ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên khảo phân tích Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân ở việt nam hiện nay, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

2013

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đổi Mới Tổ Chức Cơ Quan Chuyên Môn UBND 55 ký tự

Bài viết này tập trung vào đổi mới tổ chứchoạt động của cơ quan chuyên môn (CQCM) thuộc UBND, dựa trên nghiên cứu luận án tiến sĩ. Các CQCM giữ vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước tại địa phương. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Việc cải cách hành chính, đặc biệt là ở cấp địa phương, là yếu tố then chốt để xây dựng bộ máy hành chính hiệu quả. Luận án tiến sĩ này đóng góp vào việc hoàn thiện lý luận và thực tiễn về tổ chứchoạt động của các cơ quan chuyên môn. Trích dẫn từ tài liệu gốc: "Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp giữ vai trò quan trọng đối với việc thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương...".

1.1. Vai trò CQCM trong hệ thống chính quyền địa phương

Các CQCM là cơ quan tham mưu, giúp việc cho UBND trong quản lý ngành, lĩnh vực. Chúng thực thi chức năng nhiệm vụ được phân công, đảm bảo quản lý nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở. Hiệu quả hoạt động của CQCM ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của UBND và việc thực thi pháp luật tại địa phương. Trách nhiệm giải trình của các CQCM cần được đảm bảo nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nhà nước.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án tiến sĩ

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng tổ chứchoạt động của CQCM, xác định các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp đổi mới. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các CQCM thuộc UBND các cấp, với trọng tâm là cấp tỉnh và cấp huyện. Mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

II. Vấn Đề Bất Cập Trong Tổ Chức Cơ Quan Chuyên Môn 58 ký tự

Thực tế cho thấy, tổ chứchoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND vẫn còn nhiều bất cập. Các vấn đề như tên gọi không thống nhất, cơ cấu tổ chức chưa hợp lý, chức năng nhiệm vụ chồng chéo, và thiếu sự đồng bộ trong khung pháp lý gây khó khăn cho hiệu quả hoạt động. Bộ máy hành chính cồng kềnh và thiếu linh hoạt cũng là một thách thức lớn. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động chưa được thực hiện một cách đầy đủ và khách quan. Các cơ chế chính sách cần được điều chỉnh để thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực của cơ quan chuyên môn. Trích dẫn từ tài liệu gốc: "Song, đến nay các CQCM thuộc UBND chưa được pháp luật quy định thống nhất về tên gọi, cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò...".

2.1. Thiếu thống nhất trong quy định pháp luật về CQCM

Hiện nay, pháp luật chưa quy định thống nhất về tên gọi, cơ cấu tổ chức, vị trí và vai trò của CQCM thuộc UBND. Sự thiếu đồng bộ này tạo ra sự khác biệt lớn giữa các địa phương, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước thống nhất trên toàn quốc. Cần thiết phải rà soát và hoàn thiện khung pháp lý để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong tổ chứchoạt động của CQCM. Việc xây dựng cơ chế chính sách phù hợp cũng là yếu tố quan trọng để thúc đẩy đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Cơ cấu tổ chức cồng kềnh và chức năng nhiệm vụ chồng chéo

Cơ cấu tổ chức của nhiều CQCM còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, gây khó khăn cho việc điều hành và quản lý. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc chưa được phân định rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lắp. Cần thiết phải rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, phân công rõ ràng chức năng nhiệm vụ để nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả. Việc phân cấp quản lýphân quyền cũng cần được thực hiện một cách hợp lý để tăng tính chủ động và trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc.

III. Cách Đổi Mới Tổ Chức Cơ Quan Chuyên Môn UBND Giải Pháp 59 ký tự

Để giải quyết các vấn đề trên, cần có những giải pháp đổi mới tổ chức một cách toàn diện. Nghiên cứu luận án tiến sĩ đề xuất các giải pháp về hoàn thiện mô hình tổ chức, điều chỉnh cơ chế hoạt động, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Việc phân cấp quản lýphân quyền hợp lý cũng là yếu tố quan trọng. Đổi mới hoạt động cần tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường trách nhiệm giải trình. Trích dẫn từ tài liệu gốc: "Cần tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về loại cơ quan này ở cấp tỉnh, cấp huyện...".

3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức CQCM

Nghiên cứu cần đề xuất mô hình tổ chức phù hợp với đặc thù của từng địa phương và từng lĩnh vực quản lý. Cơ cấu tổ chức cần được thiết kế một cách khoa học, tinh gọn, giảm bớt các tầng nấc trung gian. Việc xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc là yếu tố then chốt. Cần xem xét đến việc hợp nhất hoặc giải thể các đơn vị có chức năng trùng lắp. Phân cấp quản lý hiệu quả, giao quyền tự chủ cho các đơn vị.

3.2. Điều chỉnh cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả

Cần điều chỉnh cơ chế hoạt động của CQCM theo hướng linh hoạt, chủ động và hiệu quả hơn. Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và điều hành. Thực hiện kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm. Quan trọng nhất là cải thiện hiệu quả hoạt động của CQCM.

IV. Hướng Dẫn Ứng Dụng Công Nghệ Vào Cơ Quan Chuyên Môn 58 ký tự

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong đổi mới hoạt động của cơ quan chuyên môn. Việc chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ công. Cần xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ công chức và phát triển các ứng dụng quản lý chuyên ngành. Việc kiểm soát nội bộ cần được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu. Trích dẫn từ tài liệu gốc: "Nhờ vậy, CQCM ở hai cấp này đã từng bước được củng cố và kịp thời đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, chức năng về quản lý ngành, lĩnh vực...".

4.1. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ và hiện đại

Đầu tư vào việc xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, bao gồm hệ thống mạng, máy chủ, thiết bị lưu trữ và các phần mềm cơ bản. Đảm bảo kết nối internet tốc độ cao và ổn định. Xây dựng trung tâm dữ liệu để quản lý và lưu trữ thông tin. Chuyển đổi số phải bắt đầu từ việc xây dựng hạ tầng vững chắc.

4.2. Phát triển các ứng dụng quản lý chuyên ngành

Phát triển các ứng dụng quản lý chuyên ngành đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực cụ thể. Ví dụ, ứng dụng quản lý đất đai, ứng dụng quản lý xây dựng, ứng dụng quản lý tài chính... Các ứng dụng này cần được tích hợp với hệ thống thông tin chung của tỉnh/thành phố. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ sử dụng các ứng dụng này.

V. Nghiên Cứu Luận Án Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Thực Tiễn 58 ký tự

Nghiên cứu luận án tiến sĩ cần tham khảo kinh nghiệm quốc tế về đổi mới tổ chứchoạt động của cơ quan chuyên môn. Phân tích các mô hình tổ chức thành công ở các nước phát triển và áp dụng vào thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên, cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa của Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp chúng ta có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn về vấn đề này. Cần đánh giá rõ ràng thực tiễn Việt Nam để đưa ra giải pháp phù hợp.

5.1. Phân tích mô hình tổ chức thành công ở các nước phát triển

Nghiên cứu sâu các kinh nghiệm quốc tế, tập trung vào các nước có hệ thống hành chính công hiệu quả. Phân tích các yếu tố thành công của các mô hình này, như cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, quy trình làm việc và ứng dụng công nghệ. Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng các mô hình này vào thực tiễn Việt Nam.

5.2. Điều chỉnh kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Nhấn mạnh việc điều chỉnh kinh nghiệm quốc tế cho phù hợp với điều kiện cụ thể của thực tiễn Việt Nam. Cân nhắc đến các yếu tố như trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và thể chế chính trị. Không nên áp dụng một cách máy móc các mô hình nước ngoài. Đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam là yếu tố quan trọng.

VI. Đổi Mới Cơ Quan Chuyên Môn Kết Luận Và Tương Lai 59 ký tự

Việc đổi mới tổ chứchoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND là một quá trình liên tục và lâu dài. Luận án tiến sĩ này đã đưa ra những giải pháp quan trọng để cải thiện hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và điều chỉnh các giải pháp này để phù hợp với tình hình mới. Sự phát triển bền vững của đất nước phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Cơ chế chính sách phải luôn đồng hành và hỗ trợ công cuộc đổi mới này.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính được đề xuất trong luận án

Nhắc lại các giải pháp chính được đề xuất trong luận án, bao gồm hoàn thiện mô hình tổ chức, điều chỉnh cơ chế hoạt động, nâng cao năng lực, tăng cường ứng dụng công nghệ, và tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị chính sách

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục hoàn thiện lý luận và thực tiễn về tổ chứchoạt động của CQCM. Kiến nghị các cơ chế chính sách hỗ trợ đổi mới, như chính sách tài chính, chính sách đào tạo, và chính sách khuyến khích sáng tạo. Nguồn lực cần được đảm bảo để thực hiện các giải pháp đổi mới một cách hiệu quả.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TẠ QUANG NGỌC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2013 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TẠ QUANG NGỌC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã số : 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Động HÀ NỘI - 2013 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tạ Quang Ngọc 4 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 8 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu đề tài 8 1. Những nội dung của các công trình nghiên cứu về chính quyền 9 địa phương có liên quan đến đề tài luận án 1. Những nội dung cơ bản của các công trình nghiên cứu có nội 17 dung liên quan trực tiếp đến đề tài luận án Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ 28 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân: khái niệm, đặc điểm, vị 28 trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, cách thức tổ chức; nội dung, hình thức và phương pháp hoạt động 2. Quan niệm, mục tiêu, nguyên tắc, các nhân tố ảnh hưởng và những 51 bảo đảm cho việc đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 2.3 Cơ quan chuyên môn của chính quyền địa phương ở một số nước trên 65 thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỔI MỚI 69 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 3. Thực trạng tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy 69 ban nhân dân 3. Thực trạng đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn 90 thuộc Ủy ban nhân dân 5 Chương 4: NHỮNG GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC 111 VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4. Những giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức các cơ quan chuyên môn 111 thuộc Ủy ban nhân dân 4. Những giải pháp đổi mới hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc 146 Ủy ban nhân dân KẾT LUẬN 158 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 160 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN PHỤ LỤC 170 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CQCM : Cơ quan chuyên môn CQHCNN : Cơ quan hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa 7 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của của việc nghiên cứu đề tài Trong hệ thống các cơ quan chính quyền địa phương, "Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và là một bộ phận trong hệ thống hành chính nhà nước thống nhất do Chính phủ lãnh đạo" [92, tr. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp giữ vai trò quan trọng đối với việc thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, để thực thi các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp, góp phần bảo đảm thi hành pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước của UBND, các cơ quan chuyên môn (CQCM) có vị trí, vai trò là cơ quan tham mưu, giúp việc cho UBND thực hiện quản lý ngành, lĩnh vực được thống nhất từ trung ương đến cơ sở. Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến việc củng cố, xây dựng và phát triển chính quyền địa phương. Một số VBQPPL về tổ chức các cơ quan chính quyền địa phương trong thời gian này đã được ban hành kịp thời, trong đó có các văn bản về CQCM thuộc Ủy ban hành chính (sau này là UBND) như Sắc lệnh số 63/SL ngày 22/11/1945 quy định về tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính các cấp ở nông thôn, Sắc lệnh số 77/SL ngày 21/12/1945 quy định về tổ chức chính quyền ở các thị xã, thành phố… Sau đó, các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và các VBQPPL về tổ chức các cơ quan chính quyền địa phương tiếp tục được ban hành nhằm kiện toàn tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương nói chung và CQCM thuộc UBND nói riêng. Tùy thuộc vào nhiệm vụ, mục tiêu của mỗi giai đoạn cách mạng, các CQCM được pháp luật quy định khác nhau (kể cả tên gọi, vị trí, chức năng). Chúng được pháp luật quy định trực tiếp hoặc gián tiếp trong các VBQPPL và các quy định pháp luật đó góp phần từng bước hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các CQCM thuộc UBND. Xuất phát từ yêu cầu về cải cách nền hành chính nhà nước mà trọng 8 tâm là cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN), hội nhập kinh tế quốc tế nên trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng ta xác định rõ: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà trọng tâm là cải cách nền hành chính, từng bước đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ và các cơ quan chính quyền địa phương, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của cấp tỉnh, xây dựng bộ máy hành chính thống nhất có đủ quyền lực, năng lực và hoạt động có hiệu quả [22]. Các quan điểm, đường lối đó cũng được thể hiện trong Nghị quyết Đạị hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và trong văn kiện Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng cũng lần đầu tiên đề cập đến xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam, cụ thể là: "Tiếp tục xây dựng và từng bước hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam. Đó là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, đưa đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa" [24, tr. Cùng với vấn đề này, nội dung về cải cách hành chính nhà nước tiếp tục được khẳng định trong Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII), Nghị quyết Trung ương khóa IX, khóa X và khóa XI của Đảng. Nhằm thể chế hóa các quan điểm của Đảng, Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã quy định: "Ủy ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định cụ thể về các CQCM thuộc UBND là: "cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và hướng dẫn tổ chức một số cơ quan chuyên môn. Gần đây, Nhà nước ta đã ban hành hai VBQPPL quan trọng là Nghị định số 171/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/9/2005 quy định về tổ chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh (nay được thay thế bởi Nghị định số 13/ 2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/02/2008 9 quy định về tổ chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh) và Nghị định số 172/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/9/2005 quy định về tổ chức CQCM thuộc UBND cấp huyện (nay được thay thế bởi Nghị định số 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/02/2008 quy định về tổ chức CQCM thuộc UBND cấp huyện). Nhờ vậy, CQCM ở hai cấp này đã từng bước được củng cố và kịp thời đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, chức năng về quản lý ngành, lĩnh vực trong điều kiện đổi mới và hội nhập ở nước ta hiện nay. Song, đến nay các CQCM thuộc UBND chưa được pháp luật quy định thống nhất về tên gọi, cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò; chức năng của các CQCM chưa rõ ràng; tổ chức chưa thực sự hợp lý; bộ máy các CQCM cồng kềnh mà chưa có biện pháp giải quyết. Chính những quy định pháp luật về các CQCM chưa hoàn thiện, thiếu thống nhất, đồng bộ nên đã tạo ra những bất cập nhất định đối với tổ chức và hoạt động của cơ quan này. Trong khi đó, ở nước ta chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, đầy đủ và có hệ thống về lý luận và thực tiễn của các CQCM thuộc UBND. Trên thực tế, việc tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở các nước trên thế giới đều gắn liền với việc phân chia hành chính - lãnh thổ (thường có cơ quan hành chính và cơ quan đại diện). Các cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý những lĩnh vực của đời sống xã hội theo phân vạch địa giới hành chính nhất định, bảo đảm sự quản lý thống nhất và giữ mối quan hệ giữa địa phương, cơ sở với trung ương. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, các cơ quan hành chính có thể được tổ chức thành cơ quan chính quyền ở các đơn vị hành chính trung gian (như các nước Bắc Âu, Mỹ La tinh, Ấn Độ…), còn các nước Tây Âu thì chức năng quản lý địa phương lại do hai cơ quan (cơ quan hành chính và cơ quan tự quản) thực hiện [18, tr. Ở nước ta hiện nay, trong bộ máy chính quyền ở địa phương, UBND các cấp có vai trò quan trọng đối với quản lý nhà nước ở địa phương nhằm đảm bảo thi hành các VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của UBND.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ