Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Bạch Đằng, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trúc Lê và PGS. Phạm Thị Hồng Điệp tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2017).
| Thông tin tổng quát |
Chi tiết |
| Tên đề tài |
Đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam |
| Tác giả |
Nguyễn Bạch Đằng |
| Người hướng dẫn |
1. PGS. Nguyễn Trúc Lê 2. PGS. Phạm Thị Hồng Điệp |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Chuyên ngành & Mã số |
Kinh tế chính trị – 62.01 |
| Năm hoàn thành |
2017 |
| Phương pháp tiếp cận |
Định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích kinh tế chính trị |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
An ninh kinh tế là bộ phận cấu thành trọng yếu của an ninh quốc gia. Sau Chiến tranh Lạnh, sự đối đầu quân sự trực tiếp giảm đi, nhưng các vấn đề an ninh kinh tế, an ninh phi truyền thống nổi lên thành trọng tâm trong chính sách của các quốc gia. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc dỡ bỏ rào cản thương mại, đầu tư, tài chính làm tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. Điều này khiến các rủi ro, khủng hoảng kinh tế quốc tế dễ dàng lây lan và đe dọa trực tiếp tới an ninh kinh tế của từng quốc gia.
Đối với Việt Nam, công cuộc Đổi mới và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao vị thế quốc gia. Tuy nhiên, việc tham gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu cũng khiến nền kinh tế đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và các tác động bất lợi từ biến động bên ngoài (điển hình là tình trạng suy thoái và bất ổn kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011–2013 chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới giai đoạn 2008–2010).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu đi sâu làm rõ nội hàm, nội dung của đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong bối cảnh hội nhập dưới góc độ kinh tế chính trị và làm nổi bật vai trò quản lý của Nhà nước.
- Nhận thức về các mối đe dọa an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập ở Việt Nam còn bất cập, chưa theo kịp diễn biến thực tế.
- Việc tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh kinh tế còn bộc lộ hạn chế trong cơ cấu lại nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và lồng ghép an ninh vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp tăng cường đảm bảo an ninh kinh tế trong giai đoạn tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Đảm bảo an ninh kinh tế của một quốc gia bao gồm những nội dung gì và cần những điều kiện gì?
- Câu hỏi 2: Từ góc độ nhà nước, Việt Nam cần làm gì và làm như thế nào để tăng cường đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam có kết hợp khảo cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Phạm vi thời gian: Từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến nay, trọng tâm là giai đoạn 2007–2015 (giai đoạn gia nhập WTO và diễn ra nhiều biến động kinh tế lớn).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận an ninh kinh tế ở cấp độ vĩ mô (an ninh kinh tế quốc gia) dưới góc độ kinh tế chính trị, làm nổi bật vai trò của Nhà nước với tư cách là chủ thể bảo đảm. Do giới hạn tư liệu và dung lượng, về nguồn lực vật chất cơ bản, luận án tập trung vào an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước và an ninh lương thực quốc gia; đồng thời phân tích an ninh tài chính – tiền tệ và phòng chống tội phạm kinh tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các chủ đề chuyên sâu:
Các hướng nghiên cứu lý luận về an ninh quốc gia và an ninh kinh tế
- Tiếp cận an ninh truyền thống và hiện đại: Tác giả điểm lại nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưởng (2014) về 5 thành tố cấu thành an ninh (giá trị bị tấn công, mối uy hiếp, biện pháp đối phó, chủ thể bảo vệ, nguồn lực chi trả); Luật An ninh quốc gia năm 1947 của Hoa Kỳ; Luật An ninh quốc gia của Việt Nam năm 2004; khái niệm An ninh tổng hợp (ARF, 1995); Báo cáo Phát triển con người của UNDP (1994) về 7 phương diện an ninh con người (kinh tế, lương thực, sức khỏe, môi trường, nhân thân, cộng đồng, chính trị).
- Chiến lược an ninh kinh tế của các cường quốc: Chiến lược an ninh kinh tế quốc gia của Nhật Bản (1982) với phương châm "làm bạn với nước lớn"; Báo cáo Chiến lược an ninh quốc gia của Hoa Kỳ (1988), phát biểu của Tổng thống Clinton (1993); Chiến lược an ninh kinh tế quốc gia Liên bang Nga (1996) và Ý tưởng an ninh quốc gia Liên bang Nga (1999).
- Khung quan điểm và lý thuyết an ninh kinh tế: Chu Vinh Thân, Đào Kiên, Trần Phượng Anh (1998; dẫn lại từ Chen Fang Ying và Jiang Tong, 2012) với 5 quan điểm xử lý uy hiếp an ninh kinh tế (lợi ích, tổng hợp, toàn cầu, dự báo, toàn dân); Ye Wei-ping (2010) đề xuất hệ thống chỉ số đánh giá an ninh kinh tế quốc gia; Ronis và cộng sự (2011) về vai trò lao động trình độ cao đối với an ninh kinh tế Mỹ; Neu và Charles Wolf, Jr (1994) phân tích an ninh kinh tế dưới góc nhìn thể chế; Trần Trọng Toàn (2014) phân tích an ninh kinh tế trong tương quan phân bổ vùng và năng lực cạnh tranh.
Các hướng nghiên cứu về an ninh kinh tế trong hội nhập và các phân hệ cụ thể
- Tác động của toàn cầu hóa và mức độ tự chủ: Miles Kahler (2005) về tính hai mặt của toàn cầu hóa và liên thông thể chế; Phương Hiếu (2005) về sức ép cạnh tranh và phá sản doanh nghiệp; Nguyễn Văn Minh (2007) mô phỏng 4 kịch bản phụ thuộc (bị lũng đoạn tài chính dẫn đến phá sản quốc gia, bị phong tỏa kinh tế, lệ thuộc lương thực, lệ thuộc công nghệ cao); Phạm Quốc Trụ (2014) về yêu cầu thích ứng và đổi mới thiết chế; Nguyễn Trường Thọ (2015) về quản lý nhà nước đối với an ninh phi truyền thống.
- An ninh năng lượng: Hoàng Minh Hằng (2007), Winzer (2015), Löschel (2010), Kruyt (2009), Cheng (2008) về kinh nghiệm của Trung Quốc và Nhật Bản; Coq và Paltseva (2009) về an toàn nguồn cung châu Âu; Sovacool (2011), Månsson (2014), Brown và cộng sự (2014) về bộ chỉ số OECD 4 nhóm (sẵn có, khả năng chi trả, hiệu quả kinh tế/năng lượng, môi trường); Cherp và Jewell (2014); Ren và Sovacool (2014) dùng phương pháp AHP; Nguyễn Văn Tuấn (2011) đánh giá nhu cầu năng lượng tại Việt Nam.
- An ninh lương thực và nguồn nước: Tạ Ngọc Tấn và cộng sự (2015), Nguyễn Quế Nga (2009), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2008) với 4 nội dung đảm bảo lương thực (sẵn có, tiếp cận, ổn định, an toàn sử dụng); Lục Trung Vĩ (2005) và Wu Hong Ying (2012) về khủng hoảng tài nguyên nước xuyên biên giới.
- An ninh tài chính – tiền tệ: Báo cáo WEF (2008–2009), IMF, ADB (2005), Cho (2002), Delhaise (1998), Ito (2001), McKibbin và Martin (1999), Nabi và Shivakumar (2001), Obstfeld (1994), Pomerleano (1998); Park và Bae (2002) cảnh báo bẫy dịch vụ ngân hàng công nghệ thấp ở Đông Á; mô hình tín hiệu cảnh báo sớm của Kaminsky, Lizondo và Reinhart (1997), Kaminsky và Reinhart (1996); Tào Hữu Phùng và cộng sự (2003), Lê Xuân Nghĩa (2005), Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2004), Võ Trí Thành và cộng sự (2003, 2007, 2009), APF (2000, 2009), Nguyễn Thị Hồng (2004) về quản lý cán cân vốn và FDI; Kỷ yếu Hội thảo Đề tài KX01.15/11-15 của Đại học Kinh tế Quốc dân (2015).
- Phòng chống tội phạm kinh tế: Phạm Quý Ngọ (2011), Trần Văn Hoà (2011), Tạ Ngọc Tấn và cộng sự (2015) về nhận diện tội phạm công nghệ cao, buôn lậu, gian lận thương mại và lừa đảo đầu tư.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị để phân tích nội dung đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia, làm rõ vai trò của Nhà nước, xác lập các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện đảm bảo và bộ tiêu chí đánh giá; đồng thời tiến hành phân tích thực chứng tổng hợp thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn trọng điểm 2007–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét an ninh kinh tế trong sự vận động nhiều chiều giữa kinh tế, chính trị, thể chế và bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam qua các thời kỳ hội nhập.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt an ninh kinh tế trong tổng thể hệ thống an ninh quốc gia và hệ thống kinh tế - xã hội; kết hợp biện chứng giữa an ninh kinh tế với an ninh chính trị, giữa phát huy nội lực và khai thác ngoại lực.
- Khung phân tích hội nhập: Tiếp cận hội nhập kinh tế quốc tế như một quá trình xã hội vận động có mục đích, vượt lên mức độ hợp tác thông thường để chia sẻ lợi ích, thể chế và tuân thủ luật chơi chung; phân chia tiến trình hội nhập qua các cấp độ từ hiệp định song phương, khu vực, diễn đàn đến tổ chức thương mại toàn cầu (WTO).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chất lượng và phân tích thống kê kinh tế:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị nhằm gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra những thuộc tính bản chất, bền vững của an ninh kinh tế để xây dựng hệ thống khái niệm, quan điểm và khung giải pháp.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, sắp xếp và mô tả các chỉ số định lượng về tăng trưởng kinh tế, biến động vĩ mô, các bảng số liệu và đồ thị nhằm nhận diện xu thế biến động của an ninh kinh tế.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích chi tiết các dữ liệu, các chính sách và yếu tố ảnh hưởng ở từng giai đoạn (chương 3), sau đó tổng hợp rút ra thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp (chương 4).
- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa các giai đoạn phát triển từ 1986 đến 2015) và so sánh quốc tế (khảo cứu bài học của các quốc gia có điều kiện tương đồng như Hàn Quốc).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý và viện nghiên cứu:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM), Tổng cục Thống kê, Học viện An ninh nhân dân.
- Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Báo cáo và cơ sở dữ liệu của các tổ chức quốc tế: WEF, IMF, WB, ADB, FAO, IEA, OECD.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về an ninh quốc gia, an ninh kinh tế và các vấn đề an ninh phi truyền thống. Nội dung chương làm rõ:
- Sự chuyển dịch nhận thức từ an ninh truyền thống (tập trung vào quân sự, chính trị, bảo vệ biên giới lãnh thổ) sang an ninh hiện đại (an ninh con người, an ninh tổng hợp, an ninh phi truyền thống).
- Tổng thuật các công trình nghiên cứu về an ninh các nguồn lực chiến lược (năng lượng, lương thực, nguồn nước), an ninh hệ thống tài chính – tiền tệ và phòng chống tội phạm kinh tế.
- Xác định rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu, làm cơ sở khoa học cho việc triển khai các chương tiếp theo của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2 xây dựng khung lý luận về an ninh kinh tế quốc gia và bài học kinh nghiệm quốc tế:
- Khái niệm và cấp độ: Phân định an ninh kinh tế ở ba cấp độ (vi mô - cá nhân/hộ gia đình, trung mô - doanh nghiệp, vĩ mô - quốc gia/toàn cầu), xác lập trọng tâm nghiên cứu ở cấp độ quốc gia dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Nội dung đảm bảo an ninh kinh tế: Bao gồm hoàn thiện thể chế kinh tế gắn với hội nhập; đảm bảo các yếu tố nguồn lực thiết yếu; duy trì ổn định an toàn hệ thống tài chính - tiền tệ; phòng chống tội phạm kinh tế.
- Tiêu chí đánh giá và điều kiện đảm bảo: Xác lập hệ thống tiêu chí định tính và thước đo định lượng để đánh giá tình trạng an ninh kinh tế.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát kinh nghiệm đảm bảo an ninh kinh tế của một số quốc gia (phân tích trường hợp Hàn Quốc qua các giai đoạn tăng trưởng và ứng phó rủi ro) để rút ra bài học cho Việt Nam về xây dựng chiến lược phát triển đồng bộ và kiểm soát ổn định vĩ mô.
Chương 3: Thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015
Chương 3 tập trung phân tích thực chứng tình hình an ninh kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2007–2015 qua 4 trụ cột cơ bản:
| Lĩnh vực phân tích |
Dữ liệu, chỉ số và bảng biểu thực chứng trong văn bản |
| Tiến trình hội nhập & Thể chế |
Tóm tắt các mốc hội nhập chính của Việt Nam; đánh giá việc xây dựng chiến lược và thể chế kinh tế đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO. |
| Ổn định nguồn lực thiết yếu |
Thống kê sản lượng cây lương thực qua các năm; mức tiêu dùng một số loại lương thực thực phẩm bình quân đầu người/tháng; thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành. |
| Hệ thống tài chính – tiền tệ |
- Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991–2010; tốc độ tăng trưởng huy động vốn hệ thống NHTM từ 2000–2014. - Tiến trình tự do hóa tài chính; diễn biến lãi suất VNĐ 2009–2014; tốc độ tăng trưởng tín dụng; mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát giai đoạn 2005–2014; tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 1985–2013. - Dòng vốn FDI 2006–2014; đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán. - Tình hình trái phiếu Chính phủ và nợ công của Việt Nam; đối chiếu việc thực hiện các nguyên tắc giám sát của BASEL I trong hoạt động của NHNN. |
| Phòng chống tội phạm kinh tế |
Kết quả xử lý tội phạm kinh tế giai đoạn 2011–2015 (buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm công nghệ cao, trốn thuế). |
| Đánh giá tổng hợp |
Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng trung bình và tính ổn định của GDP giai đoạn 1986–2014) và các tiêu chí định tính về năng lực tự chủ nền kinh tế. |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đến 2025
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập giai đoạn mới và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Bối cảnh và áp lực mới: Sự gia tăng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, biến động kinh tế toàn cầu, các mối đe dọa an ninh phi truyền thống và an ninh mạng.
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải đặt trong mối liên hệ gắn bó mật thiết với đảm bảo an ninh quốc gia trên tất cả các lĩnh vực.
- Đảm bảo an ninh kinh tế trong bối cảnh hội nhập phải gắn liền với việc nâng cao nội lực của nền kinh tế.
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa nội lực và khai thác tốt ngoại lực trong bối cảnh hội nhập.
- Năm nhóm giải pháp cơ bản:
- Tăng cường nhận thức và định dạng rủi ro: Nâng cao nhận thức về an ninh kinh tế, chủ động nhận diện và phân loại rủi ro kinh tế để xây dựng đối sách xử lý phù hợp.
- Hoàn thiện thể chế và pháp luật: Xây dựng thể chế kinh tế, khuôn khổ pháp luật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu cam kết hội nhập quốc tế gắn với bảo đảm an ninh kinh tế.
- Phòng ngừa bất ổn nguồn lực và tài chính: Chủ động phòng ngừa nguy cơ đe dọa các nguồn lực thiết yếu (lương thực, năng lượng, nguồn nước) và kiểm soát an toàn hệ thống tài chính - tiền tệ, nợ công, thị trường chứng khoán.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước: Xây dựng và nâng cao năng lực, hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đảm bảo an ninh kinh tế và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ 4 đóng góp mới chủ yếu về mặt lý luận và thực tiễn:
- Bổ sung và phát triển lý luận về an ninh kinh tế: Làm rõ nội hàm khái niệm đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia dưới góc độ kinh tế chính trị, chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích quốc gia và lợi ích quốc tế; xây dựng khung lý thuyết phân tích nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả công tác đảm bảo an ninh kinh tế trong hội nhập.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam về việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế thích ứng với các cam kết hội nhập nhằm duy trì sự ổn định vĩ mô.
- Đánh giá thực trạng toàn diện giai đoạn 2007–2015: Khẳng định những kết quả đạt được trong việc giữ vững ổn định kinh tế, đồng thời chỉ ra các hạn chế, điểm nghẽn và luận giải nguyên nhân cụ thể trong quá trình quản lý vĩ mô, tái cơ cấu kinh tế và giám sát tài chính.
- Hệ thống quan điểm và giải pháp chính sách đến 2025: Xác lập 3 quan điểm cốt lõi (nhấn mạnh mối quan hệ nội lực - ngoại lực) và đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ nhằm đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về nguồn lực vật chất, do phạm vi dung lượng và nguồn tài liệu tiếp cận được, luận án chỉ giới hạn phân tích sâu 3 nguồn lực chiến lược (năng lượng, nguồn nước, lương thực), chưa thể bao quát toàn bộ các nguồn lực kinh tế khác như thị trường lao động kỹ thuật cao hay chuyển giao công nghệ.
- Luận án tập trung vào vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước từ góc độ kinh tế chính trị, chưa đi sâu vào từng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể của từng phân ngành kinh tế riêng lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích sang các yếu tố an ninh phi truyền thống mới phát sinh như an ninh dữ liệu số, an ninh chuỗi cung ứng công nghệ cao.
- Cập nhật và đánh giá thực trạng an ninh kinh tế trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) ở các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ tiêu chí đánh giá an ninh kinh tế cho các cơ quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an trong việc xây dựng chiến lược phát triển, giám sát an toàn tài chính - tiền tệ và quản lý rủi ro hội nhập.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quan hệ quốc tế; đặc biệt có giá trị tham khảo ở phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và khung lý luận về an ninh kinh tế vĩ mô (Chương 2).
- Các tổ chức nghiên cứu kinh tế: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và các chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2007–2015 phục vụ phân tích kinh tế vĩ mô và an ninh phi truyền thống tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm an ninh kinh tế ở cấp độ nào và dưới góc độ chuyên ngành gì?
Luận án tiếp cận an ninh kinh tế ở cấp độ vĩ mô – an ninh kinh tế quốc gia, dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Trọng tâm nghiên cứu làm nổi bật vai trò của Nhà nước với tư cách là chủ thể hoạch định và thực thi các biện pháp đảm bảo an ninh kinh tế cho đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Tác giả lựa chọn phân tích những nguồn lực kinh tế cơ bản nào trong luận án?
Do hạn chế về dung lượng và nguồn tài liệu tiếp cận, tác giả lựa chọn phân tích 3 nguồn lực kinh tế có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc gia bao gồm: an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước và an ninh lương thực quốc gia.
3. Giai đoạn thời gian trọng tâm trong phân tích thực trạng của luận án là giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu tiến trình từ Đổi mới (1986), nhưng tập trung trọng tâm vào giai đoạn 2007–2015. Đây là giai đoạn Việt Nam chính thức gia nhập WTO, tiến trình hội nhập diễn ra sôi động, đồng thời là thời kỳ nền kinh tế chịu nhiều tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bộc lộ các bất ổn kinh tế vĩ mô cần giải quyết.
4. Bốn kịch bản mất tự chủ và phụ thuộc bên ngoài được điểm lại trong tài liệu tham khảo gồm những gì?
Theo công trình của Nguyễn Văn Minh (2007) được luận án trích dẫn, 4 kịch bản phụ thuộc gồm:
- Bị bên ngoài lũng đoạn tài chính dẫn đến nguy cơ phá sản quốc gia và đóng băng tài sản.
- Bị phong tỏa kinh tế đối với các mặt hàng thiết yếu (nguyên, nhiên liệu nhập khẩu).
- Lệ thuộc về lương thực khi sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng.
- Lệ thuộc về công nghệ cao trong nền kinh tế tri thức.
5. Ba quan điểm cơ bản về đảm bảo an ninh kinh tế đến năm 2025 được luận án xác lập là gì?
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải đặt trong mối liên hệ gắn bó mật thiết với việc đảm bảo an ninh quốc gia trên tất cả các lĩnh vực.
- Đảm bảo an ninh kinh tế trong bối cảnh hội nhập phải gắn liền với nâng cao nội lực của nền kinh tế.
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa nội lực và khai thác tốt ngoại lực trong bối cảnh hội nhập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam" của tác giả Nguyễn Bạch Đằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về an ninh kinh tế quốc gia và vai trò quản lý của Nhà nước trong bối cảnh hội nhập. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế giai đoạn 2007–2015 trên các lĩnh vực thể chế, nguồn lực thiết yếu (lương thực, năng lượng, nguồn nước), an toàn tài chính – tiền tệ và phòng chống tội phạm kinh tế. Dựa trên việc đánh giá thành tựu và nguyên nhân của các hạn chế, luận án xác lập hệ thống quan điểm lấy phát huy nội lực làm nền tảng kết hợp khai thác ngoại lực và đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ định hướng đến năm 2025.