Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là tỉnh đất rộng người đông với quy mô dân số năm 2009 đạt 3,405 triệu người, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm tới 89,5% và lao động nông lâm thủy sản chiếm 71% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Với tổng diện tích tự nhiên 1.111.341 ha trải dài trên 27 đơn vị hành chính cấp huyện cùng 584 xã, kinh tế nông nghiệp luôn giữ vị thế trụ cột trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Sau giai đoạn dài áp dụng mô hình tập thể hóa tập trung quan liêu bao cấp từ năm 1958 đến năm 1980 khiến sản lượng lương thực suy giảm nghiêm trọng từ 599.000 tấn năm 1975 xuống còn 435.000 tấn năm 1980, vấn đề cấp bách đặt ra là phải đổi mới toàn diện mô hình kinh tế hợp tác.

Luận văn tập trung nghiên cứu tiến trình đổi mới mô hình hợp tác trong nông nghiệp và nông thôn Thanh Hóa giai đoạn 1986 – 2010. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là dựng lại bức tranh lịch sử chân thực, phân tích sự chuyển dịch từ hợp tác xã kiểu cũ sang mô hình hợp tác xã dịch vụ tự chủ gắn với kinh tế hộ gia đình, đồng thời đánh giá khách quan những chuyển biến tích cực cùng các hạn chế nảy sinh. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Thanh Hóa xuyên suốt 25 năm đổi mới, làm rõ hai giai đoạn bản lề: bước đầu đổi mới (1986 – 1996) và đẩy mạnh chuyển đổi theo luật định (1997 – 2010). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ lịch sử kinh tế xác đáng, đóng góp cơ sở dữ liệu phục vụ hoạch định chính sách kinh tế tập thể và nâng cao hiệu quả hoạt động cho hơn 2.000 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là lý luận về các hình thức hợp tác sản xuất từ giản đơn đến phức tạp và Chính sách kinh tế mới của Lênin về nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, phát triển từ thương mại dần đi vào sản xuất. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về phong tràu hợp tác xã được thể hiện trong tác phẩm Đường cách mệnh năm 1927 và tác phẩm Về cách mạng xã hội chủ nghĩa năm 1976 giữ vai trò kim chỉ nam lý luận xuyên suốt. Đề tài cũng tiếp thu có chọn lọc lý thuyết kinh tế nông hộ của Alexander Chayanov và các mô hình tổ chức hợp tác nông nghiệp hiện đại. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ, mô hình tập thể hóa toàn diện, kinh tế hộ nông dân tự chủ và mô hình hợp tác xã dịch vụ kiểu mới.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm hệ thống văn kiện Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa qua các thời kỳ, số liệu từ Cục Thống kê Thanh Hóa các năm 1965, 1997, 2009, cùng các báo cáo chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện quá trình chuyển đổi một cách khách quan trong tiến trình thời gian 1986 – 2010.

Để lượng hóa hiệu quả chuyển đổi, tác giả tiến hành điều tra thực địa với cỡ mẫu khảo sát gồm 38 hợp tác xã được chia tách từ 15 hợp tác xã quy mô toàn xã trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù: vùng đồng bằng chiếm 14,61% diện tích, vùng ven biển chiếm 9,95% và vùng trung du miền núi chiếm 75,44% diện tích. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chân thực lịch sử, đồng thời cung cấp các kiểm định định lượng chính xác về sự biến động hiệu quả dịch vụ công ích trước và sau khi chia tách hợp tác xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 1988 – 1995 ghi nhận xu hướng chia tách quy mô hợp tác xã từ cấp xã xuống cấp thôn diễn ra rầm rộ nhằm giảm bớt sự cồng kềnh. Toàn tỉnh tăng từ 1.798 hợp tác xã năm 1988 lên 2.047 hợp tác xã năm 1995, trong đó loại hình quy mô thôn chiếm tỷ trọng áp đảo 69,9% với 1.431 đơn vị, còn hợp tác xã toàn xã giảm xuống chỉ còn 287 đơn vị chiếm 14,0%.

Thứ hai, việc chuyển đổi cơ chế quản lý theo tinh thần Nghị quyết 10 năm 1988 và Chỉ thị 15-CT/TU đã xác lập vị thế tự chủ cho kinh tế hộ, tạo động lực sản xuất mạnh mẽ giúp tổng sản lượng lương thực toàn tỉnh từ mức trì trệ những năm 1980 bứt phá đạt 722.700 tấn năm 1982 và vượt mốc 800.000 tấn năm 1985.

Thứ ba, giai đoạn 1997 – 2010 đánh dấu bước chuyển mình theo Luật Hợp tác xã năm 1996 và năm 2003, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cơ giới hóa nông nghiệp. Số lượng máy kéo nhỏ nông thôn tăng vọt gấp 5,58 lần từ 1.067 chiếc năm 1996 lên 5.955 chiếc năm 2004; phương tiện tàu thuyền cơ giới đánh bắt hải sản tăng từ 3.700 chiếc lên 5.868 chiếc.

Thứ tư, khảo sát 38 hợp tác xã chia tách cho thấy mặt trái của sự phân tán nguồn lực khi chất lượng dịch vụ sụt giảm: diện tích được phục vụ phòng trừ sâu bệnh giảm mạnh từ 91,5% xuống còn 73,0%, diện tích được tưới tiêu chủ động giảm từ 98,0% xuống 94,0%, và lượng phân bón cung ứng giảm từ 172 kg/ha xuống 142 kg/ha.

Thảo luận kết quả

Sự thành công bước đầu của công cuộc đổi mới bắt nguồn từ việc thừa nhận quyền tự chủ kinh tế của hộ gia đình theo Luật Đất đai năm 1993 và Nghị định 64/CP, giúp nông dân trực tiếp làm chủ tư liệu sản xuất và hưởng trọn thành quả vượt khoán. Tuy nhiên, tình trạng suy giảm tỷ lệ cung ứng dịch vụ tại các hợp tác xã chia tách nhỏ lẻ phản ánh hạn chế cố hữu về vốn quỹ, trang thiết bị và năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ cơ sở vốn có trình độ chuyên môn chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp của giáo sư Phạm Như Cương và giáo sư Đào Thế Tuấn, khẳng định việc chia tách hành chính đơn thuần không thể thay thế cho bản chất chuyển đổi mô hình dịch vụ theo cơ chế thị trường. Để biểu đạt trực quan và thuyết phục các phát hiện trên, dữ liệu có thể được mô tả tối ưu thông qua một biểu đồ cột kép biểu diễn tương quan giữa số lượng hợp tác xã và quy mô diện tích canh tác giai đoạn 1988 – 1995, song hành cùng bảng ma trận đối sánh tỷ lệ đáp ứng 8 khâu dịch vụ nông nghiệp của 38 hợp tác xã mẫu trước và sau thời điểm điều chỉnh cơ cấu.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cơ cấu và hợp nhất các hợp tác xã quy mô thôn bản manh mún thành các hợp tác xã liên thôn, liên xã có quy mô vốn hoạt động tối thiểu đạt 500 triệu đến 1 tỷ đồng, phấn đấu giai đoạn 2011 – 2015 hoàn thành sáp nhập hoặc giải thể 100% các hợp tác xã chỉ tồn tại trên danh nghĩa, do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo trực tiếp.

Hai là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ quản lý bằng việc thực hiện đề án đào tạo 100% cán bộ chủ chốt gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và Kế toán trưởng đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp kinh tế hoặc nông nghiệp trở lên trong giai đoạn 2011 – 2015, do Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa chủ trì liên kết với Trường Chính trị tỉnh triển khai.

Ba là, thúc đẩy mô hình liên kết bốn nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông nhằm phát triển chuỗi giá trị hàng hóa nông sản, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp chủ lực được bao tiêu qua hợp tác xã đạt trên 45% vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020, do Sở Công thương phối hợp Hội Nông dân tỉnh điều phối.

Bốn là, kiện toàn chính sách tài chính tín dụng thông qua việc nâng quy mô Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh lên mức 50 tỷ đồng mỗi giai đoạn 3 năm, tạo điều kiện cho 100% hợp tác xã đủ tiêu chuẩn được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất dưới 5%/năm để đầu tư cơ giới hóa và công nghệ bảo quản sau thu hoạch giai đoạn 2011 – 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng và Kinh tế phát triển. Đối tượng này có thể sử dụng luận văn như một công trình tham chiếu học thuật giàu giá trị với chuỗi số liệu thực chứng độc quyền về nông thôn Thanh Hóa qua hơn 50 năm lịch sử từ 1955 đến 2010.

Thứ hai, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn và Liên minh Hợp tác xã. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn sắc bén để xây dựng các đề án phát triển kinh tế tập thể, tái cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện.

Thứ ba, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp trên toàn quốc. Thông qua các bài học lịch sử về quản trị điều hành, quản lý vốn quỹ và chuyển đổi dịch vụ trong luận văn, các nhà quản lý hợp tác xã sẽ nhận diện được những rủi ro khi tổ chức sản xuất phân tán và xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ hiệu quả.

Thứ tư, giảng viên và sinh viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học xã hội. Luận văn là nguồn tư liệu chuyên khảo chất lượng cao phục vụ trực tiếp công tác biên soạn giáo trình, giảng dạy các học phần lịch sử kinh tế Việt Nam, xã hội học nông thôn và phát triển cộng đồng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Bối cảnh lịch sử nào thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình hợp tác xã tại Thanh Hóa từ sau năm 1986? Mô hình hợp tác xã tập thể hóa giai đoạn 1958 – 1980 lâm vào khủng hoảng sâu sắc khiến sản lượng lương thực giảm từ 599.000 tấn năm 1975 xuống 435.000 tấn năm 1980, lương thực đầu người chỉ còn 227 kg. Thực tế này buộc Đại hội Đảng VI năm 1986 và Nghị quyết 10 năm 1988 phải đổi mới toàn diện, xóa bỏ bao cấp và trao quyền tự chủ cho hộ nông dân.

Chỉ thị 100 năm 1981 và Nghị quyết 10 năm 1988 tạo đột phá gì cho nông nghiệp địa phương? Chỉ thị 100 trao quyền chủ động 3 khâu cho xã viên, giúp sản lượng lương thực năm 1982 đạt kỷ lục 722.700 tấn. Nghị quyết 10 năm 1988 tiếp tục đột phá khi giao khoán đất ổn định 10 đến 15 năm, khẳng định kinh tế hộ là đơn vị tự chủ, nâng sản lượng lương thực toàn tỉnh vượt 800.000 tấn vào năm 1985.

Vì sao số lượng hợp tác xã tại Thanh Hóa lại tăng mạnh trong giai đoạn 1988 – 1995? Giai đoạn này diễn ra quá trình chia tách hợp tác xã quy mô lớn cấp xã thành quy mô thôn nhỏ gọn để khắc phục tình trạng cồng kềnh, khiến tổng số hợp tác xã tăng từ 1.798 năm 1988 lên 2.047 năm 1995, trong đó hợp tác xã thôn chiếm 1.431 đơn vị tương đương 69,9% tổng số.

Luật Hợp tác xã năm 1996 và 2003 đã thay đổi căn bản điều gì ở các cơ sở nông thôn? Luật xác lập tư cách pháp nhân bình đẳng, chuyển hẳn từ mô hình quản lý tập trung sang mô hình dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Quá trình này thúc đẩy đầu tư cơ giới hóa, nâng số lượng máy kéo nhỏ từ 1.067 chiếc năm 1996 lên 5.955 chiếc năm 2004 và nâng tỷ lệ hộ dùng điện lưới đạt 91% năm 2009.

Những hạn chế cốt lõi của hợp tác xã nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 1986 – 2010 là gì? Hạn chế nổi bật là việc chia tách manh mún làm giảm tỷ lệ dịch vụ phòng trừ sâu bệnh từ 91,5% xuống 73,0% tại 38 hợp tác xã khảo sát, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu vốn quỹ và tỷ lệ cán bộ quản trị có trình độ chuyên môn cao đẳng hoặc đại học chỉ đạt dưới 6%.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách toàn diện và khoa học tiến trình đổi mới mô hình hợp tác nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 1986 – 2010 từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường.
  • Công trình làm sáng tỏ bước chuyển mang tính quy luật từ mô hình tập thể hóa chỉ huy sang mô hình hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ tự chủ.
  • Đề tài cung cấp hệ thống chứng cứ lịch sử và định lượng xác đáng qua 25 năm, chứng minh năng lực bứt phá sản lượng lương thực từ 435.000 tấn lên trên 800.000 tấn.
  • Phân tích sâu sắc những mặt tồn tại về quy mô phân tán, chất lượng dịch vụ sụt giảm tại 38 hợp tác xã cơ sở và sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm phát triển kinh tế tập thể trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là bổ sung khoảng trống nghiên cứu lịch sử địa phương bằng một công trình chuyên khảo hệ thống, giàu hàm lượng tư liệu thực chứng. Bước tiếp theo cho các nghiên cứu tương lai là mở rộng đánh giá giai đoạn sau năm 2010 gắn liền với Luật Hợp tác xã năm 2012 và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo toàn văn công trình để khai thác sâu hơn kho tàng dữ liệu lịch sử kinh tế nông nghiệp quý giá này.