BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN VŨ THUỲ DƢƠNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN VŨ THUỲ DƢƠNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Báo chí học Mã số : 9 32 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ THOA 2. HOÀNG ANH HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác. H N i, ng y tháng năm 2018 Tác giả luận án Vũ Thuỳ Dƣơng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ tình cảm quý trọng và tri ân TS. Nguyễn Thị Thoa và PGS,TS. Hoàng Anh là 2 cán bộ hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đơn vị thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu sinh. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cơ quan báo chí, các biên tập viên; các sinh viên, giảng viên giảng dạy chuyên ngành báo chí của 3 trƣờng: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, lấy số liệu viết luận án. Xin cảm ơn các đồng nghiệp của Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tích cực hỗ trợ giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi tri ân sự hỗ trợ của gia đình và ngƣời thân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án. Trân trọng biết ơn! H N i, ng y tháng năm 2018 Tác giả luận án Vũ Thuỳ Dƣơng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTV : Biên tập viên CĐR : Chuẩn đầu ra CTĐT : Chƣơng trình đào tạo ĐVHT : Đơn vị học trình ĐH KHXH&NV HN : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội ĐH KHXH&NV TPHCM : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh GV : Giảng viên HVBC&TT : Học viện Báo chí và Tuyên truyền NKBC : Năng khiếu báo chí PV : Phóng viên PTĐT : Phƣơng thức đào tạo PVS : Phỏng vấn sâu PTTH : Phát thanh truyền hình SV : Sinh viên TC : Tín chỉ TBT : Tổng biên tập DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Điểm số trung bình đánh giá CĐR của CTĐT báo chí .2: Đánh giá nội dung CTĐT của 3 trƣờng .3: Điểm số trung bình đánh giá sự phân chia thời lƣợng của mỗi phƣơng pháp trong từng khối kiến thức .4: Tỷ lệ các hình thức thực hành trong CTĐT BTV báo chí .5: Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo báo chí .6: Đánh giá về chất lƣợng thƣ viện tại cơ sở đào tạo báo chí . 172 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhận thức của SV về vị trí việc làm .2: Mục tiêu chuẩn đầu ra .3: Hình thức xét tuyển ngành Báo chí .4: Tỷ lệ khối kiến thức đại cƣơng so với tổng khối lƣợng CTĐT .5: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức đại cƣơng chiếm 1/3 tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .6: Tỷ lệ khối kiến thức cơ sở ngành so với tổng khối lƣợng CTĐT .7: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức cơ sở ngành chiếm ¼ tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .8: Tỷ lệ khối kiến thức chuyên ngành so với tổng khối lƣợng CTĐT .9: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức chuyên ngành chiếm 1/3 tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .10: Đánh giá chất lƣợng giảng viên báo chí .11: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá mức độ sử dụng thiết bị giảng dạy của giảng viên (%) .12: Mức độ mời giảng viên từ các cơ quan báo chí (%) .13: Các hình thức giúp đỡ, hỗ trợ, tƣ vấn giải đáp cho sinh viên .14: Đánh giá chất lƣợng của các hình thức giúp đỡ, hỗ trợ và tƣ vấn SV(%).15: Phƣơng pháp giảng dạy trong CTĐT cử nhân báo chí .16: Các hình thức hỗ trợ sinh viên thực hành nghiệp vụ .17: Đánh giá hiệu quả của các hình thức hỗ trợ thực hành nghiệp vụ .18: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá thời gian kiến tập, thực tập (%).19: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn đại cƣơng (%) .20: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn cơ sở ngành (%) .21: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn chuyên ngành (%) . 168 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU . 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . 10 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ . Một số khái niệm cơ bản . Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận nghiên cứu về đào tạo và PTĐT BTV báo chí . Các yếu tố tác động và sự cần thiết đổi mới PTĐT BTV báo chí hiện nay . 82 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BÁO CHÍ HIỆN NAY. Khái quát các cơ sở đào tạo báo chí ở Việt Nam hiện nay . Khảo sát thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay . Đánh giá thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay . 173 Chƣơng 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI . Những vấn đề đặt ra cần phải đổi mới phƣơng thức đào tạo biên tập viên báo chí ở nƣớc ta hiện nay . Đề xuất giải pháp đổi mới phƣơng thức đào tạo biên tập viên báo chí trong thời gian tới . 227 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI . 230 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1. Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển xã hội là mục tiêu chung nhất của giáo dục. Luật Giáo dục đại học năm 2012 xác định: “Đ o tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân t i; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã h i, bảo đảm quốc phòng, an ninh v h i nhập quốc tế; b Đ o tạo ngư i học c phẩm ch t chính tr , đạo đức; c kiến thức, k năng thực h nh ngh nghiệp, năng lực nghiên cứu v phát triển ứng dụng khoa học v công nghệ tư ng xứng với tr nh đ đ o tạo; c sức kh e; c khả năng sáng tạo v trách nhiệm ngh nghiệp, thích nghi với môi trư ng l m việc; c thức phục vụ nhân dân Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục là một mục tiêu lớn và đã đƣợc Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khẳng định: “Đối với giáo dục đại học, tập trung đ o tạo nhân lực tr nh đ cao, bồi dưỡng nhân t i, phát triển phẩm ch t v năng lực tự học, tự l m gi u tri thức, sáng tạo c a ngư i học Điều này đã thể hiện rõ ý chí và quyết tâm không chỉ của Đảng, Nhà nƣớc hay của ngành giáo dục, mà là ý chí, nguyện vọng và quyết tâm của toàn dân tộc. Đi sâu và mỗi cấp học, việc đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục lại có tính đặc trƣng đòi hỏi mỗi cấp phải có những vận dụng linh hoạt, phù hợp. Với hệ thống giáo dục đại học, nhằm đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới, việc đổi mới nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy hoặc đào tạo theo hệ thống tín chỉ. thực sự trở thành một yêu cầu có tính khách quan. Bên cạnh đó, việc đổi mới PTĐT tại mỗi cơ sở giáo dục cũng trở thành yếu tố sống còn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Hiện nay, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ kỹ thuật số, Internet đã và đang tác động sâu sắc, đa dạng đến „món ăn‟ tinh thần hàng ngày của công chúng. Đặc biệt, với sự ra đời của các thiết bị di động, những màn hình tƣơng tác trở thành phƣơng tiện truyền thông thông minh để mỗi giây, cƣ dân mạng có thể 2 tải và chia sẻ thông tin. Điều đó khiến cuộc va chạm giữa phƣơng tiện truyền thông truyền thống và mới, giữa báo chí chính thống và truyền thông xã hội trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Dù thừa nhận hay không, truyền thông xã hội vẫn là một thực thể đã và đang ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống truyền thông hiện đại, đến tâm lý tiếp nhận thông tin của công chúng, tác động không nhỏ đến ngành báo chí truyền thông. Trong bối cảnh đó, sự bùng nổ của truyền thông số đã làm thay đổi căn bản nghiệp vụ báo chí truyền thông, đòi hỏi ngƣời làm báo cần nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại. Môi trƣờng sinh thái của các phƣơng tiện truyền thông mới không làm thay đổi bản chất của báo chí, mà báo chí vẫn cần sự phát hiện và khai mở của nhà báo chuyên nghiệp, sự gia công trong khâu biên tập và xuất bản, vẫn phải thông qua phƣơng tiện truyền thông để đƣa sản phẩm báo chí tới công chúng. Nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại vẫn là yêu cầu quan trọng nhất của ngƣời làm báo trong môi trƣờng truyền thông số hiện nay. Do đó, nhà báo chuyên nghiệp cần phải đƣợc đào tạo căn bản, nhất là các kỹ năng tác nghiệp và biên tập trong toà soạn. BTV trong các cơ quan báo chí có vị trí rất quan trọng, là ngƣời “gác cổng” cho toà soạn.