ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------------------------- PHẠM XUÂN TUYỂN ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP: TRƢỜNG HỢP TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÙY ANH Hà Nội – 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Một số khái niệm.1 Khái niệm và vai trò của trường Đại học công lập. Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính.3 Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính tại các trường Đại học công lập. Tính tất yếu khách quan của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường Đại học công lập ở Việt Nam. Mục tiêu, nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trƣờng Đại học công lập ở Việt Nam.1 Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.2 Nguyên tắc thực hiện. Điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở các trƣờng Đại học công lập. Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính tại các trƣờng Đại học công lập ở Việt Nam. Tự chủ về bộ máy tổ chức và biên chế. Tự chủ trong việc lập và thực hiện dự toán thu, chi. Tự chủ trong quản lý và khai thác các nguồn thu. Tự chủ trong quản lý và sử dụng kinh phí. Tự chủ trong quản lý và sử dụng tài sản. Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của một số trƣờng Đại học tại Việt Nam.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Đại học Mở Hà Nội 24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI. Khái quát về trƣờng Đại học Thƣơng mại. Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Thương mại. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Đại học Thương mại. Quá trình triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại trƣờng Đại học Thƣơng mại. Tự chủ về bộ máy tổ chức và biên chế. Tự chủ trong việc lập và thực hiện dự toán thu, chi. Tự chủ trong quản lý và khai thác các nguồn thu. Tự chủ trong quản lý và sử dụng kinh phí.5 Tự chủ trong quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại trƣờng Đại học Thƣơng mại. Khó khăn, hạn chế. Đánh giá chung về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trƣờng Đại học Thƣơng mại.1 Kết quả đã đạt được.2 Một số khó khăn, tồn tại. 52 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Giải pháp về phía trƣờng Đại học Thƣơng mại. Về nhận thức. Về cơ cấu tổ chức, nhân lực. Cơ chế chi trả thu nhập cho CBVC. Về công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế. Về quy trình lập kế hoạch ngân sách. Tăng cường kiểm soát chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi và cơ cấu chi hợp lý. Kiến nghi vợ́i Nhà nƣớc. Nhà nước cần chỉ đạo các cơ quan chức năng (Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT…) rà soát, xây dựng, ban hành các văn bản pháp lý giao quyền TCTC. Nhà nước cần ban hành văn bản quy định bắt buộc phân tích tài chính, phân tích các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chí xác định. Nhà nước cần có sự thay đổi về chế độ kiểm tra, giám sát. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống các qui định pháp luật về mô hình phát triển tài chính cho các cơ sở Giáo dục Đại học công lập (GDĐHCL). Nhà nước cần tái cơ cấu lại hệ thống mạng lưới các trường ĐHCL, thống nhất một đầu mối quản lý. Tăng cường đầu tư ngân sách, đổi mới cách phân bổ NS dựa trên kết quả đầu ra là số lượng, chất lượng sinh viên tốt nghiệp, chất lượng công trình nghiên cứu, sự đáp ứng nhu cầu xã hội, sự tham gia đóng góp vào phát triển KT-XH của đất nước.64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHĨA 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 CBVC Cán bộ viên chức 3 CĐ Cao đẳng 4 CNH Công nghiệp hóa 5 CSVC Cơ sở vật chất 6 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội 7 ĐH Đại học 8 ĐHCL Đại học công lập 9 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 10 GDĐH Giáo dục Đại học 11 GDĐHCL Giáo dục đai học công lập 12 HĐH Hiện đại hóa 13 KHCN Khoa học công nghệ 14 KT-XH Kinh tế xã hội 15 NCKH Nghiên cứu khoa học 16 NS Ngân sách 17 NSNN Ngân sách nhà nước 18 SXKD Sản xuất kinh doanh 19 TCTC Tự chủ tài chính 20 TSCĐ Tài sản cố định 21 XDCB Xây dựng cơ bản 22 XH Xã hội 23 XHCN Xã hội chủ nghĩa 24 XHH Xã hội hóa i DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH STT SỐ HIỆU NỘI DUNG TRANG Sơ đồ khối tổ chức bộ máy trường Đại học Thương 1 Hình 2.1 28 mại Tổ chức biên chế của trường Đại học Thương mại 2 Bảng 2.1 35 giai đoạn 2010-2012 Tỷ lệ nguồn kinh phí đầu tư so với tổng kinh phí 3 Bảng 2.2 của trường Đại học Thương mại giai đoạn 2010- 37 2012 Số liệu nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước 4 Bảng 2.3 của trường Đại học Thương mại giai đoạn 2010- 38 2012 Tổng hợp số liệu tổng chi của trường Đại học 5 Bảng 2.4 41 Thương mại giai đoạn 2010-2012 Tỷ lệ kinh phí phân bổ cho từng hạng mục trong 6 Bảng 2.5 tổng kinh phí của trường Đại học Thương mại giai 42 đoạn 2010-2012 Tỷ lệ phân bổ kinh phí chi tiết so với tổng kinh phí 7 Bảng 2.6 từng hạng mục của trường Đại học Thương mại 43 giai đoạn 2010-2012 Số liệu nguồn thu khác của trường Đại học 8 Bảng 2.7 45 Thương mại giai đoạn 2010-2012 9 Bảng 2.8 Thí nghiệm/thực hành 45 10 Bảng 2.9 Lớp học, ký túc xá và sân chơi 46 11 Bảng 2.10 Trang thiết bị phục vụ dạy học 46 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang bước vào thời kỳ kinh tế hội nhập, đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ cho các trường đại học là xu hướng tất yếu để giáo dục đại học Việt Nam dần tháo gỡ được những rào cản về cơ chế và phát triển, bắt kịp trình độ của khu vực cũng như thế giới, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Tài chính trong năm 2012. Đảng và Nhà nước đã khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục đại học Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa của toàn xã hội. Đồng thời, Giáo dục đại học công lập giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, cung cấp cho đất nước nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần quan trọng vào thành công của của sự nghiệp đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa đất nước tiến vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong thời gian qua, cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục Đại học luôn luôn được đổi mới để phù hợp với yêu cầu phát triển. Ngay từ đầu những năm 2000, Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, tiếp đến là Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cho phép các cơ sở giáo dục được quyết định tự chủ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong chức năng nhiệm vụ được giao. Tại các trường công lập hiện nay đang thực hiện song song hai nhiệm vụ trong cùng một điều kiện về đào tạo được Nhà nước đầu tư như: thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao là đào tạo theo các chỉ tiêu được giao đồng thời mở thêm một số ngành đào tạo theo nhu cầu. Từ năm 2006 đến nay, cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục Đại học công lập ở nước ta đã từng bước đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội 1 theo hướng ngày càng nâng cao quyền tự chủ, gắn với tự chịu trách nhiệm về tài chính. Các cơ sở giáo dục Đại học công lập có quyền tự chủ tài chính ngày càng cao trong việc sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước giao, được tự chủ trong việc khai thác và sử dụng các nguồn thu, phát huy tiềm năng về cơ sở vật chất, tài sản hiện có, đội ngũ giảng viên để mở rộng quy mô đào tạo, đa dạng hóa các loại hình đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội. Những hoạt động đó đã góp phần không nhỏ trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội, tăng nguồn tài chính cho nhà trường, tạo lập nguồn khấu hao tài sản cố định của các tài sản tham gia các hoạt động dịch vụ để tăng cường tái đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trường. Chênh lệch các hoạt động dịch vụ sau khi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, nhà trường được phép trích lập các quỹ ổn định thu nhập, khen thưởng và phúc lợi để năng cao đời sống vật chất, tinh thần và khen thưởng động viên kịp thời cho các tổ chức, các nhân có thành tích trong sự nghiệp đào tạo. Qua hai lần cải cách cơ chế tài chính phần nào đã giảm bớt một số rào cản nhưng tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, công bằng, tính ràng buộc tổ chức, sự chấp thuận của cộng đồng đối với cơ chế tự chủ tài chính chưa cao.
Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập: Trường hợp Đại học Thương mại
Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueb đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập trường hợp trường đại học thương, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,
Trường đại học
Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản lý kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Xuân Tuyển
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thùy Anh
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Đề tài: Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập: Trường hợp trường đại học Thương mại
Loại tài liệu: luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ