Chương I : Sy hình thành lãnh thổ Việt Nam 3 ae at lak aaa a 4, Tai nguyên khoáng Chương Đặc điền tiên ni Việt Nam “Thiên nhiên nhiệt đi Ẩm gió mùa 6 arn ic ot gi mùa 7. Che hợp phần vÀ cảnh quan tnhiên ự nhiệt đổi Ẩm gió mòa phân hoá đa dạng phúc tạp 3. Sự phân hoá địa hình 9. Sự phức tạp của chế độ khí hậu - hây vã 1 , Sự đa dạng của lập phủ thổ nhường - sinh vật “Thiên nhiên chịu sự tác động sắc của con người 1%.- Sựiển đổi môi rvỡng và sự suy giảm ti uyên 14.
Bảo vệ lài i Chương1V : Dân cự 15. “Công đồng các dân tộc Việt Nam ló.- Sựphátuiễn dâng 17, Sựphẩn bố dân ov. l8, Ch cuộc sống. Lao động và việc làm.
Dd hj hos “Chương V : Địa lý các ngành kiah wf 21. Sự chuyển địch aaa nên kinh tế. Đặc điểm nên công nghiệp lý ngành trồng trọt. lý ngành chân nuôi 27, Dịa lý ngành thủy sin, 28.
Dịa lý ngành lâm nghiệp, 29, Su phiin hoá lãnh thổ nông nghiệp 31. Dặc điểm nền công nghiệp 2 3. Địa lý các ngành công nghiệp tọng điểm 4. “Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Địa lý ngành giao thông vận tải 37, Địa lý ngành thông ta liên lạc goa 39, Dia ly du eh “Chương VỊ : Các vấn để phát tiểu kinh tế vàng 40 Đặc đến các vàn động tăng 4.
Vấn để phát viễn nh Ể động bằng sông Hồng 42 Vind ănsổô đẳng kìng sông liỗng 43. Viấn để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ð đồng bÌng sông, 44. we a beg tực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long c các đồng bằng duyên hải miễn Trung, ai, Die đa trung du và miễn núi 48, ‘Vain dé khai thác vàng Đông BẮc. 49, Vain để khai thác vàng Tây Bắc 50.
Vấn để khai thác Tây Nguyên. Vấn để khai thác Đông Nam Bộ. Biển và hải đảo 1. Ban Khoa học tự nhiên và lự nhiên kỳ thuật 1221 Lép 10: + Phd1: Mang vn dé kinh tế xã hội thế giới trong thời kỳ hiện đại : 1.
Đặc điểm chung của nên kinh tế - xã hội thế giới 1. Những sự thay đổi về lãnh thổ và về kinh tế - xã hội thế: „ 1:2_ Xu thế quốc tế hoá nến kinh tế - xã hội thế giới 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển và đang phát triển 2-1 _ Đặc điểm kinh tế xã hội của các nước phát tiể 2⁄2._ De điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát tiểi In I: Dja by kinh tế ~ sã hội một Số nước trên thế giới Hoa Kỳ 41 Dac điểm tự nhiên và dân cự, 4. Quá trình phái triển kinh tế v công nghiệp Hoa Kỳ 43 Nông nghiệp, giao thông ví dải thương mại và địch kiện tự nhiên và dẫn cự.
52 Nên kinh tế Pháp. NhậtBấn 61 ự nhiên và dân cứ .- Quá tình phát triển của nến kinh tế Nhật BÂn. Tìnhhình các ngành kinh ế Nhật ẩn Nea 8.1 Khái quấLvề LiÊn Bang Nga 3⁄2ˆ Quá trình phát triển của nên kinh tế Lí Đang Nga 9.1 Điễu kiện tự nhiên và dân cự 9. Kinhi Trung Quốc.
Kháiquấtvề Ấn Dộ 10.2 Quá tình pháttiển kinh tế của Ấn Độ " i Khái quát về Thái Lan “Quá tình phát iển kinh ế của Thái Lan 2 Khái quát về Malaixia “Quá tình phát triển kinh tế của Malaidia. B Khái quát vẻ Ban. Dac điểm và tình hình phát triển nên kinh tế Braxin + Chương: Những đặc điểm chính về về ta lý tài nguyên, thiên nhiên và con người Việt Nam 1. Những độc điểm chung về tài nguyên thiên nhiên 3.
Các loại ài nguyên thiên nhiên chủ yếu 4. Dinew + _ Chương II: Những vấn để phát triển kinh tế- xã hội A. _ Những vấn để phát triển xã hội Những vấp để ch mag nghiệp. Vain dé phát triển ng: `Yn dễ phát triển ngành chăn nuôi.
Đánh bất và nuôi trồng thấy sẵn 8. Cơ cấu ngành công nghiệp. Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp. 10, Gino thong vận tải và thôngn liên lạc 1 , Kinhtế đổi ngọại 1L Những vấn để phái triển xã đội.
12, Lao động và việc làm 13, Vấp để đô thịho£ + _ Chương HH: Những vấn đễ phát uiển kính tế - xãhội của vùng 'Vấn đễ phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. Vấn để dân sổ ở đồng bằng sông Hồng. Vain d8 sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Citu Long 18, Vaid wong tye He pin 9 abng Dd sO Cửa Losg 19. thác các nh ve biển 21.
Vấn thác trung du và miỄn nói phía Đắc. Vấn dễ khai thác Tây Nguyên 2. thác Dong Nam Bộ 24 vùng hiển và hãi đảo Đại Học Sư Phạm Thành phổi con Hp vesungnền v 10 mới được Khoa Dịa Lý tường Dại Học Sư Phạm Hà Nội ï và Viện Khoa Học Giáo Dục đưa vào rong quá trình dự thảo sách phân ban. Chương trình.
đào tạo vì thế chưa phù hợp với yêu cầu đào tạo giáo viên địa lý PTTH cho các trường TTII phân ban sau năm 2000 về các môn Cơ sở Dịa lý kinh tế xã hội, Địa ý kinh tế thế giới, Địa lý kinh tế Việt Nam bo lao, Hiện nay Khoa Dịa Lý có ba chuyên ngành đào tạo : địa lý tự nhiên địa lý kinh tế - xã hội và phương pháp dạy học đị lý 'Các chh n ngành này có cương ình đào tạo riêng và có mpi dung đảo tạo tiêng. Giữa các chuyên ngành không có mối quan hệ với nhau tron quá tình đão Iạo một sinh viên. từ khi trắng tuyển đại học đến khi tốt nghiệp thành một giáo viên địa l* — TRUYỆN. Jve EMicc Sung oceans Sau khí sinh viên trúng tuyển vào Khoa Địa Lý , các em lần lượt học từng bộ môn của các chuyên ngành địa lý cho đến khi tối nghiệp ra trưng n „do quy định thời gian rộng ri, giảng viên mổi bộ môn đi đưa vào bài giảng của mình tất cả mọi kiến thức chuyên sâu và chuyên.
ngành của bộ môn mình phụ uách. Do đó , Khoa Dja Lý trường Đại Học. Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã xác lập một khuynh hướng đào tạo. các chuyên viên địa lý có kiến thức tổng hợp và chuyên sâu các ngành khoa.
học bộ phận của địa lý. Vì chuyên sâu , nên tính địa lý của các bộ môn. iẩm đi rõ rệt và mối quan hệ giữa các bộ môn không được chú ý đến. *ˆ Chuyên ngành địa lý tự nha “Trang bị cho sinh viên những kiến thức của Địa lý tự nhiên đại cw0ng Địa lý tự nhiên các châu lục và Địa Lý tự nhiên Việt Nam Nội dung kiến thức và cấu trúc chương trình các bộ môn chuyên.
rảnh Địa lý tự hiên không có sự thay đổi ào dáng kỂ _ th nôn 4:0 Kore 8 rug co sinh in nhang iế tức la Cosd Di i địa lý kinh bể Dã và đulý kinh tế Việt Nam. Ng nt uh hp hj 80 a thế đổi mới diễn ra tà diệu cả về kinhtế và xã hội rên toàn thể giới, kể cả các nước phát tiỂn cao Trong nước „ dưỡng lối xây dựng nến kinh ế - xã hội mới của Đẳng và Nhà nước ra đời, đồng thời đường lối đối agoại “ Việt Nam muốn làm bạn. với tất các nưđc " được thự h lý kinh tế - xã hội đã hyển og ip ip ty wl dng, inh): 1 Kh pie I vt xg diag cla mda be Nhin vin xã hội vào chương tình đào tạo qua việc đưa vào nội dung giảng dạy Việc nghiên cửu cơ cấu xã hội (trơngđó có sự phát triển dân số, các cẩu thành đân tộc „ „ Việc làm, quần cự.) và (ổ chức xã hội đặt ra không kém phần quan trọng so với việc liên hệ ndy sinh giữa xã hội và kínhtế kinh tế và xã hội ngày càng phức lạp và ngày càng có ý nghĩa quy dịnh lẫn nhau nhọn của toàn cấu để xã) dọn ác duyên đo goi Vấn shea trường, vấn để dẫn số, vấn sẻ _ chức lại nên kinh tế trước tác động của cách mạng khoa học kỹ thật sx hình thành các loại hình lãnh thổ mới ( Khu công nghiệp mới, tho thể mi tử ish he gyda ~ _ Địa lý kinh tế Việt Nam: -+_ Nghiên cổu các ngành kinh ế ra đời khi cơ chế kinh tế mới phát triển. địc biệt là xây dựng cơ sở lý thuyết vÀ hệ phương pháp ngàn ch y „ gẲn đây , sinh viên được ưa pie ae A conti in những vấn để kinh tế - xã hội thế "hương pháp dạy hoc dia tf: Ta 8 bi cbo học sinh bệ thống các phương phép day hoc dia If 3 I (trước khi tiến hành phần ban ).
TW năm 1991, nội dung tig Sy og pp ny Dee ge seg thine go ea hỳ học địa lý phân ban rong phẫn cụ thể của bộ môn "Tuy đã có giáo trình thống nhất của NXD Giáo Dục nhưng các giảng viên tường Đại Học Sự Phạm Thành phố Hỗ Chí Minh xuất phát từ thực tiễn , đã hình thành những bài giảng đêng của mình cho phò hợp với đối tượng sinh viên. đồng thời để thực hiện được vấn để cập nhật hoá kiến thức cho sinh viên. Chính vì thế, nội* đøng đào tạo so với quy định toc của M,BO Ds môn Địa Lý kinh tế thể giới mà cả tosg bộ môn Dịa lý kinh tế Việt nam , đc biệtlà tong vấn để phân vùng *_ Trường Đại Học Kinh TẾ Thành phố Hỗ Chí Minh có nội dung ‘Alo igo thiên về quản lý kinh tế nên trøag các giáo tình Địa lý kinh tế thế ii Địa lý kinh tế Việt Nam , môn Địa Lý được trình bày theo quan điểm : phân tích quá trình tăng trường và phát triển kinh tế, phân tích các hình thức. tổ chức sản xuất.
“Trong khi tường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hỗ Chí Minh có nội dụng đào tạo thiên về giáo dục PITH nên chứ trọng không chỉ phân ích “quá tình tăng trường và phát triển kinh tế, phân ích các hình thức tổ chức sản xuất, mà còn đi sâu vào phát hiện các quy luật phân bổ sẵn xuất và sự phân bố sẵn xuất trên lãnh thổ.