Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Hồng Biên tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Bình Giang và TS. Võ Hải Thanh. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, mã số 9.06, hoàn thành và bảo vệ năm 2023.

Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển được xác định là nội dung trọng tâm của phát triển bền vững tại Việt Nam, gắn liền với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP ít nhất 15% vào năm 2030 và 30% vào năm 2050 so với năm 2014, cùng cam kết tại Hội nghị COP26 đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Đối với tỉnh Quảng Ninh, việc chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh" là yêu cầu cấp thiết do địa bàn này tập trung hoạt động khai thác khoáng sản than đá (chiếm khoảng 90% sản lượng cả nước), cùng sự hiện diện của nhiệt điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí đóng tàu và tốc độ đô thị hóa nhanh gây áp lực lớn lên môi trường sinh thái. Mặc dù vậy, hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại địa phương vẫn gặp nhiều hạn chế: 50% số doanh nghiệp nước ngoài (đặc biệt là doanh nghiệp Nhật Bản) đánh giá thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế phức tạp, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và thông tin đầu tư chưa thường xuyên cập nhật. Đồng thời, một số dự án FDI trên địa bàn còn tiềm ẩn nguy cơ phát thải lớn, công nghệ lạc hậu, thiếu biện pháp xử lý triệt để nước thải, khí thải và chất thải rắn. Đến tháng 09/2022, dòng vốn FDI từ Nhật Bản vào Quảng Ninh mới chỉ dừng lại ở 6 dự án với tổng vốn đăng ký gần 45,4 triệu USD.

Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về thu hút FDI gắn với tăng trưởng xanh, phân tích đánh giá thực trạng thu hút FDI từ Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh, ứng dụng mô hình định lượng để chỉ ra địa phương đủ điều kiện tiếp nhận hiệu quả dòng vốn này, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI đối với việc thúc đẩy tăng trưởng xanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI từ Nhật Bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  3. Sử dụng phương pháp định lượng (TOPSIS) chỉ ra địa phương trong tỉnh Quảng Ninh đủ điều kiện tiếp nhận hiệu quả FDI thúc đẩy tăng trưởng xanh của Nhật Bản vào Quảng Ninh.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn đầu tư nước ngoài FDI từ Nhật Bản để thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được tác giả đặt ra là: "Thu hút nguồn vốn Nhật Bản như thế nào để phục vụ cho tăng trưởng xanh ở tỉnh Quảng Ninh?".

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư FDI của Nhật Bản vào mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh.
  • Về không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
  • Về thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2021 (số liệu các dự án cập nhật lũy kế đến ngày 26/09/2022); định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về thu hút vốn FDI của Nhật Bản. Tác giả điểm lại các công trình của Nguyễn Thị Ngọc Yến (2021) phân tích vai trò và nhân tố ảnh hưởng tới FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008; Lê Hùng Sơn (2020) sử dụng mô hình EFA và PLS-SEM phân tích 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào Quảng Ninh giai đoạn 2010-2019; Nguyễn Huy Hoàng (2012) phân tích cơ hội và thách thức dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam; Phạm Đăng Hưng (2009) nghiên cứu hoạt động của các công ty thương mại xuyên quốc gia Nhật Bản; Vũ Văn Hà (2013) làm rõ thực trạng đầu tư FDI Nhật Bản sau khủng hoảng tài chính và tổng kết 6 nguyên nhân khiến Việt Nam duy trì sức hút với giới doanh nhân Nhật Bản.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Luận án phân tích quan điểm của Bùi Quang Tuấn (2021) về vai trò của công nghệ và nguồn nhân lực; Nguyễn Thu Hằng (2020) về tiêu chí FDI gắn với phát triển bền vững 3 trụ cột tại Thái Nguyên; Phạm Thị Hạnh (2019) về nhân lực công nghiệp phục vụ tăng trưởng xanh tại Đà Nẵng; Song và cộng sự (2019) về mối quan hệ chữ U âm phi tuyến giữa độ mở kinh tế và tăng trưởng xanh tại Trung Quốc; Nguyễn Thị Thu Trang (2019) về ứng dụng công nghệ thông tin trong tăng trưởng xanh; Lê Trường Giang (2018) về chính sách nhiên liệu sạch trong giao thông vận tải; Đỗ Phú Hải (2018) về công cụ chính sách xanh; Đinh Khánh Lê (2018) và Ngô Quang Trung (2018) về quản lý nhà nước đối với FDI theo hướng bền vững; Bùi Quang Tuấn và Hà Ngọc Huy (2017) về kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp địa phương tại Quảng Ninh; Võ Thị Minh Lệ (2016) về kinh nghiệm Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan; Nguyễn Thị Thanh Mai (2016) sử dụng mô hình Harrod-Domar, hệ số ICOR và hàm Solow phân tích tác động của FDI tại đồng bằng sông Hồng; Trần Ngọc Ngoạn (2016), Nguyễn Huy Hoàng (2015), Kim và cộng sự (2014), Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn Xuân Trung (2012), cùng báo cáo của UNESCAP (2012).

Nhóm 3: Các nghiên cứu có liên quan tới nguồn vốn FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Nhóm này gồm nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Dương (2022) về rào cản tiêu chuẩn môi trường trong sàng lọc FDI; Nguyễn Mại (2019) về định hướng hạn chế các ngành tiêu hao nhiều năng lượng (xi măng, sắt thép, điện than, dệt nhuộm) và khuyến khích công nghệ sạch; Nguyễn Lê Đình Quý và Hồ Tuấn Vũ (2019) về vai trò của FDI trong nông nghiệp sạch và hàng hóa môi trường.

Nhóm 4: Các nghiên cứu liên quan tới phát triển kinh tế Quảng Ninh. Tác giả tổng thuật nghiên cứu của Phạm Thị Lệ Ngọc (2019) về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường; Lê Hồng Giang (2019) sử dụng phân tích SWOT đánh giá các khu kinh tế; Nguyễn Trọng Tuấn (2019) nghiên cứu logistics gắn với kinh tế biển; Hà Tôn Vinh (2014) về các yếu tố nền tảng phát triển khu kinh tế; Takeshi Mukai (2014) về quy hoạch du lịch sinh thái từ góc độ phía cung.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Các nghiên cứu trước đây chưa phân tích chuyên sâu và có hệ thống mối quan hệ hữu cơ giữa bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế và phát triển xã hội trong thu hút FDI tại Quảng Ninh, mà thường tách rời từng khía cạnh riêng lẻ.
  • Phần lớn công trình dừng lại ở thống kê mô tả, hoặc sử dụng mô hình hồi quy, mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM; hoàn toàn vắng bóng việc ứng dụng các mô hình hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí, cụ thể là mô hình TOPSIS, để đánh giá tiềm năng và lựa chọn địa điểm đầu tư tối ưu cho dòng vốn FDI gắn với tăng trưởng xanh.
  • Thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên biệt phân tích thực trạng dòng vốn FDI của Nhật Bản kết nối trực tiếp với các tiêu chí tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm nhận diện thuận lợi, khó khăn thực tế và đề xuất giải pháp khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tổng hợp các định nghĩa học thuật về FDI từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2003), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1996 với tiêu chí sở hữu từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết) và quy định tại Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam. Luận án khái quát 5 đặc điểm cốt lõi của vốn FDI (chủ sở hữu trực tiếp quản lý, bao gồm cả vốn vay và lợi nhuận tái đầu tư, mang tính dài hạn gắn với tài sản cố định, không tạo nợ quốc gia, nhằm tìm kiếm lợi nhuận) và phân loại theo cách thức xâm nhập, định hướng thị trường, hình thức pháp lý. Về các nhân tố tác động đến thu hút FDI, tác giả điểm qua các nghiên cứu về thể chế kinh tế (Acemoglu và cộng sự, 2005; Adams, 2009; Easterly, 2005; Bengoa và Sanchez-Robles, 2005; Alfaro và cộng sự, 2004, 2009; Durham, 2004; Đặng Đức Anh, 2013); trình độ giáo dục và vốn con người (Borensztein và cộng sự, 1998; Blomstrom và cộng sự, 2001; Miao Wang, 2011); cơ sở hạ tầng (Li và Liu, 2004); mức độ đô thị hóa (Hoselitz, 1960); và sự ổn định kinh tế vĩ mô (Demekas và cộng sự, 2007; Prufer và Tondl, 2008).

Về lý thuyết tăng trưởng xanh, luận án trích dẫn khái niệm của UNEP (2011), OECD (2012), Ngân hàng Thế giới (WB, 2012) và văn bản chính sách Việt Nam (Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012, Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021). Luận án xác lập khung khái niệm của CIEM (2014) tích hợp 5 nhóm mục tiêu: tăng trưởng kinh tế, phát triển con người và xóa đói giảm nghèo, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm phát thải các-bon thấp.

Khung phân tích của luận án kết nối hai nhánh lý luận và thực tiễn:

  • Nhánh lý thuyết xác định 6 nhóm yếu tố tác động đến thu hút FDI Nhật Bản vào tăng trưởng xanh: Cơ sở hạ tầng xanh (C1); Vận tải phát thải các-bon thấp (C2); Quản lý nước bền vững (C3); Quản lý chất thải bền vững (C4); Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường (C5); Các yếu tố khác (C6).
  • Nhánh thực tiễn xem xét dòng vốn FDI Nhật Bản vào các lĩnh vực kinh tế xanh tại Việt Nam (năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, du lịch) gắn với việc đáp ứng các điều kiện đặc thù của doanh nghiệp Nhật Bản (vị trí địa lý, khu công nghiệp chuyên biệt, sự hỗ trợ từ các cơ quan Nhật Bản và hướng dẫn đầu tư ngành lợi thế).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lịch sử/logic, tiếp cận quản lý nhà nước, tiếp cận kinh tế học chuyên ngành và tiếp cận ý kiến chuyên gia.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy của Đảng và Chính phủ; số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, VCCI và CIEM.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi trực tiếp gửi đến 5 chuyên gia công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, kết hợp phỏng vấn sâu theo dàn bài soạn sẵn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để đánh giá quy mô, cơ cấu dự án; phân tích định tính làm rõ cơ chế quản lý; phương pháp định lượng đa tiêu chí TOPSIS (Technique for Order Preference by Similarity to Ideal Solution). Mô hình TOPSIS tính toán khoảng cách từ các phương án địa phương tới giải pháp lý tưởng tích cực (Positive Ideal Solution - PIS) và giải pháp lý tưởng tiêu cực (Negative Ideal Solution - NIS), dựa trên trọng số trung bình của 6 nhóm tiêu chí C1-C6 nhằm xếp hạng mức độ hấp dẫn của các đơn vị hành chính trong tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước chia theo bốn tuyến nội dung: các nghiên cứu về dòng vốn FDI của Nhật Bản; các công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh tại Việt Nam; mối liên hệ giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng xanh; các nghiên cứu về phát triển kinh tế và khu kinh tế tại tỉnh Quảng Ninh.

Trên cơ sở tổng thuật, tác giả chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu trước đó: phần lớn chỉ tập trung vào phân tích định tính hoặc mô hình hồi quy kinh tế lượng cơ bản, thiếu ứng dụng công cụ hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí như TOPSIS trong việc lựa chọn địa điểm phân bổ dự án; các công trình thường đánh giá khía cạnh kinh tế đơn thuần mà chưa lồng ghép đồng bộ các tiêu chuẩn môi trường và xã hội. Từ khoảng trống này, Chương 1 xây dựng khung phân tích cho luận án (Hình 1.1), thiết lập mối liên kết giữa 6 nhóm tiêu chí tác động (từ C1 đến C6) với việc tiếp nhận vốn FDI Nhật Bản vào các phân ngành kinh tế xanh, làm tiền đề lý luận và phương pháp cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút FDI nhằm thực hiện tăng trưởng xanh

Chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm công cụ: bản chất và đặc trưng của nguồn vốn FDI; phân loại FDI theo hình thức gia nhập, định hướng thị trường và quy định pháp lý. Chương này đi sâu phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI: chất lượng thể chế kinh tế, trình độ nguồn nhân lực, chất lượng cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa và mức độ ổn định kinh tế vĩ mô.

Về nội dung tăng trưởng xanh, chương phân tích các quan điểm của UNEP, OECD, WB và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh của Việt Nam, làm rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp xanh (dựa trên sản phẩm dịch vụ xanh và quy trình sản xuất sạch). Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng xanh được luận giải qua hai khía cạnh: tác động tích cực thông qua chuyển giao công nghệ sạch và gia tăng nguồn vốn đầu tư môi trường; tác động tiêu cực tiềm ẩn qua nguy cơ nhập khẩu công nghệ lạc hậu, tiêu hao tài nguyên và phát sinh chất thải.

Phần kinh nghiệm thực tiễn tổng kết bài học thu hút FDI hướng tới tăng trưởng xanh từ 4 địa phương: Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh. Các bài học rút ra cho Quảng Ninh gồm: sàng lọc dự án theo tiêu chí môi trường ngay từ khâu cấp phép; đầu tư đồng bộ hạ tầng xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp; chuẩn bị sẵn mặt bằng sạch và quỹ đất công nghiệp chuyên biệt; nâng cao năng lực giám sát xả thải và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về dòng vốn FDI Nhật Bản tại tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở số liệu thống kê và kết quả khảo sát chuyên gia. Về tổng quan, số lượng và quy mô vốn FDI của Nhật Bản vào tỉnh còn rất khiêm tốn so với tiềm năng.

Số liệu thống kê các dự án FDI Nhật Bản vào Quảng Ninh lũy kế đến ngày 26/09/2022 được tổng hợp theo các chiều phân loại:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký (triệu USD) Tỷ trọng vốn (%)
Ngành kinh tế Công nghiệp chế biến, chế tạo 4 N/A Chiếm đa số
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 1 N/A N/A
Hoạt động chuyên môn, KH&CN (tư vấn) 1 N/A N/A
Địa bàn hành chính Thành phố Hạ Long 2 N/A N/A
Thị xã Đông Triều 1 N/A N/A
Thị xã Quảng Yên 1 N/A N/A
Huyện Hải Hà 1 N/A N/A
Huyện Vân Đồn 1 N/A N/A
Hình thức phân bố Trong các KCN, KKT 4 N/A N/A
Ngoài KCN, KKT 2 N/A N/A
Tổng cộng toàn tỉnh 6 Gần 45,4 100

Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp từ số liệu Sở KH&ĐT Quảng Ninh tính đến 26/09/2022 (Bảng 3.1 - 3.4)

Về công tác xúc tiến và môi trường thu hút đầu tư, kết quả thăm dò doanh nghiệp Nhật Bản ghi nhận 50% ý kiến phản ánh thủ tục hành chính phức tạp, chính sách thuế thiếu linh hoạt, kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và kênh thông tin đầu tư chưa được cập nhật liên tục.

Về phân tích định lượng, luận án sử dụng mô hình TOPSIS dựa trên đánh giá của 5 chuyên gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh. Tác giả đánh giá thực trạng các địa phương trong tỉnh theo 6 nhóm tiêu chí: C1 (Cơ sở hạ tầng xanh), C2 (Vận tải phát thải các-bon thấp), C3 (Quản lý nước bền vững), C4 (Quản lý chất thải bền vững), C5 (Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường) và C6 (Các yếu tố khác). Thông qua việc xác định trọng số tiêu chí (Bảng 3.5, Bảng 3.6), tính toán giải pháp tối ưu mờ (Bảng 3.7), khoảng cách tới PIS, NIS và hệ số chặt chẽ (Bảng 3.8), kết quả mô hình chỉ ra Thành phố Móng Cái là địa bàn xếp hạng cao nhất, có tiềm năng và điều kiện tiếp nhận tối ưu nhất đối với các dự án FDI Nhật Bản hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh.

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh tới năm 2030, tầm nhìn tới năm 2035

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới, các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và mục tiêu của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Luận án đề xuất hệ thống quan điểm chuyển dịch kinh tế từ mô hình thâm dụng tài nguyên sang kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và ứng dụng công nghệ số.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và kết quả tính toán của mô hình TOPSIS, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp quy hoạch: Rà soát, đồng bộ hóa quy hoạch tỉnh, quy hoạch phân khu các khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng sinh thái, bố trí không gian hợp lý cho các dự án xanh.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng bộ tiêu chí địa phương để thẩm định, sàng lọc dự án FDI dựa trên cường độ phát thải và định mức tiêu hao năng lượng; ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư đối với công nghệ sạch.
  3. Cải thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng KCN, KKT: Đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung đạt chuẩn 100% tại các KCN; phát triển hạ tầng giao thông kết nối phát thải thấp.
  4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng hệ sinh thái doanh nghiệp phụ trợ địa phương nhằm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của các nhà đầu tư Nhật Bản, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa.
  5. Phát triển khoa học công nghệ: Khuyến khích chuyển giao công nghệ hiện đại, thúc đẩy ứng dụng công nghệ xử lý chất thải tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất.
  6. Quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: Chuẩn bị quỹ đất sạch, quản lý nghiêm ngặt việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất; tăng cường thanh tra, giám sát môi trường định kỳ đối với các cơ sở công nghiệp.
  7. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật cao, bổ sung kỹ năng vận hành công nghệ sạch và trình độ ngoại ngữ (tiếng Nhật).
  8. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Tiếp cận trực tiếp các tập đoàn, doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản có thế mạnh về công nghệ môi trường; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xúc tiến của Nhật Bản (JETRO, JICA).
  9. Cải cách hành chính: Đơn giản hóa quy trình thẩm định dự án, áp dụng dịch vụ công trực tuyến, công khai minh bạch thông tin chính sách và quy hoạch nhằm giảm chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI gắn với tăng trưởng xanh cấp địa phương, xây dựng khung phân tích kết nối 6 nhóm yếu tố tác động (hạ tầng xanh, giao thông phát thải thấp, quản lý nước, quản lý chất thải, công nghệ sạch và các yếu tố khác) với yêu cầu thu hút vốn FDI của Nhật Bản.
  • Luận án là công trình tiên phong trong việc ứng dụng mô hình định lượng đa tiêu chí TOPSIS (kết hợp đo lường khoảng cách tới giải pháp tối ưu tích cực PIS và giải pháp tiêu cực NIS) để đánh giá tiềm năng tiếp nhận FDI xanh giữa các đơn vị hành chính trong phạm vi một tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về dòng vốn FDI của Nhật Bản tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2021 (lũy kế đến 26/09/2022 có 6 dự án với gần 45,4 triệu USD), xác định rõ cơ cấu ngành và địa bàn bố trí.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: 50% doanh nghiệp Nhật Bản gặp trở ngại về thủ tục hành chính, thuế, hạ tầng; nhiều dự án công nghiệp trên địa bàn còn gây áp lực xả thải lớn; nguy cơ du nhập công nghệ cũ thiếu kiểm soát.
  • Kết quả từ mô hình TOPSIS xác định Thành phố Móng Cái là địa phương xếp hạng ưu tiên cao nhất, có điều kiện thuận lợi nhất để thu hút và tiếp nhận các dự án FDI Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh.
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp toàn diện, có tính ứng dụng cho chính quyền tỉnh Quảng Ninh trong việc hoạch định chính sách thu hút FDI xanh giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp phục vụ mô hình TOPSIS còn hẹp, dừng lại ở 5 chuyên gia công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh do tính đặc thù của việc tiếp cận nguồn nhân lực chuyên sâu về FDI xanh.
  • Số lượng dự án FDI Nhật Bản trên địa bàn tỉnh tại thời điểm nghiên cứu còn ít (6 dự án), dữ liệu thực trạng dừng ở mốc thời gian 2015-2021 và cập nhật danh mục đến tháng 09/2022, chưa bao quát được các biến động đầu tư quốc tế ở giai đoạn sau đó.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với số lượng chuyên gia lớn hơn, bổ sung đối tượng là các hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư Nhật Bản đang hoạt động tại các địa phương lân cận.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tỉnh Quảng Ninh với các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ về mức độ hiệu quả trong việc tiếp nhận FDI xanh từ các quốc gia phát triển.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh có thể tham khảo quy trình đánh giá địa bàn tiếp nhận dự án (thông qua mô hình TOPSIS) và hệ thống 9 nhóm giải pháp để xây dựng danh mục dự án xúc tiến đầu tư xanh phù hợp quy hoạch.
  • Nhà đầu tư và tổ chức xúc tiến: Các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là doanh nghiệp Nhật Bản và các tổ chức như JETRO, JICA, có thêm kênh thông tin thực chứng về môi trường đầu tư, thứ hạng tiềm năng của từng địa bàn (tiêu biểu như TP. Móng Cái) và các rào cản hành chính đang được địa phương nhận diện tháo gỡ.
  • Nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo: Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế có thể khai thác phương pháp ứng dụng mô hình TOPSIS trong đánh giá đa tiêu chí kinh tế môi trường, cũng như tham khảo hệ thống tổng quan tài liệu về tăng trưởng xanh và FDI.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu dòng vốn FDI của Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh tính đến tháng 09/2022 đạt mức độ nào? Tính đến ngày 26/09/2022, toàn tỉnh Quảng Ninh có 6 dự án FDI của Nhật Bản với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt gần 45,4 triệu USD. Về cơ cấu ngành, có 4 dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; 1 dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; 1 dự án thuộc hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ (tư vấn). Về địa bàn, các dự án phân bổ tại Hạ Long (2 dự án), Đông Triều (1 dự án), Quảng Yên (1 dự án), Hải Hà (1 dự án) và Vân Đồn (1 dự án). Có 4 dự án thực hiện trong KCN, KKT và 2 dự án thực hiện ngoài KCN, KKT.

2. Khảo sát thực tế trong luận án ghi nhận khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp Nhật Bản khi đầu tư vào Quảng Ninh là gì? Kết quả thăm dò ý kiến ghi nhận 50% số doanh nghiệp cho rằng thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế còn phức tạp, kết cấu hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và việc cập nhật thông tin đầu tư chưa thường xuyên, thiếu tính kịp thời.

3. Phương pháp định lượng TOPSIS được luận án ứng dụng như thế nào và cho kết quả ra sao? Luận án sử dụng mô hình TOPSIS để đánh giá tiềm năng tiếp nhận FDI tăng trưởng xanh tại các địa phương trong tỉnh dựa trên ý kiến đánh giá của 5 chuyên gia đối với 6 nhóm tiêu chí (từ C1 đến C6). Mô hình đo lường đồng thời khoảng cách hình học tới giải pháp tối ưu tích cực (PIS) và giải pháp tối ưu tiêu cực (NIS). Kết quả tính toán chỉ ra Thành phố Móng Cái là địa phương đạt thứ hạng cao nhất, có điều kiện tiếp nhận dòng vốn FDI Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh tốt nhất trong tỉnh.

4. Luận án đã tham khảo bài học thực tiễn thu hút FDI gắn với tăng trưởng xanh từ những tỉnh, thành nào ở Việt Nam? Luận án khảo cứu kinh nghiệm thực tế từ 4 địa phương: Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó rút ra các bài học về thẩm định tiêu chuẩn môi trường, đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải và chính sách tạo mặt bằng sạch đón đầu dòng vốn.

5. Các nhóm tiêu chí đánh giá địa bàn tiếp nhận FDI xanh (từ C1 đến C6) trong luận án bao gồm những nội dung gì? Sáu nhóm tiêu chí gồm: C1 - Cơ sở hạ tầng xanh; C2 - Vận tải phát thải các-bon thấp; C3 - Quản lý nước bền vững; C4 - Quản lý chất thải bền vững; C5 - Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường; C6 - Các yếu tố khác (vị trí địa lý, thể chế, lao động).

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Hồng Biên là công trình nghiên cứu chuyên khảo về việc kết hợp dòng vốn FDI từ đối tác Nhật Bản với mục tiêu tăng trưởng xanh tại một địa bàn công nghiệp khai khoáng đặc thù như tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc kết hợp phân tích thực trạng với mô hình hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS, luận án đã định vị được tiềm năng tiếp nhận dự án của các địa phương trong tỉnh, trong đó xác định Thành phố Móng Cái giữ vị trí tối ưu. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 9 nhóm giải pháp cung cấp luận cứ khoa học hữu ích cho chính quyền tỉnh Quảng Ninh trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế từ "nâu" sang "xanh" giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn 2035.