Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.101) của nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Bình, thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Cúc và TS. Nguyễn Từ, mang tiêu đề: "Phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, liên kết giữa doanh nghiệp (DN) và hộ nông dân (HND) đóng vai trò thiết yếu nhằm chuyển dịch từ phương thức sản xuất nhỏ lẻ, tự phát sang quy mô hàng hóa lớn gắn với chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Các chủ trương của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988), Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP đã đặt nền móng pháp lý thúc đẩy liên kết gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng cánh đồng lớn.
Tuy nhiên, tại tỉnh Thái Bình – địa bàn trọng điểm nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, quá trình liên kết vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng liên kết còn khiêm tốn; quy mô manh mún; tính ổn định chưa cao; tỷ lệ áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng như VietGAP, GlobalGAP, USDA, ACO, OFC còn hạn chế; hiện tượng phá vỡ hợp đồng khi giá cả biến động còn xảy ra; cơ chế chia sẻ rủi ro và lợi ích chưa đồng bộ. Thực tế đến năm 2020, toàn tỉnh chỉ có hơn 200 cánh đồng sản xuất tập trung có hợp đồng bao tiêu sản phẩm với diện tích trên 14.000 ha (chủ yếu là lúa chiếm 13.000 ha), trong khi tổng số cánh đồng lớn là 479 với diện tích gần 14.000 ha. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng và nhận diện các nhân tố tác động đến quyết định liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp tại Thái Bình là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Thái Bình; đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển mối liên kết, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Luận giải, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2022.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển liên kết bền vững giữa doanh nghiệp và hộ nông dân tại tỉnh Thái Bình.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và lý thuyết nào chi phối việc phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp?
- Thực trạng phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong lĩnh vực trồng trọt ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2022 diễn ra như thế nào, tồn tại những hạn chế gì và chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân và doanh nghiệp đã, đang và chưa tham gia liên kết sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào liên kết trong lĩnh vực trồng trọt (các hình thức, quy mô, kết quả, nhân tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển liên kết).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 - 2022; số liệu sơ cấp khảo sát từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các công trình và tác giả tiêu biểu được điểm luận |
| Lý luận về liên kết kinh tế nói chung |
Quốc tế: Bella Balassa (1961), Adam Smith (1776/1997), Albert Hirschman Otto (1958), Michael E. Porter (2009), Johann Kirten & Kurs Sartorius (2002), Pratap S. Birthal (2007), Parvin & Akteruzzaman (2012). Việt Nam: Dương Bá Phượng (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Vũ Trọng Khải (2009), Nguyễn Minh Phương (2013), Phùng Giang Hải (2015), Bùi Đức Hùng (2016), Phan Thị Dung (2008), Trần Hữu Cường (2009), Nguyễn Cúc (2018), Vũ Đức Hạnh (2015). |
| Phát triển liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân |
Quốc tế: Ola Smith và cộng sự (2004), Alan Johson (2005), Nicholas Minot (2009), Sachiko Miyata và cộng sự (2009), Ian Scoones và cộng sự (2016). Việt Nam: Trần Văn Hiếu (2002), Nguyễn Hữu Bình (2003), Nguyễn Từ (2004), Hồ Quế Hậu (2012), Chi Mai (2013), Lê Khương Ninh (2015), Đỗ Thị Nga & Lê Đức Niêm (2016), Nguyễn Thị Thúy Vinh (2016), Đỗ Hoài Nam (2017), Nguyễn Vĩnh Thanh (2017), Lê Thị Phượng (2016), Tâm Anh (2021), Hồng Trà (2021). |
| Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết nông nghiệp |
Quốc tế: Margarita Velandia và cộng sự (2009), Munyati Vincent Tinashe và cộng sự (2013), Patrice (2013), Odunze và cộng sự (2015), Fridah Kagwiria & Nathan Gichuki (2017). Việt Nam: Đỗ Quang Giám & Trần Quang Trung (2013), Hồ Quế Hậu (2013), Lưu Tiến Dũng (2015). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến vai trò, hình thức liên kết dọc - ngang và hiệu quả kinh tế của hợp đồng nông sản, song phần lớn nghiên cứu tại Thái Bình mới chỉ dừng lại ở các bài viết phản ánh kinh nghiệm đơn lẻ, mang tính chất trao đổi mô hình cụ thể của Hợp tác xã hay Hội phụ nữ. Vẫn còn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng, đặt trọng tâm vào ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình, đồng thời vận dụng khung lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng để định lượng mức độ tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan tới quyết định tham gia liên kết của hộ nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phối hợp các lý thuyết nền tảng kinh tế và hành vi:
- Lý thuyết phân công lao động xã hội và liên kết nông - công nghiệp: Luận giải quy luật tất yếu của hợp tác sản xuất, phân tích tính thời vụ, sự chuyển dịch cơ cấu và sự liên kết giữa công nghiệp chế biến với nông nghiệp (Karl Marx; Chu Hữu Quý; Nguyễn Từ, 2009).
- Lý thuyết lợi thế so sánh: Dựa trên tư tưởng chi phí cơ hội của David Ricardo (1772 - 1823) và Gottfried Haberler (1936), giải thích động lực chuyên môn hóa sản xuất nông sản hàng hóa theo vùng địa lý để tối ưu hóa nguồn lực.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB): Kế thừa mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991; Venkatesh và cộng sự, 2003; Linan & Chen, 2009; Bird, 1988; Gird & Bagraim, 2008).
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến Quyết định liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp, tương ứng với 6 giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết H1: Thái độ đối với hành vi có ảnh hưởng tích cực đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Giả thuyết H2: Quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Giả thuyết H3: Kiểm soát hành vi cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Giả thuyết H4: Điều kiện thuận lợi có ảnh hưởng tích cực thuận chiều đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Giả thuyết H5: Năng lực có ảnh hưởng tích cực đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Giả thuyết H6: Nguồn vốn có ảnh hưởng tích cực đến liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình, số liệu thống kê ngành nông nghiệp, niên giám thống kê, các tạp chí khoa học chuyên ngành, văn bản chính sách của Chính phủ và UBND tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022. Phương pháp lấy mẫu là phi xác suất thuận tiện đối với các hộ nông dân và doanh nghiệp (đã, đang và chưa tham gia liên kết) tại Thái Bình thông qua phát phiếu trực tiếp và gửi phiếu trực tuyến (Email, Zalo, Facebook).
- Phương pháp phân tích:
- Định tính: Phân tích văn bản, tổng hợp tài liệu, so sánh và phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp để xác định mô hình và hiệu chỉnh bảng hỏi.
- Định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê (Excel, SPSS) để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết H1 - H6.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu, lý thuyết nền tảng và mô hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến liên kết kinh tế, hợp đồng nông nghiệp và các yếu tố cấu thành hành vi liên kết. Trên cơ sở tổng quan các lý thuyết kinh tế cổ điển (phân công lao động, lợi thế so sánh) và lý thuyết hành vi (TRA, TPB), tác giả nhận định liên kết nông nghiệp là một hành vi có kế hoạch xuất phát từ động cơ kinh tế và xã hội. Chương này thiết lập mô hình nghiên cứu bổ sung các nhân tố đặc thù (Điều kiện thuận lợi, Năng lực, Nguồn vốn) bên cạnh các biến cốt lõi của TPB (Thái độ, Quy chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi cảm nhận), làm căn cứ cho việc kiểm định giả thuyết ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về liên kết và phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm bản chất về doanh nghiệp nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân, liên kết kinh tế và phát triển liên kết. Tác giả phân định hai hình thức liên kết cơ bản:
- Liên kết ngang: Hợp tác giữa các hộ nông dân hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm quy tụ diện tích, thống nhất quy trình sản xuất trên cánh đồng lớn.
- Liên kết dọc: Hợp tác theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, thu hoạch đến bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và nông dân.
Chương này xác lập các nguyên tắc liên kết (tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ rủi ro) và xây dựng hai nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển liên kết:
- Nhóm chỉ tiêu về số lượng: Diện tích đất tham gia liên kết, số lượng hộ nông dân tham gia, số lượng doanh nghiệp liên kết, sản lượng và giá trị nông sản tiêu thụ qua hợp đồng.
- Nhóm chỉ tiêu về chất lượng: Mức độ tuân thủ quy tắc ràng buộc và hợp đồng kinh tế, tỷ lệ áp dụng tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, OCOP, tiêu chuẩn hữu cơ), mức gia tăng thu nhập của hộ nông dân và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về sản xuất nông nghiệp và thực trạng liên kết tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2022:
- Tình hình sản xuất trồng trọt: Giai đoạn 2016 - 2020, giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng bình quân 1,52%/năm. Năm 2020, diện tích trồng trọt liên kết sản xuất - tiêu thụ đạt trên 14.200 ha; toàn tỉnh có 479 cánh đồng lớn với quy mô gần 14.000 ha (tăng 302 cánh đồng so với năm 2015).
- Thực trạng liên kết qua hợp đồng: Số lượng cánh đồng sản xuất tập trung có hợp đồng bao tiêu sản phẩm thực tế với doanh nghiệp đạt trên 200 cánh đồng (chủ yếu là diện tích lúa với 13.000 ha/năm, phần còn lại là cây màu). Mối liên kết đã giúp nhiều nông hộ ổn định đầu ra và nâng cao thu nhập so với canh tác tự do.
- Kết quả phân tích định lượng: Thông qua dữ liệu khảo sát sơ cấp, chương này công bố các bảng thống kê mô tả đặc điểm mẫu chủ hộ, lợi nhuận doanh nghiệp, mức độ tiếp cận chính sách và các khó khăn thực tế. Đồng thời, kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson và phương trình hồi quy tuyến tính đã khẳng định sự phù hợp của mô hình và đo lường mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố đến quyết định liên kết của hộ nông dân.
- Hạn chế và nguyên nhân: Liên kết còn thiếu tính bền vững; quy mô hợp đồng nhỏ lẻ; việc triển khai tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (USDA, ACO, OFC) chưa phổ biến; các điều khoản xử lý vi phạm hợp đồng còn lỏng lẻo; sự hỗ trợ từ chính sách Nhà nước theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP chưa phát huy tối đa hiệu quả tại cơ sở.
Chương 4: Giải pháp phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình
Chương 4 bám sát các định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: Nâng cao năng lực tài chính và quản trị chuỗi cung ứng; chủ động đầu tư công nghệ chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch; hoàn thiện các điều khoản hợp đồng kinh tế theo hướng minh bạch về giá thu mua và cơ chế chia sẻ rủi ro; mở rộng các chương trình chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ vốn vật tư cho hộ nông dân.
- Nhóm giải pháp đối với hộ nông dân: Nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể; chủ động tham gia các tổ hợp tác và hợp tác xã để tăng quy mô sản xuất; nghiêm túc tuân thủ quy trình canh tác an toàn và cam kết giao hàng theo hợp đồng; chuyển đổi tư duy từ sản xuất tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo tiêu chuẩn chất lượng.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thực thi hợp đồng nông sản; cải cách thủ tục tiếp cận nguồn vốn ưu đãi theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP; tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông nội đồng, logistics phục vụ vùng chuyên canh cánh đồng lớn; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và chứng nhận tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm của khái niệm phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường định hướng chuỗi giá trị.
- Mở rộng ứng dụng của Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp thông qua việc tích hợp thêm ba biến quan sát độc lập gồm Điều kiện thuận lợi, Năng lực và Nguồn vốn, tạo thành khung phân tích toàn diện để giải thích quyết định liên kết của nông hộ.
- Xác lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính phục vụ việc đánh giá sự phát triển mối liên kết nông nghiệp tại địa phương cấp tỉnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2022, chỉ rõ những điểm nghẽn về quy mô cánh đồng liên kết, cơ chế chia sẻ lợi ích và năng lực tuân thủ hợp đồng.
- Kiểm định và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối hành vi liên kết của nông dân, mang lại cơ sở thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng cho từng nhóm chủ thể (doanh nghiệp, hộ nông dân, chính quyền tỉnh Thái Bình và Chính phủ), phục vụ trực tiếp cho mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và tính bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung khảo cứu mối liên kết trong phân ngành trồng trọt (trọng tâm là cây lúa và cây màu); chưa đi sâu phân tích toàn diện các phân ngành nông nghiệp khác như chăn nuôi hay nuôi trồng thủy sản.
- Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Bình bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện trong khoảng thời gian nhất định (tháng 10 - 11/2022). Do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn so sánh liên tỉnh tại khu vực Đồng bằng sông Hồng hoặc áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô lớn hơn để tăng cường tính đại diện thống kê.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo cách thức vận dụng và mở rộng mô hình TPB trong phân tích kinh tế vi mô và hành vi nông hộ; quy trình xử lý dữ liệu kết hợp định tính và định lượng bằng SPSS.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy về quản trị chuỗi cung ứng nông sản, kinh tế phát triển nông thôn và tổ chức liên kết sản xuất.
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tham khảo các cứ liệu thực tế để điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, hoàn thiện cơ chế khuyến khích liên kết theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP tại tỉnh Thái Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng.
- Doanh nghiệp nông nghiệp: Định hình phương thức xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm, chính sách đầu tư vùng nguyên liệu và thiết lập cơ chế gắn kết bền vững với nông dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi tham gia liên kết của hộ nông dân?
Luận án sử dụng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991) mở rộng, kết hợp với Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975). Mô hình nghiên cứu kiểm định 6 nhân tố tác động đến quyết định liên kết: Thái độ đối với hành vi, Quy chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Điều kiện thuận lợi, Năng lực và Nguồn vốn.
2. Thực trạng quy mô cánh đồng lớn có hợp đồng bao tiêu tại Thái Bình giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận án, đến năm 2020, toàn tỉnh Thái Bình có 479 cánh đồng lớn với tổng diện tích gần 14.000 ha (tăng 302 cánh đồng so với năm 2015). Tuy nhiên, số lượng cánh đồng sản xuất tập trung có ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm chính thức với doanh nghiệp chỉ đạt trên 200 cánh đồng với diện tích khoảng trên 14.000 ha/năm (trong đó diện tích lúa chiếm 13.000 ha/năm).
3. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập bằng phương pháp và trong thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022. Khảo sát được tiến hành trên hai nhóm đối tượng gồm các hộ nông dân và doanh nghiệp (đã, đang và chưa tham gia liên kết) tại tỉnh Thái Bình bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi trực tuyến qua Email, Zalo, Facebook.
4. Luận án phân loại các hình thức liên kết kinh tế trong nông nghiệp như thế nào?
Luận án phân chia liên kết thành hai hình thức chủ yếu: liên kết ngang (sự hợp tác giữa các hộ nông dân thông qua tổ hợp tác, hợp tác xã để sản xuất tập trung theo quy trình chung) và liên kết dọc (chuỗi liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp qua các khâu cung ứng đầu vào, sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ).
5. Những rào cản chính làm giảm tính bền vững của hợp đồng liên kết tại Thái Bình là gì?
Các rào cản chính gồm có: quy mô sản xuất còn manh mún, nông dân sản xuất nhỏ khó đáp ứng ngay các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt; việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (USDA, ACO, OFC, GlobalGAP) còn hạn chế; hiện tượng vi phạm hợp đồng khi giá nông sản ngoài thị trường biến động; thiếu chế tài pháp lý ràng buộc chặt chẽ và chính sách hỗ trợ chia sẻ rủi ro giữa doanh nghiệp và nông dân chưa đồng bộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Bình đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) mở rộng, luận án đã lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định liên kết của nông hộ trong phân ngành trồng trọt giai đoạn 2018 - 2022. Các kết quả phân tích thực trạng và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học thiết thực nhằm hoàn thiện cơ chế liên kết chuỗi giá trị và thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững tại địa phương.