Quản lý công và Xây dựng Đảng.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học viên cần có nền tảng kiến thức về Kinh tế chính trị Mác - Lênin, các nguyên lý cơ bản của kinh tế học vĩ mô và nắm được hệ thống văn kiện các kỳ Đại hội Đảng từ khóa VI đến khóa XII.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tiếp cận kinh tế thị trường gắn chặt với quá trình hoạch định đường lối chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam, đối chiếu trực tiếp giữa 3 mô hình kinh tế thị trường quốc tế (tự do, thị trường - xã hội, XHCN Trung Quốc) với mô hình thực tế tại Việt Nam, đồng thời tích hợp phần phân tích lý luận Mác - Lênin về toàn cầu hóa.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Cần lập bảng so sánh tiến trình tư duy kinh tế qua các mốc Đại hội (VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII); đối chiếu giữa 5 yếu tố cấu thành kinh tế thị trường với thực trạng thể chế kinh tế Việt Nam; gắn 10 nhóm giải pháp của Đại hội XII với chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình đang công tác.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Các tài liệu tham khảo trực tiếp bao gồm: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991 và bổ sung năm 2011); Báo cáo đề tài khoa học cấp nhà nước KX08.01, KX08.05; và tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. Mác và Ph. Ăngghen, 1848).


Kết luận

Tài liệu "Chuyên đề 6: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế của Việt Nam" là văn bản học thuật tổng hợp có hệ thống các luận điểm lý luận và thực tiễn về mô hình kinh tế thị trường tại Việt Nam và bối cảnh hội nhập quốc tế. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc làm rõ cơ sở khoa học của đường lối đổi mới kinh tế, khẳng định tính tất yếu của kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ, đồng thời vạch rõ 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Lộ trình nghiên cứu đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ khung lý thuyết 5 yếu tố thể chế kinh tế thị trường, chuyển sang khảo cứu các mốc lịch sử đổi mới tư duy của Đảng qua các kỳ Đại hội, và kết thúc bằng việc phân tích các tác động đa chiều của toàn cầu hóa đối với công tác quản lý nhà nước hiện nay.